2.Kĩ năng: Biết làm thí nghiệm, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng để rút ra quy luật phản xạ ánh sáng 3.Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực tìm tòi và ứng dụng trong cuộc sống[r]
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT CỦA KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (a)
Tuần
(1)
TÊN CHƯƠNG, BÀI
(2)
Số tiết
(Tư tưởng, kiến thức, kĩ năng, tư duy)
(4)
CHUẨN BỊ CỦA THẦY, TRÒ
(Tài liệu thamkhảo, đồ dùngdạy học v.v…)
(5)
Thực hành ngoại khóa (6)
Kiểm tra (7)
Ghi chú (8) Bài PPCT
HỌC KỲ I Chương I: Quang học
1.Giáo viên:
- Đèn pin, mảnh giấy trắng
2.Học sinh:
- Hộp cát tông,đèn pin, mảnhgiấy trắng,phiếu học tập,hương, nến,diêm
Trang 2mắt Để làm giảm tác hại này, họcsinh cần có kế hoạch học tập và vuichơi dã ngoại.
2 Bài 2: Sự truyền ánh sáng 1 2
1.Kiến thức: Biết làm thí nghiệm để
xác định được đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật truyềnthẳng ánh sáng
- Nhận biết được đặc điểm của 3 loạichùm sáng
2.Kĩ năng: Bước đầu tìm ra định luật
truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm
- Vận dụng định luật truyền thẳng ánhsáng vào xác định đường thẳng trongthực tế
3.Thái độ: Yêu thích môn học và tích
cực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
1.Giáo viên:
- Bảng phụ
hình 3.3, 3.4,
mô hình mặt trời, mặt trăng, trái đất
- Tranh vẽ hiệntượng nhật thực và nguyệt thực
2.Học sinh:
- Đèn pin, miếng bìa, mànchắn
mặt trời, mặttrăng, trái đất
- Tranh vẽ hiệntượng nhật thực và nguyệt thực
2.Học sinh:
- Đèn pin,
Trang 3* Tích hợp GDBVMT:
- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối
Vì vậy, cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn
miếng bìa, mànchắn
4 Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng 1 4
1.Kiến thức:Tiến hành được thí
nghiệm nghiên cứu đường đi của tia phản xạ trên gương phẳng Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánhsáng để đổi hướng đường truyền ánhsáng theo mong muốn
2.Kĩ năng: Biết làm thí nghiệm, biết
đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng để rút ra quy luật phản xạ ánh sáng
3.Thái độ: Yêu thích môn học, tích
cực tìm tòi và ứng dụng trong cuộc sống
1.Giáo viên:
- Cho mỗi nhóm: 1 gươngphẳng có giá
đỡ, 1 thước đo góc
2.Học sinh:
- Vở ghi, vở bài tập, 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, phiếu học tập
5 Bài 5: Ảnh của
một vật tạo bởi
gương phẳng
1 5 1.Kiến thức: Học sinh nêu được các
tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Học sinh vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
2.Kĩ năng: Biết làm thí nghiệm để tạo
ra được ảnh của một vật qua gương phẳng, xác định được vị trí của ảnh
1.Giáo viên:
- Đề kiểm tra 15’
- Cho mỗi nhóm: 1 gươngphẳng có giá
đỡ, 1 tấm kính trong có giá đỡ,
15’
Trang 43.Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm
túc khi nghiên cứu hiện tượng nhìn thấy mà không cầm được
* Tích hợp GDBVMT:
- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp, các dòng sông trong xanh ngoài tác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất còn có vai trò quantrọng trong việc điều hòa khí hậu tạo
ra môi trường trong lành
2 cây nến
2 vật bất kì
2.Học sinh:
- Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập
- Quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí
2.Kĩ năng:Bố trí thí nghiệm, quan sát
nghiệm để rút ra kết luận
3.Thái độ: Nghiêm túc, trung thực.
