+ Quá trình giải bài toán + Học sinh trình bày trên máy tính gồm: - Yêu cầu học sinh trình bày kết quả nghiên cứu - Xác định bài toán Viết chương trình là thể hiện thuật toán bằng một ng[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/09/2016
Từ tuần: 8 Đến tuần: 9
Từ tiết: 15 Đến tiết: 18
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được bài toán và biết cách xác định bài toán
- Biết các bước giải bài toán trên máy tính
- Xác định được INPUT, OUTPUT của bài toán đơn giản
- Biết thuật toán và cách mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
- Hiểu thuật toán tính tổng của N số tự nhiên đầu tiên, tìm số lớn nhất của một dãy số
2 Kĩ năng:
- Hiểu thuật toán tính tổng của N số tự nhiên đầu tiên, tìm số lớn nhất của một dãy số
- Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản;
- Hiểu và thực hiện mô phỏng được thuật toán tính tổng của N số tự nhiên đầu tiên, tìm số lớn nhất của dãy số
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và xác định bài toán
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Mô tả các tình huống thực tiễn xảy ra phụ thuộc vào việc xác định Input, Output của từng bài toán cụ thể
- Diễn tả thuật toán giải các bài toán trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên
Thiết bị dạy học:
Phòng máy vi tính, máy chiếu…
Học liệu (Tài liệu tham khảo):
Giáo án, sách giáo khoa…
2 Chuẩn bị của học sinh
Học liệu (Tài liệu tham khảo):
Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tài liệu, thiết bị học tập, …
Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu, …
III BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
1 Bài toán và xác
định bài toán
- HS biết khái niệm bài toán và xác định bài toán
ND1.LT.NB.1 ND1.LT.NB.2
- HS xác định được input, output của bài toán đơn giản
ND1.LT.NB.3
- HS cho ví dụ về bài toán và xác định bài toán
ND1.LT.TH.1
2 Quá trình giải
bài toán trên máy
tính
- HS biết các bước giải một bài toán trên máy tính
ND2.LT.NB.1
- HS biết thế nào là
Chủ đề 3 TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (4tiết)
Trang 2Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
mô tả thuật toán;
thế nào là viết chương trình (trong quá trình giải bài toán trên máy tính)
ND2.LT.NB.2
3 Thuật toán và
mô tả thuật toán - HS biết khái niệm thuật toán
ND3.LT.NB.1
- HS mô tả thuật toán cho một bài toán đơn giản
ND3.LT.VDT.1
- HS áp dụng quá trình 3 bước để giải một bài toán đơn giản
- HS mô tả thuật toán cho bài toán thực tế
ND3.LT.VDC.1
- HS đề xuất được một thuật toán mới (tốt hơn thuật toán
đã đề ra) để giải bài toán
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tuần: 08
Tiết: 15,16
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bài toán
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Thuyết trình , vấn đáp,minh họa trực quan, hướng dẫn cụ thể
2 Hình thức tổ chức hoạt động
? Bài toán là khái niệm quen
thuộc ta thường gặp ở những
môn học nào?
? Em hãy cho những ví dụ về
bài toán
- Tuy nhiên, hằng ngày ta
thường gặp và giải quyết các
công việc đa dạng hơn nhiều
như lập bảng cửu chương, lập
bảng điểm của các bạn trong
lớp…
- Giáo viên phân tích => yêu
cầu học sinh đưa ra khái niệm
bài toán
+ Bài toán là khái niệm ta thường gặp ở các môn như: toán, vật lý, hoá học…
Ví dụ như: tính tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100, tính quảng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60 km/giờ
+ Học sinh chú ý lắng nghe =>
ghi nhớ kiến thức
HS đưa ra khái niệm về bài toán
1 Bài toán và xác định bài toán:
a) Bài toán:
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần giải quyết
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định bài toán.
