1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Huong dan ra de KTDK mon Toan Tieu hoc

41 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 549 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mức độ nhận thức của HS theo TT30 a Mức 1: HS nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của r[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

TẬP HUẤN

RA ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

Ngày 11, 12 tháng 8 năm 2016

Trang 2

I YÊU CẦU

Theo các Thầy, cô đề kiểm tra định kì cần

phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản nào?

(Thảo luận 1 phút, mỗi thầy cô nêu một yêu cầu)

Phần 1: Yêu cầu, tiêu chí, quy trình

ra đề kiểm tra định kì

I YÊU CẦU

Theo các thầy, cô đề kiểm tra định kì cần phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản nào?

(Thảo luận 1 phút, mỗi thầy cô nêu một yêu cầu)

Phần 1: Yêu cầu, tiêu chí, quy trình

ra đề kiểm tra định kì

Trang 3

1 Nội dung bao quát chương trình đã học.

2.

2 Đảm bảo mục tiêu dạy học; bám sát chuẩn kiến thức,

kỹ năng và yêu cầu về phẩm chất, năng lực các mức

độ đã được quy định trong chương trình môn học,

Đề kiểm tra định kì cần đáp ứng các yêu

cầu cơ bản sau:

Trang 4

Thảo luận theo nhóm trong 1-2 phút, trả lời câu

Trang 5

Đề kiểm tra định kì cần đạt 6 tiêu chí:

1 Nội dung không nằm ngoài chương trình.

2 Nội dung rải ra trong chương trình học kì.

3 Có nhiều câu hỏi trong một đề Tùy theo đặc trưng từng bộ môn, phân định tỷ lệ phù hợp giữa câu trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận Đối với đề

kiểm tra có câu trắc nghiệm khách quan: không ít hơn 5 câu đối với đề kiểm tra 40-45 phút

Trang 6

Đề kiểm tra định kì cần đạt 6 tiêu chí:

4 Tỷ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số Điểm phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về Phẩm chất, năng lực ở từng bộ môn theo tỉ lệ chung sau:

Mức độ 1: 50%, mức độ 2: 30%, mức độ 3: 20%.

5 Các câu hỏi của đề được diễn đạt rõ, đơn nghĩa, nêu đúng

và đủ yêu cầu của đề.

6 Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian dự kiến trả lời và với số điểm dành cho nó.

Trang 7

3 Quy trình ra đề kiểm tra định kì

Thảo luận theo nhóm trong 1-2 phút, trả lời câu

hỏi:

Theo các Thầy, cô, quy trình ra đề kiểm tra định kỳ gồm những bước cơ bản nào?

Trang 8

1 Xác định mục tiêu, mức độ, nội dung và

hình thức kiểm tra

Trước khi ra đề kiểm tra, cần đối chiếu với các mục tiêu dạy học để xác định mục tiêu, mức độ, nội dung và hình thức kiểm tra nhằm đánh giá khách quan trình độ học sinh, đồng thời thu thập các thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lý giáo dục.

3 Quy trình ra đề kiểm tra định kì gồm 4 bước

Trang 9

2 Thiết lập bảng hai chiều.

a Lập một bảng có 2 chiều; trong đó, một chiều thể

hiện nội dung, một chiều thể hiện các mức độ nhận thức cần kiểm tra.

b Viết các chuẩn cần kiểm tra ứng với mỗi mức độ

nhận thức, mỗi nội dung tương ứng trong từng ô của bảng.

c Xác định số điểm cho từng nội dung kiến thức và

từng mức độ nhận thức cần kiểm tra:

- Xác định số điểm cho từng nội dung căn cứ vào

tổng số tiết quy định trong phân phối chương trình và mức độ quan trọng của nội dung đó.

Trang 10

2 Thiết lập bảng hai chiều.

- Xác định số điểm cho từng mức độ nhận thức

để đảm bảo cho phân phối điểm có dạng tương đối chuẩn dựa trên nguyên tắc: mức độ nhận thức cơ bản nên có tỉ lệ điểm số cao hơn hoặc bằng các mức độ nhận thức khác.

d Xác định số lượng, hình thức cho các câu hỏi

trong mỗi ô của bảng hai chiều:

- Xác định thời gian, số điểm tương ứng cho

từng phần.

- Xác định số điểm, số lượng câu hỏi ở từng ô

của bảng hai chiều.

Trang 11

LƯU Ý

Càng nhiều câu hỏi ở mỗi nội dung, mỗi mức độ nhận thức thì kết quả đánh giá càng có độ tin cậy cao; hình thức câu hỏi đa dạng sẽ tránh được sự nhàm chán đồng thời tạo hứng thú khích lệ học sinh tập trung làm bài.

Trang 12

3 Thiết kế câu hỏi theo bảng hai chiều

Căn cứ vào bảng hai chiều, giáo viên thiết

kế câu hỏi cho đề kiểm tra Cần xác định rõ nội dung, hình thức, lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thức cần đo qua từng câu hỏi

và toàn bộ câu hỏi trong đề kiểm tra Các câu hỏi phải được biên soạn sao cho đánh giá được chính xác mức độ đáp ứng kiến thức,

kĩ năng và yêu cầu về phẩm chất, năng lực được quy định trong chương trình môn học.

Trang 13

Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm được thực hiện trên cơ sở bám sát bảng hai chiều Điểm toàn bài kiểm tra định kỳ tính theo thang điểm 10 Điểm của các câu trắc nghiệm được quy về thang điểm 10 (theo quan hệ tỉ lệ thuận)

4 Xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm.

Trang 14

1 Mục tiêu

- Kiểm tra định kỳ môn Toán nhằm đánh giá trình độ

kiến thức, kĩ năng về Toán của từng học sinh sau mỗi học kỳ, năm học Từ kết quả kiểm tra, giáo viên có thể điều chỉnh kế hoạch dạy học, phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.

- Nội dung kiểm tra thể hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản

về kiến thức và kĩ năng theo chuẩn chương trình được ban hành trong Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ở

3 mức độ

Phần 2: Hướng dẫn ra đề kiểm tra định kỳ môn Toán.

Trang 15

2 Hình thức đề kiểm tra.

Từng bước đổi mới hình thức ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của từng học sinh và đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan.

Trang 16

- Nội dung đề kiểm tra được cấu trúc cân đối giữa

các mạch kiến thức:

+ Số và các phép tính: khoảng 6 điểm.

+ Đại lượng và đo đại lượng: khoảng 1 điểm.

+ Hình học: khoảng 1 điểm.

+ Giải bài toán có lời văn: khoảng 2 điểm.

- Tỉ lệ câu trắc nghiệm và câu tự luận trong đề kiểm

tra:

+ Số câu tự luận: khoảng 20% - 40%.

+ Số câu trắc nghiệm khách quan: khoảng 60% - 80%.

- Số câu trong một đề kiểm tra: khoảng 20 – 25 câu.

3 Cấu trúc đề kiểm tra.

Trang 17

- Mức độ 1, mức độ 2 chiếm khoảng 80%; mức độ 3

chiếm khoảng 20%.

- Trong mỗi đề có câu hỏi kiểm tra phần kiến thức cơ

bản để HS trung bình có thể đạt 6 điểm và câu hỏi vận dụng sâu để phân loại học sinh khá, giỏi.

Số và phép tính 10 – 12 câu 2 – 4 câu 1 – 2 câu

Đại lượng và đo đại

lượng --L1-4: 1-2 câuL5: 1-3 câu 1 - 2 câu

Hình học -L1-4: 1-2 câu

-L5: 1-3 câu

1 - 2 câuGiải toán có lời văn 2 câu

Trang 18

- Căn cứ vào phần hướng dẫn cách ra đề kiểm

tra và đối tượng học sinh cụ thể của từng đơn

vị, vùng, miền để ra đề kiểm tra cho phù hợp.

- Thời lượng làm bài kiểm tra là 40 phút Đối với

HS vùng khó khăn, thời gian có thể kéo dài tối

đa 60 phút.

5 Hướng dẫn thực hiện.

Trang 19

-Nhận biết hỗn số, hỗn

số có phần nguyên và phần phân số; biết đọc, viết hỗn số

-Biết chuyển một hỗn số thành 1 phân số

-Biết sắp xếp một nhóm các số

TP theo thứ tự từ

bé đến lớn hoặc ngược lại

Vận dụng được để giải toán

Lớp 5, học kì 1

Trang 20

đo đại lượng có thể viết được dưới dạng STP thì viết được dưới dạng STP

và ngược lại

-biết tính giá trị của các biểu thức có không quá 3 dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc; biết tìm thành phần chưa biết của phép chia với STP

Trang 21

hoán, tính chất kết hợp của phép cộng các STP và sử dụng trong thực hành tính.

- Biết tìm tỉ

số phần trăm của hai số, tìm giá trị một tỉ số phần trăm của một số, tìm một số biết giá trị một tỉ

số phần trăm của số đó.

Trang 22

số trường hợp:

+) Nhân một STP với một

số tự nhiên (STN) có không quá hai chữ số, mỗi lượt nhân có nhớ không quá hai lần.

Trang 23

nhớ không quá hai lần.

- Biết nhân nhẩm một STP với 10; 100; 1000;

… hoặc 0,1; 0,01;

0,001;

Trang 24

trong thực hành tính.

Trang 25

trường hợp:

+) Chia STP cho STN+) Chia STN cho STN mà thương tìm được là STP

+) Chia STN cho STP

+) Chia STP cho STP.

Trang 26

- Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại Biết đọc, viết tỉ số

phần trăm; biết viết một số phân số thành tỉ số phần

trăm và viết tỉ số phần trăm thành phân số

Trang 27

số phần trăm; nhân tỉ

số phần trăm với một

số tự nhiên, chia tỉ số phần trăm cho một STN khác 0

Trang 28

- Biết thực hiện phép tính với các

số đo độ dài, khối lượng, diện tích.

Vận dụng được

để giải toán

Trang 29

- Biết tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị đo khối lượng.

- Vận dụng thực hiện phép tính với các số

đo độ dài, khối lượng, diện

tích trong giải quyết một số tình huống thực tế

Trang 30

+ Từ số đo có hai tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị khác và ngược lại.

Trang 31

đo diện tích ruộng đất;

biết đọc viết các số đo diện tích theo những đơn vị đo đã học.

Trang 32

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích:

Trang 33

+ Từ số đo có hai tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị khác

và ngược lại.

Trang 34

có ba góc nhọn, có một góc tù và hai góc nhọn, có một góc

vuông và hai góc nhọn

- Biết cách tính diện tích hình tam giác.

- Vận dụng trong giải quyết một

số tình huống thực

tế

Vận dụng được

để giải toán

Trang 35

bước tính trong đó có các bài toán về: quan

hệ tỉ lệ, tỉ số phần trăm, diện tích các hình tam giác.

Vận dụng được

để giải toán

Trang 36

Các thầy cô hãy nêu các mức độ nhận thức của học

sinh theo Thông tư 30?

Trang 37

Các mức độ nhận thức của HS theo TT30

a) Mức 1: HS nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức

đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng

trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình

huống, vấn đề trong học tập;

b) Mức 2: HS kết nối, sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã

học để giải quyết tình huống, vấn đề mới, tương tự tình

huống, vấn đề đã học;

c) Mức 3: HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải quyết

các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình

huống, vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.

Trang 38

Xây dựng bài tập toán theo 3 mức độ

Ví dụ về 3 bài tập ở 3 mức độ

ở phần chuyển động đều – Toán 5

-Mức độ 1: Một người đi xe đạp với vận tốc 12,5 km/giờ Tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ.

-Mức độ 2: Một xe đạp đi từ A lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc 12,5 km/giờ, đến B lúc 11 giờ Tính độ dài quãng đường AB.

-Mức độ 3: Một người đi xe đạp từ A lúc 8 giờ 37 phút với

vận tốc 12,5 km/giờ Đến 11 giờ 7 phút, một người đi xe máy cũng đi từ A đuổi theo người đi xe đạp với vận tốc 40 km/giờ Hỏi người đi xe máy đuổi kịp người đi xe đạp lúc mấy giờ ?

Trang 39

- Thảo luận theo nhóm về các bài toán ở 3

mức độ (5 phút).

-Các nhóm chia sẻ trước lớp.

-Thực hành xây dựng bài tập theo 3 mức độ - môn Toán, lớp 5.

Trang 40

Phần 4: Trao đổi, thảo luận về 1 đề kiểm tra định kỳ môn Toán.

Thực hành ra 1 đề kiểm tra định kỳ môn

Toán lớp 5.

Mỗi nhóm ra một đề kiểm tra định kì cuối kì

2, môn Toán lớp 5.

Trang 41

Chân thành cám ơn các Cô giáo, Thầy giáo đã chú ý theo dõi

Xin chúc sức khỏe và sự thành công!

Ngày đăng: 03/11/2021, 13:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Thiết lập bảng hai chiều. - Huong dan ra de KTDK mon Toan Tieu hoc
2. Thiết lập bảng hai chiều (Trang 9)
2. Thiết lập bảng hai chiều. - Huong dan ra de KTDK mon Toan Tieu hoc
2. Thiết lập bảng hai chiều (Trang 10)
3. Thiết kế cõu hỏi theo bảng hai chiều - Huong dan ra de KTDK mon Toan Tieu hoc
3. Thiết kế cõu hỏi theo bảng hai chiều (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w