- Năng lực, phẩm chất: Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ hoặc mô hình.. HS biết giữ vệ sinh cá nhân.[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 09/10/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 10: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I Yêu cầu cần đạt
- Kể tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu chức năng các bộ phận đó Nêu vai trò hoạt động bài tiết nước tiểu đối với
cơ thể
- Năng lực, phẩm chất: Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ hoặc mô hình HS biết giữ vệ sinh cá nhân
* QTE:
- Quyền được bình đẳng giới
- Quyền được học hành, quyền được phát triển
- Quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
* BVMT: HS biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe.
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh họa/22, 23, giấy khổ A3, bút dạ, bảng phụ
- Mô hình/tranh vẽ hình 1/22
III Các họat động dạy – học
1 Khởi động (4’)
+ Làm thế nào để phòng bệnh thấp tim?
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (20’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của
cơ quan bài tiết nước tiểu :
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát.
- Hôm trước cô đã yêu cầu các em về nhà
thực hành uống nhiều nước và cảm nhận cơ
thể sau khi uống nhiều nước thì sẽ như thế
nào Mời một số bạn lên báo cáo sau khi đã
thực hành
- GV gọi khoảng 10 em báo cáo và hỏi ai có
cùng cảm nhận như các bạn
- Vậy cơ quan nào trong cơ thể chúng ta
thực hiện nhiệm vụ đó?
- Vậy theo các em cơ quan bài tiết nước tiểu
có mấy bộ phận ?
- HS hát bài: Bài ca đi học.
- Học sinh trả lời
- Mở sách giáo khoa
- HS lắng nghe
- Sau khi uống nhiều nước một lúc thì buồn đi tiểu
- HS giơ tay
- Cơ quan bài tiết nước tiểu
Trang 2Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban
đầu của HS
- Bây giờ cô muốn các em vẽ ra giấy những
điều em biết về cơ quan bài tiết nước tiểu
– GV cho HS làm việc theo nhóm 6
- Các nhóm cử nhóm trưởng sau đó các tổ
viên nói những điều mình biết về cơ quan
bài tiết nước tiểu Nhóm trưởng tổng hợp ý
kiến của các thành viên bằng cách vẽ ra
giấy
Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và phương án
tìm tòi:
- GV yêu cầu các nhóm nêu câu hỏi cho
nhau để chất vấn
- GV nêu câu hỏi để HS đề xuất phương án
tìm tòi, thí nghiệm:
+ Theo em làm thế nào để chúng ta có thể
kiểm tra cơ quan bài tiết nước tiểu có 5 bộ
phận ?
+ Theo em làm thế nào để ta biết cơ quan
bài tiết nước tiểu có 2 quả thận Ta tìm hiểu
ở đâu ?
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám
phá :
- HS xem tranh vẽ
- GV hỏi : Thận có mấy bộ phận ?
- Chúng ta đã được trải nghiệm điều mình
vừa tìm hiểu bây giờ các em bổ sung và
hoàn chỉnh lại hình vẽ ban đầu của các em
cho đúng với tranh vẽ chúng ta vừa xem
Bước 5: Kết luận, rút ra kiến thức.
- HS hoàn thiện xong GV yêu cầu các nhóm
dán lại lên bảng phụ và chốt lại: Cơ quan bài
tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn
nước tiểu, bóng đái và ống đái
3 Luyện tập, thực hành (8’)
* Thảo luận nhóm 6 vai trò và chức năng
của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước
tiểu
- HS dự đoán có 3,4,5 bộ phận
- HS vẽ ra giấy các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
- HS thảo luận nhóm 6
- HS các nhóm dán bản vẽ vào bảng phụ, GV phân loại và phân tích bản vẽ có cùng điểm giống xếp thành từng nhóm riêng
- HS nêu câu hỏi
- HS đưa ra phương án để tìm tòi, thí nghiệm
- Các nhóm quan sát tranh vẽ và thảo luận các câu hỏi ở bước 3
- 5 bộ phận: thận trái, thận phải, ống dẫn nước tiểu, bóng đái , ống đái
+ HS trả lời
- HS chú ý
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS hoàn chỉnh lại hình vẽ
- HS dán lên bảng phụ
- HS lắng nghe
Trang 3- YC HS quan sát hình, đọc các câu hỏi và
trả lời của các bạn trong hình 2/23
- Gợi ý các câu hỏi mới:
+ Nước tiểu được tạo thành ở đâu?
