1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt

46 943 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống điều khiển động cơ
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian xe chạy bình thường, ECU động cơ xác định khối lượng phun nhiên liệu để đạt được tỷ lệ hòa khí theo lý thuyết, nhằm đảm bảo công suất, mức tiêu thụ nhiên liệu và mức khí

Trang 1

Chương 5

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ

1 Khái quát về hệ thống điều khiển động cơ

Động cơ xăng sinh công qua chu trình giãn nở của hỗn hợp xăng và không khí Ba yếu tố chủ yếu của động cơ xăng để sinh công là: hỗn hợp hòa khí (hòa khí) tốt, nén tốt, đánh lửa tốt

Để đạt được 3 yếu tố này trong cùng một lúc, điều quan trọng là sự điều khiển chính xác để tạo được hỗn hợp hòa khí và thời điểm đánh lửa Trước năm

1981, chỉ có hệ thống điều khiển động cơ là EFI (Phun nhiên liệu bằng điện tử), sử dụng máy tính để điều khiển lượng phun nhiên liệu Ngoài EFI này, ngày nay, còn

có các hệ thống khác được điều khiển bằng máy tính, bao gồm ESA (Đánh lửa sớm bằng điện tử), ISC (Điều khiển tốc độ chạy không tải), các hệ thống chẩn đoán, v.v

Để máy tính làm việc được thích hợp, cần có một hệ thống toàn diện bao gồm các thiết bị đầu vào và đầu ra Trên một ô tô, các cảm biến như cảm biến nhiệt độ nước hoặc cảm biến lưu lượng khí nạp tương ứng với thiết bị đầu vào Và các bộ chấp hành như các kim phun hoặc các IC đánh lửa tương ứng với thiết bị đầu ra Máy tính điều khiển động cơ được gọi là ECU động cơ (hoặc ECM: Môđun điều khiển động cơ) Các cảm biến, các bộ chấp hành và ECU động cơ gắn liền với các dây dẫn điện Chỉ sau khi ECU động cơ xử lý các tín hiệu vào từ các cảm biến và truyền các tín hiệu điều khiển đến các bộ chấp hành mới có thể điều khiển được toàn bộ hệ thống như là một hệ thống điều khiển bằng máy tính

- Hệ thống EFI (Phun nhiên liệu điện tử)

Hệ thống EFI sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện các tình trạng hoạt động của động cơ và xe ô tô Theo các tín hiệu từ các cảm biến này, ECU tính toán lượng phun nhiên liệu thích hợp nhất và điều khiển các kim phun để phun khối lượng nhiên liệu thích hợp Trong thời gian xe chạy bình thường, ECU động

cơ xác định khối lượng phun nhiên liệu để đạt được tỷ lệ hòa khí theo lý thuyết, nhằm đảm bảo công suất, mức tiêu thụ nhiên liệu và mức khí xả thích hợp trong cùng một lúc.Ở các thời điểm khác, như trong thời gian hâm nóng, tăng tốc, giảm tốc hoặc các điều kiện làm việc với tải trọng cao, ECU động cơ phát hiện các điều kiện đó bằng các cảm biến khác nhau và sau đó hiệu chỉnh khối lượng phun nhiên liệu nhằm đảm bảo một hỗn hợp hòa khí thích hợp nhất ở mọi thời điểm

- Hệ thống ESA (Đánh lửa sớm bằng điện tử)

Trang 2

Hệ thống ESA phát hiện các điều kiện của động cơ căn cứ vào các tín hiệu do các cảm biến khác nhau cung cấp, và điều khiển các bugi đánh lửa ở thời điểm thích hợp Căn cứ vào tốc độ động cơ và tải trọng của động cơ, ESA điều khiển chính xác góc đánh lửa sớm để động cơ có thể tăng công suất, làm sạch khí xả, và ngăn chặn kích nổ một cách có hiệu quả

- Hệ thống ISC (điều khiển tốc độ không tải)

Hệ thống ISC điều khiển tốc độ không tải sao cho nó luôn luôn thích hợp ở các điều kiện thay đổi (hâm nóng, phụ tải điện, v.v ) Để giảm thiểu mức tiêu thụ nhiên liệu và tiếng ồn, một động cơ phải hoạt động ở tốc độ càng thấp càng tốt trong khi vẫn duy trì một chế độ chạy không tải ổn định Hơn nữa, tốc độ chạy không tải phải tăng lên để đảm bảo việc hâm nóng và khả năng làm việc thích hợp khi động cơ lạnh hoặc đang sử dụng máy điều hòa không khí

Hệ thống điều khiển động cơ gồm có ba nhóm: các cảm biến, ECU động cơ,

tô sử dụng thực sự gồm có 2 loại sau đây:

Hình 1 Mạch nguồn điều khiển bằng khóa điện

Trang 3

c cấp đến cự

g ECU động

y chính EFIcủa relay chquy luôn lu

g khoá điện

cảm biến tỷ

đồ chỉkhiển

ON, dEFI, làcấp đi

cơ ĐiBATTđoán vxóa kh

Hình

CU động cơ

nh minh họa

CU động cơsau khi tắt ECU động c

ực IGSW củ

g cơ truyền

I Tín hiệu nhính EFI vàuôn cung cấp Ngoài ra m

ỷ lệ hòa khí

- Loại đ

Nh

ỉ ra loại trontrực tiếp từdòng điện ch

àm cho tiếpiện cho các iện áp của ắ

à cấp điện c

p cho cực Bmột số kiểu

ắc quy luôn động cơ để iệu khác trođiện OFF

ấp nguồn đi

ng đó hoạt

y yêu cầu cuOFF Do đó

ển Khi bật

ng cơ và m

u đến cực M

o dòng điệncho cực +B BATT có lí

xe có một một lượng d

bằng khoá

y ở hình minchính EFI Khi bật kh

ộn dây của r

g lại Việc n

à + B1 của Eluôn cung tránh cho cong bộ nhớ

ều khiển bằ

động của reung cấp điện

ó việc đóngkhóa điện Omạch điều khM-REL của

n chạy vào ccủa ECU đ

do giống nrelay đặc bòng điện lớ

á điện

nh họa, sơ được điều hoá điện relay chínhnày cung ECU động cấp cho cựcác mã chẩncủa nó bị

a ECU độngcuộn dây, động cơ như cho loạiiệt cho

Trang 4

-cc

2 H

iến đổi các

ó thể phát hhính để biến

- Nối mát để

Các cựchấp hành, ncảm biến tỷ

2.1.3 Điện á

Hình 4 Điệ

thông tin khiện Có nhi

U động cơ

để điều khiể

ực E01 và Enhư cho các

lệ hòa khí

áp cực của

ện áp của cả

khác nhau thiều loại tín tin thành điện áp ở cực

n áp VC) để

ổi này, cực

ện áp (5V) suất đường

hoặc ngắn m

g cơ ngừng

hiển hệ thốntín hiệu củ

cảm biến

ảm biến

hành nhữnghiệu cảm bđiện áp Hiểu

c có chính x

điều khiển

VC, làm ngđược đặt g

g ống nạp, t

mạch VC, nghoạt động v

ng khoá độn

ủa công tắc b

à chúng đư

ng tránh chođiện áp lỗi biến và điện

t mức

hành (E01,

ực tiếp mát hành, van IS

g thay đổi đibiến, nhưng

u đặc tính cxác hay khô

n bộ vi xử lýguồn điện ciữa các cựctín hiệu điện

guồn điện c

và động cơ

ng cơ (chốnbáo mở

ược nối với

o các cảm bằng cách

ý ở bên cho cảm

Trang 5

ố thiết bị sử

ùng transist

ột thiết bị dùđây, việc B

ủa cảm biến

ảm biến từ Etransistor bậ

Giá trị đhiệt điện trởnhiệt điện trbiến nhiệt ong hình min

áp (5V) tron

c ECU động

A trong hìnhtại điểm A

sẽ là 0V V

ắc (IDL, NS

à tắt OFF, l Một điện áộng cơ là 5V

g cơ dùng sự

ử dụng điện

tor (IGF, SP

ùng chuyểnBật ON và T

n Đối với cECU động c

n áp được c

ng cơ qua đ

ng để phát h Khi nhiệt đ

và khi có ng

U động cơ sẽ

m biến này p

c ECU độngtắc này Tắtđiện áp này

ử dụng sự th

n tình trạng

, STP)

ị như cảm đổi của

ệt điện trở Các đặc tính

ộ bằng sự

ặc mạch củ

ừ điểm A một sự cố

được tình

o công tắc 0V khi công

ện tình trạn

ng tắc Nhưhát hiện điều

t điện áp 5Vhay đổi điện

Trang 6

bật ON, điệnày bị ngắt

đo lượng kh

ượng khí nạrong EFI kiể

ủa khối lượn

cơ bản và ghia thành 2

n đo thể tíchông khí nạpCảm biến đo

ện nay hầu

đo chính xá

h trượt

lưu lượng kKhi không

đo mở ra c

áp, được nốmột tín hiệu

cách phát hHình minh

ch không kh

p có các loạ

o lưu lượng hết các xe s

ác hơn, trọn

khí nạp kiểukhí đi qua ccho đến khi

ối đồng trụcđiện áp (tín

iện điện áp

h họa thể hiệcủa ắc quy đ

n áp sẽ là 0V

(G, NE, OX

điện, khôngiện hoạt độn

c với tấm đ

n hiệu VS) đ

được đặt v

ện một mạcđược đặt và

V

X, KNK)

g cần đặt điệ

ng bằng điệ tín hiệu NE

ể thực hiện

cảm biến qu

i lượng hoặhông khí nạ

ản Cảm biếphát hiện kbiến đo khCảm biến đKiểu cánh và

Ecxtđđkvào khi một

uan trọng n

c thể tích k

ạp được dùn

ến lưu lượngkhối lượng k

ối lượng và

đo khối lượ

à kiểu gió xlượng khí n

ộ bền cao h

ộ phận như

hí nạp này t

đo cân bằngiến đổi thể t

n đến ECU

ECU động

cơ xác địnhxem một thiết bị khácđang hoạt động hay không bằngthiết bị đèn phanh,

U động cơ,

ảm biến

n số của KNK v.v

đo có độ

nhất vì nó không khí

ng để tính

g khí nạp không khí

à cảm biến ợng khí nạp:xoáy quang nạp khí kiểuhơn

thể hiện ở

từ bộ lọc

g với lò xo tích không động cơ

Trang 7

Hình 9 Cảm biến đo gió loại cánh trượt

2.2.2 Kiểu xoáy Karman

Kiểu cảm biến lưu lượng khí nạp này trực tiếp cảm nhận thể tích không khí nạp bằng quang học So với loại cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu cánh, nó có thể làm nhỏ hơn và nhẹ hơn về trọng lượng Cấu tạo đơn giản của đường không khí cũng giảm sức cản của không khí nạp Một trụ "bộ tạo dòng xoáy" được đặt ở giữa một luồng không khí đồng đều tạo ra gió xoáy được gọi là "gió xoáy Karman" ở

hạ lưu của trụ này Vì tần số dòng xoáy Karman được tạo ra tỷ lệ thuận với tốc độ của luồng không khí, thể tích của luồng không khí có thể được tính bằng cách đo tần số của gió xoáy này Các luồng gió xoáy được phát hiện bằng cách bắt bề mặt của một tấm kim loại mỏng (được gọi là "gương") chịu áp suất của các gió xoáy

và phát hiện các độ rung của gương bằng quang học bởi một cặp quang điện (một LED được kết hợp với một transistor quang) Tín hiệu của thể tích khí nạp (KS) là một tín hiệu xung giống như tín hiệu được thể hiện trong hình minh họa Khi thể tích không khí nạp nhỏ, tín hiệu này có tần số thấp Khi thể tích khí nạp lớn, tín hiệu này có tần số cao

Trang 8

Hình 10 Cảm biến đo gió loại xoáy Karman

2.2.3 Kiểu dây nhiệt

- Cấu tạo

Như trình bày ở hình minh họa, cấu tạo của cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu dây nhiệt rất đơn giản Một dây nhiệt và nhiệt điện trở, được sử dụng như một cảm biến, được lắp vào khu vực phát hiện Bằng cách trực tiếp đo khối lượng không khí nạp, độ chính xác phát hiện được tăng lên và hầu như không có sức cản của không khí nạp Ngoài ra, vì không có các cơ cấu đặc biệt, dụng cụ này có độ bền tuyệt hảo

Trang 9

Hình 12 Cảm biến đo gió loại dây nhiệt

- Hoạt động

Như thể hiện trong hình minh họa, dòng điện chạy vào dây nhiệt(bộ sấy) làm cho nó nóng lên Khi không khí chạy quanh dây này được làm nguội tương ứng với khối không khí nạp Bằng cách điều chỉnh dòng điện chạy vào dây nhiệtnày để giữ cho nhiệt độ của dây nhiệtkhông đổi, dòng điện đó sẽ tỷ lệ thuận với khối không khí nạp Sau đó có thể đo khối lượng không khí nạp bằng cách phát hiện dòng điện đó Trong trường hợp của cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu dây nhiệt, dòng điện này được biến đổi thành một điện áp, sau đó được truyền đến ECU động

cơ từ cực VG

- Mạch điện bên trong

Trang 10

Hình 13 Mạch điện cảm biến dây nhiệt

Trong cảm biến lưu lượng khí nạp thực tế, một dây nhiệt được ghép vào mạch cầu Mạch cầu này có đặc tính là các điện thế tại điểm A và B bằng nhau khi tích của điện trở theo đường chéo bằng nhau ([Ra+R3]*R1=Rh*R2) Khi dây nhiệt (Rh) được làm mát bằng không khí nạp, điện trở giảm xuống dẫn đến sự hình thành độ chênh lệch điện áp của các điểm A và B Một bộ khuyếch đại xử lý phát hiện chênh lệch này và làm tăng điện áp đặt vào mạch này (làm tăng dòng điện chạy qua dây nhiệt (Rh)) Khi thực hiện việc này, nhiệt độ của dây nhiệt (Rh) lại tăng lên dẫn đến việc tăng tương ứng trong điện trở cho đến khi điện thế của các điểm A và B trở nên bằng nhau (các điện áp của các điểm A và B trở nên cao hơn) Bằng cách sử dụng các đặc tính của loại mạch cầu này, cảm bíên lưu lượng khí nạp có thể đo được khối lượng không khí nạp bằng cách phát hiện điện áp ở điểm B

Δ

Δ

Hình 14 Độ chênh lệch nhiệt độ ΔT

Trang 11

có t

dù nthời gian p

ng khí giảmvới cùng th

ày giảm xuố

ng cần phảiV) cần thiết của khí nạp

D Cảm biếgửi tín hiệugóc đánh lử

h minh họa,

m biến này M

n kia thông vmức bù chongay cả kh

sẽ làm cho

o động theo

a giá trị điệnhân không đcao nhất, v

ắc nối này b

ng hệ thốngiên tục ở nhnạp, bằng cthể đo đượcnhiệt độ khíphun nhiên l

m đi ở các độ

ể tích khí nống Vì khố

i hiệu chỉnh

để tăng nhi được giữ kkhả năng là

Do đó nếu khí nạp sẽ k

o độ cao lớ

hi độ cao nàyhình dạng c

o sự biến dạ

n trở này gọđược nối vớ

à động cơ s

bị rời ra, EC

g này, nhiệthiệt độ khôncách sử dụn

c khối lượng

í nạp thay đliệu đối với

ộ cao lớn, knạp ở mức n

i khí nạp đư

h mức bù chiệt độ của dkhông đổi ở

àm nguội củkhối lượngkhông thay

nạp (Cảm b

p được dùngmột trong nhường ống n

IM ECU độbản trên cơ ilic kết hợp

ủa chip này chân không

i nhiệt độ khkhả năng làmnước biển Dược phát hi

sở của tín h

p với một buthông với á

g bên trong

t của đườngMột thay đlic này thay

n trở (Ra)

một cách chí

ủa động cơ hông khí nạ

hí luôn luônhông thay đ

o nhiệt độ kh

không)

ống EFI kiểbiến quan tr

ận được áp định được thiệu PIM nuồng chân k

áp suất của

Vì vậy, kh

g ống nạp cđổi về áp su

y đổi, và trị

áp mà IC b

ra, lượng ph

hù hợp với cuyển sang c

) được duy

độ của khôn

Do đó, vì ính xác mặckhông cần

ạp Ngoài ra

a không khlàm nguội giảm

o mức của

ù nhiệt độ

n tỷ lệ với đổi, tín hiệu hông khí

ểu D để cảmrọng nhất suất đườngthời gian

ày Như không đượcđường ốngông cần

ó thể đo

ất của

số điện trở biến đổi từ

hun nhiên các chế độ chế độ an

Trang 12

Hình 14 Cảm biến đo áp suất tuyệt đối đường ống nạp

2.3 Cảm biến vị trí bướm ga

Cảm biến vị trí bướm ga được lắp trên cổ họng gió Cảm biến này biến đổi góc mở bướm ga thành điện áp, được truyền đến ECU động cơ qua tín hiệu mở bướm ga (VTA) Ngoài ra, một số thiết bị truyền một tín hiệu IDL riêng biệt

- Loại tiếp điểm

Loại cảm biến vị trí bướm ga này dùng tiếp điểm không tải (IDL) và tiếp điểm trợ tải (PSW) để phát hiện xem động cơ đang chạy không tải hoặc đang chạy dưới tải trọng lớn Khi bướm ga được đóng hoàn toàn, tiếp điểm IDL đóng ON và tiếp điểm PSW ngắt OFF ECU động cơ xác định rằng động cơ đang chạy không tải Khi đạp bàn đạp ga, tiếp điểm IDL sẽ bị ngắt OFF, và khi bướm ga mở quá một điểm xác định, tiếp điểm PSW sẽ đóng ON, tại thời điểm này ECU động cơ xác định rằng động cơ đang chạy dưới tải nặng

Trang 13

Hình 16 Cảm biến cánh bướm ga loại tuyến tính

2.5 Các bộ tạo tín hiệu G và NE

Tín hiệu G và NE được tạo ra bởi cuộn nhận tính hiệu, bao gồm một cảm biến

vị trí trục cam hoặc cảm biến vị trí trục khuỷu, và đĩa tín hiệu hoặc rotor tín hiệu Thông tin từ hai tín hiệu này được kết hợp bởi ECU động cơ để phát hiện đầy đủ

Trang 14

góc của trục khuỷu và tốc độ động cơ Hai tín hiệu này không chỉ rất quan trọng đối với các hệ thống EFI mà còn quan trọng đối với cả hệ thống ESA

- Cảm biến vị trí trục cam (bộ tạo tín hiệu G)

Hình 18 Bộ tạo tín hiệu G

Tín hiệu G này là một thông tin về góc chuẩn của trục khuỷu đến ECU động

cơ, kết hợp nó với tín hiệu NE từ cảm biến vị trí của trục khuỷu để xác định TDC (điểm chết trên) kỳ nén của mỗi xi lanh để đánh lửa và phát hiện góc quay của trục khuỷu ECU động cơ dùng thông tin này để xác định thời gian phun và thời điểm đánh lửa

- Cảm biến vị trí của trục khuỷu (bộ tạo tín hiệu NE)

Tín hiệu NE được ECU động cơ sử dụng để phát hiện góc của trục khuỷu và tốc độ của động cơ ECU động cơ dùng tín hiệu NE và tín hiệu G để tính toán thời gian phun cơ bản và góc đánh lửa sớm cơ bản

Hình 19 Bộ tạo tín hiệu Ne

2.6 Cảm biến nhiệt độ nước và nhiệt độ khí nạp

Cảm biến nhiệt độ nước và cảm biến nhiệt độ khí nạp có gắn một nhiệt điện trở bên trong Khi nhiệt độ càng thấp thì điện trở của nó càng lớn và ngược lại Sự

Trang 15

thay đổi về giá trị điện trở của nhiệt điện trở này được sử dụng để phát hiện các thay đổi về nhiệt độ của nước làm mát và không khí nạp Điện trở được gắn trong ECU động cơ và nhiệt điện trở trong cảm biến này tạo ra một cầu phân áp, tín hiệu điện áp ở giữa cầu là tín hiệu vào ECU Khi nhiệt độ của nước làm mát hoặc khí nạp thấp, điện trở của nhiệt điện trở sẽ lớn, tạo nên một điện áp cao trong các tín hiệu THW và THA

Hình 20 Cảm biến nhiệt độ nước và nhiệt độ khí nạp

2.6.1 Cảm biến nhiệt độ nước

Cảm biến nhiệt độ nước đo nhiệt độ của nước làm mát động cơ Khi nhiệt độ của nước làm mát động cơ thấp, phải tăng tốc độ chạy không tải, tăng thời gian phun, góc đánh lửa sớm, v.v nhằm cải thiện khả năng làm việc và để hâm nóng

Vì vậy, cảm biến nhiệt độ nước không thể thiếu được đối với hệ thống điều khiển động cơ

2.6.2 Cảm biến nhiệt độ khí nạp

Cảm biến nhiệt độ khí nạp này đo nhiệt độ của không khí nạp Lượng và mật

độ không khí sẽ thay đổi theo nhiệt độ của không khí Vì vậy cho dù lượng không khí được cảm biến lưu lượng khí nạp phát hiện là không thay đổi, lượng nhiên liệu phun phải được hiệu chỉnh Tuy nhiên cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu nhiệt trực tiếp đo khối lượng không khí Vì vậy không cần phải hiệu chỉnh

2.7 Cảm biến oxy (Cảm biến O 2 )

Đối với chức năng làm sạch khí xả tối đa của động cơ có TWC (bộ trung hoà khí xả 3 thành phần) phải duy trì tỷ lệ hòa khí trong một giới hạn hẹp xoay quanh

tỷ lệ hòa khí lý thuyết Cảm biến oxy phát hiện xem nồng độ ôxy trong khí xả là giàu hơn hoặc nghèo hơn tỷ lệ không khí-nhiên liệu lý thuyết Cảm biến này chủ yếu được lắp trong đường ống xả, nhưng vị trí lắp và số lượng khác nhau tuỳ theo kiểu động cơ Cảm biến oxy có một phần tử làm bằng ziconi ôxit (ZrO2), đây là một loại gốm Bên trong và bên ngoài của phần tử này được bọc bằng một lớp

Trang 16

platin mỏng Không khí chung quanh được dẫn vào bên trong của cảm biến này,

và phía ngoài của cảm biến lộ ra phía khí thải

Ở nhiệt độ cao (400°C hay cao hơn), phần tử zirconi tạo ra một điện áp do sự chênh lệch lớn giữa các nồng độ của ôxy ở phía trong và phía ngoài của phần tử zirconi này Ngoài ra, platin tác động như một chất xúc tác để gây ra phản ứng hóa học giữa oxy và cácbon monoxit (CO) trong khí xả Vì vậy, điều này sẽ làm giảm lượng oxy và tăng tính nhạy cảm của cảm biến Khi hỗn hợp không khí-nhiên liệu nghèo, phải có oxy trong khí xả sao cho chỉ có một chênh lệch nhỏ về nồng độ của oxy giữa bên trong và bên ngoài của nguyên tố zirconi Do đó, phần tử zirconi sẽ chỉ tạo ra một điện áp thấp (gần 0V) Ngược lại, khi hỗn hợp không khí-nhiên liệu giàu, hầu như không có oxy trong khí xả Vì vậy, có sự khác biệt lớn về nồng độ oxy giữa bên trong và bên ngoài của cảm biến này để phần từ zirconi tạo ra một điện áp tương đối lớn (xấp xỉ 1 V) Căn cứ vào tín hiệu OX do cảm biến này truyền đến, ECU động cơ sẽ tăng hoặc giảm lượng phun nhiên liệu để duy trì tỷ lệ không khí-nhiên liệu trung bình ở tỷ lệ hòa khí lý thuyết Một số cảm biến oxy zirconi có các bộ sấy để sấy nóng phần từ zirconi Bộ sấy này cũng được ECU động cơ điều khiển Khi lượng không khí nạp thấp (nói khác đi, khi nhiệt độ khí

xả thấp), dòng điện được truyền đến bộ sấy để làm nóng cảm biến này

Hình 21 Cảm biến Oxy

Trang 17

2.9 Cảm biến tốc độ xe

Cảm biến tốc độ của xe phát hiện tốc độ thực của xe đang chạy Cảm biến này truyền tín hiệu SPD và ECU động cơ sử dụng tín hiệu này chủ yếu để điều khiển hệ thống ISC và tỷ lệ không khí-nhiên liệu trong lúc tăng tốc hoặc giảm tốc cũng như các sử dụng khác

Loại MRE

Cảm biến này được lắp trong hộp số, hoặc hộp số phụ, và được dẫn động bằng bánh răng chủ động của trục thứ cấp Như được thể hiện trong hình minh họa, cảm biến này được gắn vào và gồm có một HIC (Mạch tích hợp lai) có một MRE và các vòng từ tính

Điện trở MRE sẽ thay đổi theo chiều của lực từ đặt vào MRE Khi chiều của lực từ thay đổi theo vòng quay của nam châm gắn vào vòng từ tính này, đầu ra của MRE sẽ có một dạng sóng AC nh thể hiện ở hình minh họa Bộ so trong cảm biến này biến đổi dạng sóng AC này thành tín hiệu số và truyền nó đi Tần số của dạng sóng này được xác định bằng số cực của các nam châm gắn vào vòng từ tính Có 2 loại vòng từ tính, loại 20 cực và loại 4 cực, tuỳ theo kiểu xe Loại 20 cực sinh ra một dạng sóng 20 chu kỳ (nói khác đi, 20 xung trong mỗi vòng quay của vòng từ tính này), và loại 4 cực sinh ra dạng sóng 4 chu kỳ Trong một số kiểu xe, tín hiệu

từ cảm biến tốc độ đi đồng hồ táp lô trước khi đến ECU động cơ, và trong các kiểu

xe khác, tín hiệu từ cảm biến tốc độ này đến thẳng ECU của động cơ Các mạch ra của cảm biến tốc độ gồm có loại điện áp ra và loại biến trở

Trang 18

Hình 22 Cảm biến tốc độ xe

2.10 Cảm biến kích nổ

Cảm biến kích nổ được gắn vào thân máy, và truyền tín hiệu KNK tới ECU động cơ khi phát hiện kích nổ ECU động cơ nhận tín hiệu KNK và làm trễ thời điểm đánh lửa để giảm kích nổ Cảm biến này có một phần tử áp điện, tạo ra một điện áp AC khi córung động trong thân máy và làm biến dạng phần tử này Tần số kích nổ của động cơ nằm trong giới hạn từ 6 đến 13 kHz tuỳ theo kiểu động cơ Mỗi động cơ dùng một cảm biến kích nổ thích hợp theo kích nổ sinh ra bởi động

Hình 23 Cảm biến kích nổ

Trang 20

3 EFI (Phun nhiên liệu điện tử)

3.1 Khái quát

Hệ thống EFI sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện tình trạng của động cơ và điều kiện chạy của xe Từ đó, ECU động cơ tính toán lượng phun nhiên liệu tối ưu và làm cho các kim phun phun nhiên liệu

Hình 24 Hệ thống EFI

- ECU động cơ

ECU này tính thời gian phun nhiên liệu tối u dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến

- Cảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp

Cảm biến này phát hiện khối lượng không khí nạp hoặc áp suất của ống nạp

- Cảm biến vị trí trục khuỷu

Cảm biến này phát hiện góc quay trục khuỷu và tốc độ của động cơ

- Cảm biến vị trí trục cam

Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục cam

- Cảm biến nhiệt độ nước

Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát

Trang 21

Có hai loại hệ thống EFI được phân loại theo phương pháp phát hiện lượng không khí nạp