- Cẩn thận trong khi sử dụng gương phẳng
1.Giáo viên:
- sgk,giáo án,tài liệu thamkhảo
2.Học sinh:
báo cáo thực hành vào giấy kiểm tra
Tínhđiểm
hệ số2
7
Bài 7: Gương cầu
lồi
1 7 1.Kiến thức: Học sinh nêu được các
tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi
- So sánh được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng có cùng kích thước
- Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi
- Học sinh biết được ở những chỗ
1.Giáo viên:
- Cho mỗi nhóm: 1 gươngphẳng, 1 gươngcầu lồi có cùng kích thước, 1 cây nến, diêm
2.Học sinh:
- Vở ghi, vở
Trang 5đường hẹp và uốn lượn, tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi giúp người lái xe dễ dàng quan sát đường và các chướng ngại vật để tránh và giảm thiểu được số vụ tai nạngiao thông
2.Kĩ năng: Biết làm thí nghiệm để
xác định được ảnh của vật qua gươngcầu lồi
3.Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm
túc khi nghiên cứu hiện tượng nhìn thấy mà không cầm được
* Tích hợp GDBVMT:
- Tại vùng núi cao, đường hẹp và uốn lượn, tại các khúc quanh người ta thường đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho lái xe dễ dàng quan sát đường
và các phương tiện khác cũng như người và các súc vật đi qua Việc làm này đã làm giảm thiểu số vụ tai nạn giao thông, bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật
bài tập, SGK, SBT
8 Bài 8: Gương cầu
lõm
1 8 1.Kiến thức: Học sinh nhận biết được
ảnh và nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Học sinh biết được tác dụng của gương cầu lõm trong đời sống và kĩ thuật
- Giáo dục cho học sinh biết được sử
1.Giáo viên:
- Cho mỗi nhóm: 1 gươngcầu lõm, 1 cây nến, diêm, mànchắn, đen pin
2.Học sinh:
Trang 6dụng gương cầu lõm có thể tập trung năng lượng của ánh sáng mặt trời vào một điểm để dun nước, nấu chảy kim loại Nhằm tiết kiệm tài nguyên, bảo
vệ môi trường
2.Kĩ năng: Bố trí được thí nghiệm để
quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm, quan sát được tia sáng
đi qua gương cầu lõm
3.Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm
túc khi nghiên cứu hiện tượng nhìn thấy mà không cầm được
- Cẩn thận, vận dụng vào thực tế
* Tích hợp GDBVMT:
- Mặt Trời là một nguồn năng lượng
Sử dụng năng lượng Mặt Trời là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa thạch (tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường)
- Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBT
2.Học sinh:
- Đồ dùng học tập
- Kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học
1.Giáo viên:
- Ma trận, đề
45’
Trang 7tập của học sinh, phân loại học sinh
2.Học sinh:
- Giấy kiểm tra,
đồ dùng học tập
Chương II: Âm học
1.Kiến thức: Nắm được thế nào là
nguồn âm? Lấy được ví dụ minh họa
- Qua thí nghiệm học sinh nêu được các đặc điểm chung của nguồn âm
- Làm được một số câu hỏi đơn giản trong phần vận dụng
1.Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- 5 đoạn dây cao su, thìa nhỏ, cốc thủy tinh, âm thoa, búa cao su, đànống nghiệm (như hình 10.4
- SGK)
2.Học sinh:
- Vở ghi, vở bài tập Đọc, nghiên cứu trước nội dung bài
12 Bài 11: Độ cao
của âm
1 12 1.Kiến thức: Nêu được mối liên hệ
giữa độ cao và tần số của âm
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
1.Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SBT, tài liệu tham khảo
Trang 8- Bảng phụ, con lắc, giá đỡ,hộp gỗ, thước thép, bộ thí nghiệm H11.3 (SGK - 32).
2.Học sinh:
- Vở ghi, vở bài tập Đọc, nghiên cứu bài
13 Bài 12: Độ to của
âm
1.Kiến thức: Nêu được mối liên hệ
giữa biên độ và độ to của âm
- So sánh được âm to, âm nhỏ
2.Kĩ năng: Làm thí nghiệm, rút ra kết
luận
3.Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận
trong khi làm thí nghiệm
- Học sinh ham học hỏi, tìm tòi, khámphá
1.Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SBT, tài liệu tham khảo
2.Học sinh:
- Vở ghi, vở bài tập Đọc, nghiên cứu trước nội dung bài
14 Bài 13: Môi
trường truyền âm
1 14 1.Kiến thức: Kể được một số môi
trường truyền âm và không truyền được âm
- Nêu được một số thí dụ về sự truyền
âm trong các môi trường khác nhau:
2 quả cầu bấc, dùi trống, 1 bình đựng nước
2.Học sinh:
Trang 9trường nào?