+ Trong nước tiểu có chất gì?
+ Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng
đường nào?
+ Trước khi thải ra ngoài, nước tiểu được
chứa ở đâu?
- Kết luận: (SGK)
* QTE: Quyền được bình đẳng giới Quyền
được học hành, quyền được phát triển
Quyền được chăm sóc sức khỏe Bổn phận
giữ vệ sinh sạch sẽ
4 Vận dụng, trải nghiệm (3’)
Về nhà xem lại bài, ghi nhớ nội dung bài
học
- Cho HS chỉ vào sơ đồ và nói tóm tắt hoạt
động của cơ quan bài tiết nước tiểu
(GDBVMT)
- HS quan sát hình
- HS thảo luận và trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 11/10/2021
Ngày giảng: Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021
TOÁN
Tiết 31: BẢNG NHÂN 7
I Yêu cầu cần đạt
- Tự lập được và học thuộc bảng nhân 7.
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toá
- Năng lực, phẩm chất: Áp dụng bảng nhân 7 để giải toán có lời văn bằng một
phép tính nhân Thích làm dạng toán này
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, các tấm bìa mỗi tấm 7 chấm tròn
- HS: Bộ đồ dùng
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (3’)
- Trò chơi: “Bẫy số bẩy” - Học sinh tham gia chơi
Trang 4- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (12’)
* Hướng dẫn lập bảng nhân 7
* Một số nhân với 1 thì bằng chính số đó
- Dựa vào đồ dùng trực quan (các tấm bìa có
7 chấm tròn) và nêu:
+ Có 7 chấm tròn được lấy đi một lần được
7 chấm tròn
+ 7 lấy 1 lần bằng 7, viết thành: 7 x 1 = 7
* Tìm kết quả phép nhân một số với một số
khác
VD: 7 x 2 = 7 + 7 = 14
7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21
Với các ý trên có thể hướng dẫn HS lập
bảng nhân 7
- Hướng dẫn HS tự lập các công thức
- Cho HS quan sát các 1 tấm bìa có 7 chấm
tròn và nêu các câu hỏi
- GV hướng dẫn :
7 x 2 chuyển thành 7 x 2 = 7 + 7 = 14
- Ghi phép nhân lên bảng 7 x 2 = 14 và các
trường hợp 7 x 3 ; 7 x 4 làm tương tự
* Ý nghĩa của phép nhân: Phép nhân là cách
viết ngắn gọn của một tổng các số hạng
bằng nhau
3 Luyện tập, thực hành (20’)
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét
- Cho HS tính nhẩm dựa trên bảng nhân vừa
học để trả lời kết quả
- GV nhận xét
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn và cho cả lớp làm vào vở
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Đọc là bảy nhân một bằng bảy
- Tự lập bảng nhân 7
- Vài em nêu lại công thức
- Tự lập theo nhóm và học thuộc bảng nhân 7
- Lắng nghe
- Một em đọc yêu cầu
- Trả lời kết quả
- Vài em đọc bài toán
- Cả lớp cùng làm vào vở, một em làm bảng lớp
Bài giải
Số ngày cả 4 tuần là:
Trang 5- GV nhận xét.
Bài 4: Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào
ô trống:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho vài em lên bảng viết số thích hợp vào
ô trống
- Gọi vài em đếm thêm
4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Gọi vài em đọc lại bảng nhân
- GV nhận xét tiết học
- Thử lập và giải các bài toán có sử dụng
bảng nhân 7
7 x 4 = 28 (ngày)
Đáp số : 28 ngày
- Một em đọc yêu cầu
- Vài em lên bảng viết, vài em đếm thêm
- Vài em đọc lại bảng nhân
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung