1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 33 Van de chuyen dich co cau kinh te theo nganh o Dong bang song Hong

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 11,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐBSH chuyển dịch: Giảm tỉ trọng KV I, tăng tỷ Em có nhận xét gì về cơ cấu GDP của trọng KV II và III ĐBSH so với cả nước và vai trò của ĐBSH - Cơ cấu kinh[r]

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Trình bày thế mạnh của Trung Du và miền núi Bắc Bộ trong khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện Tại sao ở đây là vùng có nhiều nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta?

Trang 2

Khai thác và chế biến khoáng sản

- Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta:

+ Than: tập trung chủ yếu ở Đông Bắc (QNinh, Thái Nguyên, Lạng Sơn,…), sản lượng khai thác khoảng 30 triệu tấn/ năm, cung cấp nhiên liệu cho các

nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu

+ Kim loại: đồng – niken (Sơn La), sắt (Yên Bái, Thái Nguyên), kẽm – chì

(Bắc Kạn), thiếc (Cao Bằng, Tuyên Quang), đất hiếm (Lai Châu)

+ Phi kim loại: Apatit (Lào Cai), pirit (Phú Thọ), đá vôi…

- Tiềm năng: Các sông có trữ năng thủy điện lớn chiếm khoảng 1/3 trữ năng

thủy điện của cả nước

- Các nhà máy lớn: Sơn La (2400MW), Hòa Bình (1920 MW), Tuyên Quang (342MW) Thác Bà 110 MW…

Thủy điện:

Tại vì ở đây là vùng có trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta Địa hình cao nhất cả nước, sông ngòi lắm thác ghềnh

Trang 3

và thông tin sau : Là đồng bằng châu thổ lớn thứ 2 cả nước, dẫn đầu

về năng suất lúa và có mật

độ dân số cao nhất cả nước Cho biết đây là vùng kinh tế

nào?

Trang 4

VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở

Trang 6

Củng cố

Trang 7

Câu 1: Mật độ dân số ở ĐBSHồng năm 2006 là:

A 2500 người/km 2 B 1225 người/km 2

C 1520 người/km 2 D 2150 người/km 2

Câu 2: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSHồng diễn ra theo

xu hướng

A Tăng tỉ trọng KV I, giảm tỉ trọng KV II, III

B Tăng tỉ trọng KV I và II, giảm tỉ trọng KV III

C Tăng tỉ trọng KV III, giảm tỉ trọng KV I và II

D Tăng tỉ trọng KV II và III, giảm tỉ trọng KV I

Luyện tập

Về nhà: các em học bà và trả lời các câu hỏi cuối bài Đọc trước bài 34

Trang 8

a Vị trí địa lí và lãnh thổ

1 Thế mạnh chủ yếu của vùng

21,6% 4,5%

- Diện tích: 15.000 km2 (chiếm

4,5% diện tích cả nước)

- Dân số: 18,2 triệu người (chiếm

21,6% dân số cả nước)

Trang 10

1 Thế mạnh chủ yếu của vùng

a Vị trí địa lí và lãnh thổ

Dựa vào At lát Địa lí Việt Nam và lược đồ trên em hãy cho biết ĐBSH tiếp giáp với những vùng nào? Có thuận lợi gì cho phát

Trang 12

Em hãy chỉ ra ý nghĩa cụ thể của từng thế mạnh?

VD: VTĐL  Đặc điểm nằm trong vùng nào  Thuận lợi cho phát triển

Biển  Đặc điểm  Thuận lợi cho phát triển

Trang 13

Dựa vào At lát Địa lí

Việt Nam và lược đồ

trên em hãy cho biết

ĐBSH có VTĐL như

thế nào?

- VTĐL: Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Phía Bắc, giáp với nhiều vùng kinh tế quan trọng.

Trang 15

Tài nguyên nước

+ Nguồn nước phong

Trang 16

Dựa vào At lát Địa lí Việt Nam và lược đồ trên em hãy cho biết đường bờ biển của ĐBSH kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?

Trang 17

Tài nguyên biển

Trang 18

Núi đá vôi – Ninh Bình Đất sét – Cao lanh

( Hải Dương)

Khánh thành xí nghiệp phân phối khí Thái Bình

+ Khoáng sản: VLXD, than nâu, khí tự nhiên =>Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu XD, năng lượng

Trang 19

thuộc loại cao nhất

cả nước

Trang 20

+ Cơ sở hạ

tầng: Mạng lưới giao

thông, khả

năng cung cấp điện nước tốt

Trang 21

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt vào bậc nhất cả nước.

Trang 22

+ Thế mạnh khác: Lịch sử khai thác lãnh thổ, thị trường……

Trang 23

Ca trù Chọi trâu - Đồ Sơn

Trang 24

Hát quan họ Múa rối nước

Trang 25

Đọc nội dung trong

Trang 26

Khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm…

Trang 27

- Nhiều thiên tai: Bão, ngập lụt, hạn hán….

Trang 28

-Tài nguyên bị suy giảm.

- Thiếu nguyên liệu phục vụ CN: Phải nhập nguyên liệu từ các vùng khác về

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm

Trang 29

3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và định hướng chính

Em có nhận xét gì về cơ cấu GDP của ĐBSH so với cả nước và vai trò của ĐBSH trong phát triển kinh tế đất nước liệu cơ cấu

kinh tế trên đã hợp lí chưa?

- Cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐBSH chuyển dịch: Giảm tỉ trọng KV I, tăng tỷ trọng KV II và III

- Cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐBSH chuyển dịch theo hướng tích cực tuy nhiên còn chậm chưa phát huy hết các thế mạnh của vùng

Trang 30

3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và định hướng chính

Trang 31

- Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản

-Riêng trong ngành trồng trọt :lại giảm

tỉ trọng của cây

lương thực tăng tỉ trọng cây CN,

cây thực phẩm,

cây rau quả.

Đối với khu vực I:

Trang 32

- Khu vực II:

Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm: Vật liệu xây dựng,dệt may, da giày……

Trang 33

- Đối với khu vực III:

Tăng cường phát triển du lịch,

dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo…

Ngày đăng: 03/11/2021, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quan sát hình ảnh trên em có  nhận xét gì về tài  - Bai 33 Van de chuyen dich co cau kinh te theo nganh o Dong bang song Hong
uan sát hình ảnh trên em có nhận xét gì về tài (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w