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Thuyết trình , vấn đáp,minh họa trực quan, hướng dẫn cụ thể
2 Hình thức tổ chức hoạt động
- Để giải quyết được một bài
toán cụ thể, người ta cần xác
định bài toán, tức là xác định rõ
các điều kiện cho trước và kết
+ Học sinh chú ý lắng nghe =>
ghi nhớ kiến thức
b) Xác định bài toán:
Trang 3
Hoạt động GV Hoạt động của HS Nội dung
Ví dụ 1: Để tính diện tích tam
giác ta cần xác định:
- Điều kiện cho trước: một cạnh
và đường cao tương ứng của
cạnh đó
- Kết quả thu được: Diện tích
hình tam giác
Ví dụ 2: Bài toán tìm đường đi
tránh các điểm tắt nghẽn giao
thông
? Em hãy xác định bài toán đó
Ví dụ 3: Đối với bài toán nấu
một món ăn
Học sinh chú ý lắng nghe
- Điều kiện cho trước: Vị trí nghẽn giao thông và các con đường có thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới
- Kết quả thu được: Đường đi từ
vị trí hiện tại tới vị trí cần tới mà không qua điểm nghẽn giao thông
- Điều kiện cho trước: Các thực phẩm hiện có (trứng, mỡ, mắm, muối, rau…)
- Kết quả thu được: một món ăn
Xác định bài toán, tức là xác định rõ các điều kiện cho trước và kết quả thu được
VD1: SGK input: cạnh, đường cao output: diện tích
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình giải bài toán trên máy tính
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Thuyết trình , vấn đáp,minh họa trực quan, hướng dẫn cụ thể
2 Hình thức tổ chức hoạt động
- Việc dùng máy tính giải một
bài toán nào đó chính là đưa cho
máy tính dãy hữu hạn các thao
tác đơn giản mà nó có thể thực
hiện được để từ các điều kiện
cho trước ta nhận được kết quả
cần thu được
=> đưa ra khái niệm thuật toán
- Nói cách khác, thuật toán là
các bước để giải một bài toán,
còn chương trình chỉ là thể hiện
của thuật toán trong một ngôn
ngữ lập trình cụ thể
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK => quá trình giải bài toán
trên máy tính
- Yêu cầu học sinh trình bày kết
quả nghiên cứu
Viết chương trình là thể hiện
thuật toán bằng một ngôn ngữ
lập trình sao cho máy tính có
thể hiểu và thực hiện
+ Học sinh chú ý lắng nghe =>
ghi nhớ kiến thức
+ Học sinh đọc sách và nghiên cứu
+ Học sinh trình bày
2 Quá trình giải bài toán trên máy tính.
Giải một bài toán chính là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản
mà nó có thể thực hiện được
để cho ta kết quả
Quá trình giải bài toán trên máy tính:
+ Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm:
- Xác định bài toán
- Mô tả thuật toán
- Viết chương trình
Hoạt động 5: Tìm hiểu cách mô tả thuật toán
Trang 4Hoạt động GV Hoạt động của HS Nội dung
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Thuyết trình , vấn đáp,minh họa trực quan, hướng dẫn cụ thể
2 Hình thức tổ chức hoạt động
? Em hãy nêu lại khái niệm
thuật toán
? Nêu những bước phải làm để
nấu cơm
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK => quá trình giải bài toán
trên máy tính
- Cách liệt kê các bước như trên
là một phương pháp thường
dùng để mô tả thuật toán
? Em hãy mô tả thuật toán để
liệt kê các bước pha trà mời
khách
- Nếu không có mô tả gì khác
trong thuật toán, các bước của
thuật toán được thực hiện một
cách tuần tự theo trình tự như
đã được chỉ ra
- Ví dụ: Hãy nêu thuật toán để
làm món trứng tráng
+ Hs nhắc lại khái niệm
B1: vo gạo B2: cho gạo vào nồi B3: Cho nồi vào nấu B4: Cho cơm vào bát
- INPUT: Trà, nước sôi, ấm và chén
- OUTPUT: Chén trà đã pha để mời khách
- Bước 1 Tráng ấm, chén bằng nước sôi
- Bước 2 Cho trà vào ấm
- Bước 3 Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3 đến 4 phút
- Bước 4 Rót trà ra chén để mới khách
+ Học sinh chú ý lắng nghe =>
ghi nhớ kiến thức
- INPUT: Trứng, dầu ăn, muối và hành
- OUTPUT: Trứng tráng
- Bước 1 Đập trứng, tách vỏ và cho trứng vào bát
- Bước 2 Cho một chút muối và hành tươi thái nhỏ vào bát trứng
Dùng đũa khuấy mạnh cho đến khi đều
- Bước 3 Cho một thìa dầu ăn vào chảo, đun nóng đều rồi đỏ trứng vào đun tiếp trong 3 phút
- Bước 4 Lật mặt trên của miếng trứng úp xuống dưới Đun tiếp trong khoảng 1 phút
- Bước 5 Lấy trứng ra đĩa
3 Thuật toán và mô tả thuật toán:
+ Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định
để thu được kết quả cần tìm
từ những điều kiện cho trước
+ Ví dụ 1: Mô tả thuật toán
để liệt kê các bước pha trà mời khách
Trang 5Tuần: 09
Tiết: 18,19
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ 2 SGK
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Thuyết trình , vấn đáp,minh họa
trực quan, hướng dẫn cụ thể
2 Hình thức tổ chức hoạt động
- Gọi 1 học sinh đọc ví dụ 2,3 SGK
- Gọi tiếp 1 hs xác định yêu cầu của
bài toán
Gv:Giải thích và trình bày thuật toán
- Gọi 1 học sinh đọc ví dụ 3 SGK
- Gọi tiếp 1 hs xác định yêu cầu của
bài toán
Gv:Giải thích và trình bày thuật toán
Dùng biến SUM để lưu giá trị của
tổng Đầu tiên gán cho SUM có giá trị
= 0 Tiếp theo lần lược thêm các giá
trị 1,2,3, 100 vào SUM
? Nêu thuật toán
- Thuật toán trên vẫn đúng nhưng quá
dài dòng Ta có thể mô tả thuật toán
ngắn gọn hơn như sau:
Bước 1 SUM 0; i 0
Bước 2 i i + 1
Bước 3 Nếu i <= 100, thì SUM
SUM + 1 và quay lại bước 2
Bước 4 Thông báo kết quả và kết
thúc thuật toán
+ Học sinh đọc các hs khác lắng nghe,
+ Hs trả lời
- Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức
+ Học sinh đọc các hs khác lắng nghe,
+ Hs trả lời
- Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức
Bước 1 SUM 0
Bước 2 SUM SUM + 1
Bước 101 SUM SUM + 100
4 Một số ví dụ về thuật toán
- Ví dụ 3: Viết thuật toán tính tổng 100 số tự nhiên đầu tiên
Thuật toán:
Bước 1 SUM 0; i 0 Bước 2 i i + 1
Bước 3 Nếu i <= 100, thì SUM SUM + 1 và quay lại bước 2
Bước 4 Thông báo kết quả
và kết thúc thuật toán
Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ 4,5,6 SGK
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Thuyết trình , vấn đáp,minh họa trực quan, hướng dẫn cụ thể
2 Hình thức tổ chức hoạt động
- Gọi 1 học sinh đọc ví dụ 5 SGK
- Gọi tiếp 1 hs xác định yêu cầu của
bài toán
Gv:Giải thích và trình bày thuật toán
- Gọi 1 học sinh đọc ví dụ 6 SGK
- Gọi tiếp 1 hs xác định yêu cầu của
bài toán
Gv: Giải thích và trình bày thuật toán
Ta có thể dùng Max để lưu gtrị của
phần tử lớn nhất trong dãy A
Đầu tiên gán gtrị a1 cho Max, tiếp
theo lần lượt so sánh các số a2 an
của dãy A với Max, nếu ai>Max, ta
gán ai cho Max
+ Học sinh đọc các hs khác lắng nghe,
+ Hs trả lời
- Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức
+ Học sinh đọc các hs khác lắng nghe,
+ Hs trả lời
- Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức
Ví dụ 6: Tìm số lớn nhất
trong dãy A các số a1,a2, an cho trước
Thuật toán:
B1: Max ai; i 1
B2: i 1+1 B3: Nếu i>n B4: Nếu ai > Max, Max ai quay lại bước 2 B5: kết thúc
Hoạt động 3: Giải một số bài tập
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Thuyết trình , vấn đáp,minh họa trực quan, hướng dẫn cụ thể
Trang 62 Hình thức tổ chức hoạt động
Bài 1: Hãy chỉ ra Input và Output của các bài toán
sau:
(Input: Là thông tin vào; Output: Thông tin ra)
a) Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ
Trần
GV gọi HS trình bày
b) Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong dãy n
số cho trước
c)Tìm số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã
cho
Bài 2: Giả sử x và y là các biến số Hãy cho biết
kết quả của việc thực hiện thuật toán sau:
Bước 1: x x+y
Bước 2: y x-y {Sau bước nay gia trị của y
x}
Bước 3: x x-y { Sau bước này giá trị của x
y? Các bước của thuật toán được thực hiện như thế
nào?
(Một cách tuần tự)
Bài 3: Cho trước ba số dương a, b, c Hãy mô tả
thuật toán cho biết ba số đó có thể là độ dài ba
cạnh của một tam giác hay không
?Xác định Input và Output của bài toán?
?Để ba số dương a, b, c là ba cạnh của tam giác thì
ba cạnh đó phải thoã mãn điều kiện gì?
(Gợi ý: Xét a+b > c; b+c > a; a+c > b)
GV gọi HS lên bảng trình bày
Bài 4: Cho 2 biến x và y Hãy mô tả thuật toán đổi
giá trị của các biến nói trên để x và y theo thứ tự có
giá trị không giảm
?Xác định Input và Output của bài toán
? Hãy viết thuật toán
Gợi ý: Ta sử dụng biến phụ z
? Ngoài cách trên em nào có cách khác?
( HD: Xem bài tập 2 ở trên)
Thuật toán như sau:
Input: Hai biến x và y
Output: Hai biến x và y có giá trị tăng dần
Bước 1: Nếu x y,
chuyển tới bước 5
Bước 2: x x+y
Bước 3: y x-y
Bước 4: x x-y
Bước 5: Kết thúc thuật toán
Bài 5: Hãy mô tả thuật toán giải bài toán tính tổng
các phần tử của dãy số
Bài 1: Input và Output của các bài toán sau:
a) Input: Danh sách họ tên học sinh trong lớp Output: Số học sinh có họ Trần
b) Input: Dãy n số Output: Tổng các phần tử lớn hơn 0
c) Input: Dãy n số Output: Số các số có giá trị nhỏ nhất
Bài 2:
Sau 3 bước, x có gía trị ban đầu của y và y có giá
trị ban đầu của x, tức giá trị của hai biến x và y được tráo đổi cho nhau
Bài 3:
Input: Ba số dương a>0; b>0; c>0 Output: Thông báo”a, b, c có thể là ba cạnh của
một tam giác”hoặc thông báo”a, b, c không thể là
ba cạnh của một tam giác”
Bước 1: Nếu a+b c, chuyển tới bước 5
Bước 2: Nếu b+c a, chuyển tới bước 5
Bước 3: Nếu a+ c b, chuyển tới bước 5
Bước 4: Thông báo”a, b và c có thể là ba cạnh của một tam giác”và kết thúc thuật toán
Bước 5: Thông báo”a, b và c không thể là ba cạnh của một tam giác”và kết thúc thuật toán
Bài 4:
Input: Hai biến x và y Output: Hai biến x và y có giá trị không giảm Bước 1: Nếu x y,
chuyển tới bước 5 Bước 2: z x
Bước 3: x y Bước 4: y z Bước 5: Kết thúc thuật toán
Bài 5:
Trang 7GV yêu cầu HS đọc đề bài
?Hãy xác định Input và Output của bài toán?
GV gợi ý: Ta sử dụng biến S để lưu giá trị của
tổng
Đầu tiên gán S bằng 0, tiếp theo thêm các giá trị ai
vào S
?Việc thực hiện cộng thêm số ai vào S chỉ được
thực hiện khi nào?
(Chỉ được thực hiện khi i n)
GV gọi HS lên bảng trình bày
Bài 6: Hãy mô tả thuật toán tính tổng các số
dương trong dãy số
A= { a1, a2, a3,…,an }
? Hãy xác định Input và Output của bài toán?
Tương tự như bài 5
Ta sử dụng biến S để lưu giá trị của tổng
Đầu tiên S gán bằng 0, tiếp theo thêm các giá trị ai
vào S, việc cộng thêm giá trị ai vào S chỉ thực hiện
khi ai> 0 và i n
Bài 7 (SBT)
Hãy mô tả thuật toán tìm giá trị tuyệt đối của một
số a cho trước
? Hãy xác định Input và Output của bài toán?
GV hướng dẫn: Ta sử dụng biến trung gian b để
lưu giá trị tuyệt đối của a
HS đọc đề bài
Input: n và dãy n số a1, a2, a3,…,an.
Output: Tổng S = a1+ a2 + a3+…+an
Bước 1: S 0; i 0 Bước 2: i i+1 Bước 3: Nếu i n, S S+ ai và quay lại bước 2 Bước 4: Thông báo S và kết thúc thuật toán
Bài 6:
Input: n và dãy n số a1, a2, a3,…,an.
Output: S = Tổng các số ai> 0 trong dãy a1, a2, a3,
…,an
Bước 1: S 0; i 0 Bước 2: i i+1 Bước 3: Nếu ai >0, S S+ ai Bước 4: Nếu i n, quay lại bước 2 Bước 5: Thông báo S và kết thúc thuật toán
Bài 7 (SBT)
Input: Số a Output: b ( - a , giá trị tuyệt đối của số a) Bước 1: Nhập số a
Bước 2: Nếu a<0, gán b -a; ngược lại b a Bước 3: In giá trị của b (Giá trị tuyệt đối của a)
V CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
ND1.LT.NB.1: Bài toán là gì?
ND1.LT.NB.2: Xác định bài toán là xác định những yếu tố nào?
ND1.LT.NB.3: Hãy xác định bài toán sau:
Một ôtô chạy hết quãng đường dài s (km) với vận tốc v (km/h) Hãy tính thời gian t (h) mà ôtô chạy hết quãng đường s
ND1.LT.TH.1: Hãy cho ví dụ về bài toán và xác định bài toán đó
ND2.LT.NB.1: Các bước giải một bài toán trên máy tính?
ND2.LT.NB.2: Viết chương trình trong quá trình giải bài toán trên máy tính là như thế nào?
ND3.LT.NB.1: Thuật toán là gì?
ND3.LT.VDT.1: Hãy mô tả thuật toán tính tổng 10 số tự nhiên đầu tiên
ND3.LT.VDC.1: Một trong những bài thi Violympic Toán là bài thi có 10 câu hỏi Thí sinh hoàn thành bài thi này và bấm nút nộp bài thì sẽ được hệ thống thông báo số điểm đạt được Bạn hãy viết chương trình giúp hệ thống tự động tính điểm bài thi cho thí sinh
Đăng Hưng Phước, ngày tháng năm 2016
Duyệt của tổ chuyên môn