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến
thức vào thực tế
- Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBT
15 Bài 14: Phản xạ âm - Tiếng vang 1 15
1.Kiến thức: Mô tả và giải thích được
một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang
sẽ làm âm nghe không rõ, gây cảm giác khó chịu
1.Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- Cho mỗi nhóm: 1 tấm gương, 1 nguồnphát âm, 1 bìnhnước
2.Học sinh:
- Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBT, nước sạch
- Đọc, nghiên cứu trước nội dung bài
16 Bài 15: Chống ô
nhiễm tiếng ồn
1 16 1.Kiến thức: Nhận biết được tiếng ồn
và ô nhiễm tiếng ồn Nêu và giải thichđược một số biện pháp chống ô nhiễmtiếng ồn
- Kể tên được 1 số vật cách âm tốt
2.Kĩ năng: Rèn khả năng tư duy,
phân tích cho học sinh
1.Giáo viên:
- Giáo án,SGK, SBT, tàiliệu tham khảo
- Trống, dùitrống
2.Học sinh:
Trang 103.Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến
thức vào thực tế, cuộc sống
- Ham học hỏi, tìm tòi, khám phá
* Tích hợp GDBVMT:
- Tác hại của tiếng ồn:
+ Về sinh lý, nó gây mệt mỏi toànthân, nhức đầu, choáng váng, ănkhông ngon, gầy yếu Ngoài ra người
ta còn thấy tiếng ồn quá lớn làm suygiảm thị lực
+ Về tâm lý, nó gây khó chịu, lo lắng bực bội, dễ cáu gắt, sợ hãi, ám ảnh, mất tập trung, dễ nhầm lẫn, thiếu chính xác
- Vở ghi, vởbài tập, SGK,SBT
- Đọc, nghiêncứu trước nộidung bài
17 Tổng kết chương II: Âm học 1 17
1.Kiến thức: Ôn tập nhằm hệ thống
lại toàn bộ kiến thức trong chương II cho học sinh
2.Kĩ năng: Rèn khả năng ghi nhớ, tư
duy, phân tích cho học sinh
3.Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, có
ý thức trong khi hoạt động nhóm
1.Giáo viên:
- Hệ thống câuhỏi, bài tậpcủng cố, vậndụng
2.Học sinh:
- Ôn tập
1.Kiến thức: Kiểm tra nhằm đánh giá
kết quả học tập của học sinh, phân loại học sinh
2.Kĩ năng: Trả lời câu hỏi, bài tập 3.Thái độ: Nghiêm túc, trung thực.
45’
19
Tuần dự phòng
Trang 11(1)
TÊNCHƯƠNG, BÀI
(2)
Số tiết(3)
MỤC TIÊU CỦACHƯƠNG, BÀI(Tư tưởng, kiếnthức, kĩ năng, tưduy)
(4)
CHUẨN BỊCỦATHẦY, TRÒ(Tài liệu thamkhảo, đồ dùngdạy học v.v…)(5)
Thựchànhngoạikhóa(6)
Kiểmtra(7)
Ghichú(8)
Trang 12HỌC KỲ II Chương II: Điện học
20 Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ sát 1 19
1.Kiến thức: Học sinh mô tả được
một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- Nêu được hai biểu hiện của các vật
đã bị nhiễm điện là hút các vật kháchoặc làm sáng bóng đèn bút thử điện
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, làm
thí nghiệm để rút ra kết luận
3.Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm
túc khi nghiên cứu hiện tượng, yêu thích môn học
* Tích hợp GDBVMT:
- Sự phóng điện giữa các đám mây vàgiữa đám mây với mặt đất vừa có lợi,vừa có hại cho cuộc sống con người
+ Lợi ích: Giúp điều hoà khí hậu, gâyphản ứng hoá học nhằm tăng thêmlượng ôzôn bổ xung và khí quyển
+ Tác hại: Phá huỷ nhà cửa và cáccông trình xây dựng, ảnh hưởng đếntính mạng con người
- Khắc phục: Xây dựng cột thu lôi
1.Giáo viên:
- Cho mỗinhóm học sinh:
1 mảnh phimnhựa, 1 thanhthuỷ tinh, 1mảnh lụa
2.Học sinh:
- Đọc, nghiêncứu trước nộidung bài
- Mỗi nhóm: 1thước nhựa, 1mảnh nilông, 1
ít vụn giấy viết,vụn nilông
21 Bài 18:
Hai loại điện tích
1 20 1.Kiến thức: Học sinh biết chỉ có hai
loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau
1.Giáo viên:
- Cho mỗinhóm: 2 thanhnhựa sẫm màu,
Trang 13- Nêu được cấu tạo nguyên tử.
