1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuong IV 4 Cong thuc nghiem cua phuong trinh bac hai

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 44,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Nội dung bài mới New content Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi Teacher Activity Student Activity Last record Hoạt động 1: 17’ Activity 1 1Công thức nghiệm 2 Quadratic formula -[r]

Trang 1

§4 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai The quadratic formula of the quadratic equation

I Mục tiêu

- Kiến thức: Nhớ được biệt thức ∆ = b2 – 4ac và nắm kĩ điều kiện nào của ∆ thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt, có nghiệm kép hay vô nghiệm

- Kỹ năng: Vận dụng được công thức nghiệm vào giải phương trình bậc hai

- Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị

- GV: SGK, thước thẳng.

- HS: SGK, MTBT, làm BTVN.

III Tiến trình bài dạy

1) Kiểm tra bài cũ (8’) Check oldest

Câu 1 Giải phương trình: 2x2 – 8x + 1 = 0 (theo ví dụ 3)

Question 1: Solve equation : 2x2 – 8x + 1 = 0 (According to example 3)

Câu 2 Giải các phương trình sau: Question 1: Solve equations:

a) x2 – 9 = 0 b) 4x2 + 24x = 0

- Giáo viên nhận xét và cho điểm Teacher comments and scoring.

2) Nội dung bài mới New content

Hoạt động của GV

Teacher Activity

Hoạt động của HS Student Activity

Bài ghi Last record Hoạt động 1: (17’) Activity 1 1Công thức nghiệm

Quadratic formula

Đối với phương trình ( with equation) ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và biệt thức (and discriminant)

∆ = b 2 – 4ac:

- Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

If ∆ > 0 , the equation has two distinct solutions:

x1 = 2

b a

; x2 = 2

b a

  

- Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép

If ∆ = 0 , the equation has a double solution x1 = x2 = -2

b a

- Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

If ∆ < 0 , the equation has no solution.

Kí hiệu ∆ đọc là “đenta”

Denote ∆ read as “delta”

- Xét lại phương trình 2x2 – 8x +

1 = 0 và cách giải phương trình

này, ta hãy thử làm lại các bước

này nhưng áp dụng vào phương

trình dạng tổng quát ax2 + bx + c

= 0 (1)

+ Bước đầu tiên ta làm gì?

+ Vì a khác 0 nên ta sẽ thực hiện

phép tính gì tiếp theo?

+ Ta phải tách hạng tử nào? Và

sau đó phải thêm cái gì vào hai vế

của phương trình?

+ Khi đó ta được điều gì?

- Vế trái chính là hằng đẳng thức

nào? Khi đó hãy thu gọn vế phải

- Người ta kí hiệu ∆ = b2 – 4ac và

gọi đây là biệt thức của phương

trình và ∆ là một chữ cái Hy Lạp

đọc là “đenta”

- Bây giờ ta hãy xét số nghiệm

của phương trình (1) dựa vào

phương trình (2)

- Chú ý quan sát

- Chuyển c sang vế phải

- Chia hai vế cho a

- Tách

b

ax thành 2.x 2

b a

- Thêm vào hai vế của phương trình 1 đại lượng

2 2

b a

- Ta được:

x2+2 x 2

b

a+

2 2

b a

2 2

b a

-c a

- Hay:

2

4

x

Trang 2

+ Nếu ∆ > 0 thì từ phương trình

(2) ta suy ra x + 2

b

a = ± ………

Do đó, phương trình (1) có hai

nghiệm: x1 = …… ; x2 = ………

+ Nếu ∆ = 0 thì từ phương trình

(2) suy ra:

2

2

b x

a

Do đó, phương trình (1) có

nghiệm kép x1 = x2 = …………

+ Nếu ∆ < 0 thì ta suy ra điều gì?

Vì sao?

- Như vậy dựa vào đâu để ta đoán

nhận số nghiệm của phương trình

bậc hai?

- Giáo viên tổng hợp lại bằng

cách treo bảng phụ ghi phần kết

luận trong SGK

x + 2

b

a = ± 2a

x1 = 2

b a

; x2 = 2

b a

  

2 0 2

b x a

x1 = x2 = - 2

b a

- Suy ra phương trình vô nghiệm Vì vế trái là 1 biểu thức không âm còn vế phải là

1 số âm, điều này vô lí

- Dựa vào biệt thức ∆.

- Theo dõi và ghi bài

Hoạt động 2: (8’) Activity 2 2 Áp dụng

Ví dụ: Giải phương trình

Example: solve equation

3x2 + 5x – 1 = 0

Giải Solve

* Tính ∆: calculated ∆

Các hệ số dentermine coefficients

a = 3, b = 5, c = -1

∆ = b2 – 4ac = 52 – 4 3 (-1) = 25 + 12 = 37 > 0

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Thus, the equation has two distinct solutions:

x1 =

b a

x2 =

b a

 Chú ý: (Note) Nếu phương trình

(If equation) ax 2 + bx + c = 0 (a

≠ 0) có a và c trái dấu, tức là (has

a a and c unlike signs, hence) ac

< 0 thì ∆ = b 2 – 4ac > 0 Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt (Thus the equation has two distinct solution).

- Hãy chỉ ra các hệ số a, b , c của

phương trình này?

Please, dentermine coefficients a,

b, c of this equation?

- Trước tiên ta cần tính cái gì?

Công thức ra sao?

- Tiếp theo xét dấu của ∆.

- Ghi lại công thức tính nghiệm

trước rồi mới thế số vào

- Giải phương trình sau: Solve

equation:

– 3x2 + x + 5 = 0

- Hệ số a = 3, b = 5, c = -1

- Tính biệt thức ∆ = b2 – 4ac

* Tính ∆:

Các hệ số a = - 3, b = 1, c = 5

∆ = b2 – 4ac = 12 – 4 (-3) 5 = 1 + 60 = 61 > 0

* Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1 =

b a

x2 =

b a

Hoạt động 3: Củng cố (10’) Activity 2: Consolidation lesson

- Áp dụng công thức nghiệm để a) * Tính ∆: calculated ∆

Trang 3

giải các phương trình sau:

Applying quadratic formula to

solve the equations:

a) 5x2 – x + 2 = 0

b) 4x2 – 4x + 1 = 0

Các hệ số (coeffcients) a = 5, b = -1, c = 2

∆ = b2 – 4ac = (-1)2 – 4 5 2 = 1 – 40 = - 39 < 0

* Vậy phương trình vô nghiệm Thus, the equation has no solution

b) * Tính ∆:

Các hệ số (coeffcients) a = 4, b = -4, c = 1

∆ = b2 – 4ac = (-4)2 – 4 4.1 = 16 - 16 = 0

* Vậy phương trình có nghiệm kép: Thus, the equation has a double solution: x1 = x2 =

b a

4) Hướng dẫn về nhà (2’) Homeworks

- Review examples and exercises corrected

- Do the homeworks :15, 16 page 45

- More after practiec

Ngày đăng: 03/11/2021, 14:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w