1 L-EFI (Loại điều khiển lưu lượng không khí)

Loại này sử dụng một cảm biến lưu lượng khí nạp để phát hiện lượng không khí chạy vào đường ống nạp Có hai phương pháp phát hiện: Một loại trực tiếp đo khối không khí nạp, và một loại thực hiện các hiệu chỉnh dựa vào thể tích không khí

Hình 25 L-EFI và D-EFI

2 D-EFI (Loại điều khiển áp suất đường ống nạp)

Loại này đo áp suất trong đường ống nạp để phát hiện lượng không khí nạp theo tỷ trọng của không khí nạp

Trang 22

Hình 26 Hệ thống nhiên liệu

Các bộ phận chính

• Bình nhiên liệu

• Cụm bơm nhiên liệu

• Bơm nhiên liệu

• Lưới lọc của bơm nhiên liệu

- Bơm nhiên liệu

Bơm nhiên liệu được lắp trong bình nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên liệu, v.v Cánh bơm được mô tơ quay để nén nhiên liệu Van một chiều đóng lại khi bơm nhiên liệu dừng để duy trì áp suất trong đường ống nhiên liệu và làm cho việc khởi động động cơ dễ dàng hơn Nếu không có áp suất, dễ xảy ra hiện tượng khoá hơi ở nhiệt độ cao, làm cho việc khởi động lại khó khăn Van an toàn mở ra khi áp suất ở phía cửa ra trở nên quá cao, nhằm ngăn chặn áp suất nhiên liệu trở nên quá cao này

Trang 23

Hình 27 Bơm nhiên liệu

Ngày đăng: 18/01/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  khí, n phản khí n - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
nh khí, n phản khí n (Trang 6)
Hình 9. Cảm biến đo gió loại cánh trượt  2.2.2 Kiểu xoáy Karman - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 9. Cảm biến đo gió loại cánh trượt 2.2.2 Kiểu xoáy Karman (Trang 7)
Hình 10. Cảm biến đo gió loại xoáy Karman  2.2.3 Kiểu dây nhiệt - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 10. Cảm biến đo gió loại xoáy Karman 2.2.3 Kiểu dây nhiệt (Trang 8)
Hình 12. Cảm biến đo gió loại dây nhiệt - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 12. Cảm biến đo gió loại dây nhiệt (Trang 9)
Hình 13. Mạch điện cảm biến dây nhiệt - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 13. Mạch điện cảm biến dây nhiệt (Trang 10)
Hình 14. Cảm biến đo áp suất tuyệt đối đường ống nạp  2.3 Cảm biến vị trí bướm ga - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 14. Cảm biến đo áp suất tuyệt đối đường ống nạp 2.3 Cảm biến vị trí bướm ga (Trang 12)
Hình 15. Cảm biến bướm ga loại tiếp điểm - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 15. Cảm biến bướm ga loại tiếp điểm (Trang 13)
Hình 16. Cảm biến cánh bướm ga loại tuyến tính  2.5 Các bộ tạo tín hiệu G và NE - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 16. Cảm biến cánh bướm ga loại tuyến tính 2.5 Các bộ tạo tín hiệu G và NE (Trang 13)
Hình 21. Cảm biến Oxy - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 21. Cảm biến Oxy (Trang 16)
Hình 22. Cảm biến tốc độ xe  2.10 Cảm biến kích nổ - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 22. Cảm biến tốc độ xe 2.10 Cảm biến kích nổ (Trang 18)
Hình 23. Cảm biến kích nổ - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 23. Cảm biến kích nổ (Trang 18)
Hình 24. Hệ thống EFI - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 24. Hệ thống EFI (Trang 20)
Hình 25. L-EFI và D-EFI  2. D-EFI (Loại điều khiển áp suất đường ống nạp) - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 25. L-EFI và D-EFI 2. D-EFI (Loại điều khiển áp suất đường ống nạp) (Trang 21)
Hình 26. Hệ thống nhiên liệu  Các bộ phận chính - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 26. Hệ thống nhiên liệu Các bộ phận chính (Trang 22)
Hình 28. Bộ điều áp - Tài liệu Hệ thống điều khiển động cơ ppt
Hình 28. Bộ điều áp (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w