- Biết vật mang điện âm nếu nhậnthêm êlectrôn, mang điện đương nếumất bớt êlectrôn
2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng
quan sát, làm thí nghiệm, rút ra kết luận
3.Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, có
ý thức vận dụng bài học vào thực tế
* Tích hợp GDBVMT:
- Trong các nhà máy thường xuất hiệnbụi gây hại cho công nhân Bố trí cáctấm kim loại tích điện trong nhà máykhiến bụi bị nhiễm điện và bị hút vàotấm kim loại giữ cho môi trường trongsạch, bảo vệ sức khỏe công nhân
1 trục quay cómũi nhọn thẳngđứng, 1 thanhthuỷ tinh
1.Kiến thức: Mô tả một thí nghiệm
tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện và nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Nêu được tác dụng chung của cácnguồn điện và nhận biết các nguồnđiện thường dùng
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng mắc và kiểm
tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng
3.Thái độ: Rèn luyện thái độ tự giác,
nghiêm túc, yêu thích môn học
1.Giáo viên:
- sgk,giáoán,tài liệu thamkhảo
2.Học sinh:
- Xem trướcnội dung bài ởnhà
Trang 141.Kiến thức: Học sinh biết được chất
dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua,chất cách điện là chất không cho dòngđiện đi qua
- Kể tên được một số vật dẫn điện,cách điện
- Biết được dòng điện trong kim loại
là dòng các êlectrôn tự do dịchchuyển có hướng
- Tranh vẽ hình20.3, 20.4SGK
2.Học sinh:
- Nghiên cứunội dung bàimới
2.Kĩ năng: Biểu diễn được mạch điện
bằng các kí hiệu điện, biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện
3.Thái độ: Nghiêm túc, trung thực.
1.Giáo viên:
- Bảng các kíhiệu biểu thịcác bộ phậncủa mạch điện
- Kể được tên một số dụng cụ điện sửdụng tác dụng nhiệt của dòng điện
- Kể tên và mô tả tác dụng phát sángcủa dòng điện đối với 3 loại đèn
1.Giáo viên:
- 1 máy biếnthế, 1 đoạn dâysắt, một mảnhxốp, 1 cầu chì,
1 khoá K
- Cho mỗinhóm học sinh:
Trang 151 nguồn điện, 1bóng đèn, 1khoá K, 5 đoạndây nối, 1 đènpin, 1 đènLED, 1 bóngđèn bút thửđiện.
2.Học sinh:
- Đọc, nghiêncứu trước nộidung bài
1 25 1.Kiến thức: Mô tả một thí nghiệm
hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ, tác dụng hoá học củadòng điện
- Nêu được các biểu hiện do tác dụngsinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thểngười
2.Kĩ năng: Mắc được mạch điện đơn
giản theo sơ đồ đã cho
3.Thái độ: Rèn luyện thái độ tự giác,
nghiêm túc học tập, yêu thích môn học
1.Giáo viên:
- 1 chuôngđiện, 1 nguồnđiện, 1 khoá K,
1 Acquy, 1bóng đèn, 1bình đựng dungdịch CuSO4, 2thỏi than
- Cho mỗinhóm học sinh:
1 nguồn điện, 1
Trang 16* Tích hợp GDBVMT:
+ Dòng điện gây ra xung quanh nómột từ trường gây ảnh hưởng xấu đếnsức khoẻ của con người Để giảmthiểu những tác hại đó cần xây dựngcác lưới điện cao áp xa khu dân cư
+ Dòng điện gây ra các phản ứngđiện phân có thể giảm thiểu các khíthải độc hại
+ Cần tránh bị điện giật bằng cách sửdụng các chất cách điện để cách lidòng điện với cơ thể và tuân thủ cácquy tắc an toàn điện
nam châm điện,1 khoá K, 5đoạn dây nối, 1kim nam châm
2.Học sinh:
- Vở ghi, vởbài tập, SGK,SBT
- Một ít sắt,thép vụn
1.Giáo viên:
- Hệ thống câuhỏi, bài tập vậndụng
2.Học sinh:
- Ôn tập cáckiến thức đãhọc
- Kiểm tra nhằm đánh giá kết quả họctập của học sinh, phân loại học sinh
(45’)
Trang 17hồ vạn năng,biến trở.
2.Học sinh:
- Xem nội dungbài trước khiđến lớp
30 Bài 25: Hiệu điện thế 1 29
- Mắc được mạch điện đơn giản
- Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế
1 bóng đèn, 1vôn kế
2.Học sinh:
- Đọc, nghiêncứu trước nộidung bài
1.Kiến thức: Nêu được hiệu điện thế
giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi
1.Giáo viên:
- Cho mỗi
Trang 18không có dòng điện qua bóng đèn.
- Biết được hiệu điện thế giữa 2 đầubóng đèn càng lớn thì cường độ dòngđiện qua đèn càng lớn
- Biết được các thiết bị điện sẽ hoạtđộng bình thường khi sử dụng vớihiệu điện thế định mức
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các
dụng cụ đo
3.Thái độ: Hứng thú học tập.
nhóm: 1 nguồnpin (2 pin1,5V), 1 côngtắc, 7 dây nối,
1 bóng đèn, 1vôn kế, 1Ampe kế
- Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn
- Thực hành đo và phát hiện được quyluật về cường độ dòng điện và hiệuđiện thế trong mạch điện mắc nối tiếphai bóng đèn
kế, 1 Ampe kế,công tắc
2.Học sinh:
- Kẻ sẵn mẫubáo cáo thựchành
1.Giáo viên:
nhóm: 1 nguồnđiện, 2 bóngđèn pin, 1 vôn
kế, 1 Ampe kế,công tắc, dâynối
Trang 1934 Bài 29: An toàn
1.Kiến thức: Biết giới hạn nguy hiểm
của dòng điện đối với cơ thể người
2.Kĩ năng: Biết sử dụng đúng loại
cầu chì để tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch
3.Thái độ:
- Biết và thực hiện một số quy tắc banđầu để đảm bảo an toàn khi sử dụngđiện
* Tích hợp GDBVMT:
- Biện pháp an toàn khi sử dụng điện:
+ Đề ra các biện pháp an toàn điện tạinhững nơi cần thiết
+ Cần tránh bị điện giật bằng cáchtránh tiếp xúc trực tiếp với dòng điện
có điện áp cao
+ Mỗi người cần tuân thủ các quy tắc
an toàn khi sử dụng điện và có nhữngkiến thức cơ bản nhất về sơ cứu người
bị điện giật
1.Giáo viên:
Cả lớp:
- Một số loạicầu chì có ghi
số Ampe (A)
- 1 ắc quy 6Vhay 12V
- 1 bóng đèn6V hay 12V, 1công tắc, 5đoạn dây nối, 1bút thử điện
2.Học sinh:
- Đọc, nghiêncứu trước nộidung bài
35 Bài 30: Tổng kết
chương III: Điện
học
1 34 1.Kiến thức: Tự kiểm tra để củng cố
và nắm chắc các kiến thức cơ bản của chương III
2.Học sinh: