1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 1 Su phu thuoc cua cuong do dong dien vao hieu dien the giua hai dau day dan

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 42,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc c.đ.d.đ vào h.đ.t giữa hai đầu dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.. - Kĩ năng: Lắp mạch điện thành thạo.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13.8.2012 Tuần 1

CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC Bài 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO

HIỆU ĐIỆN THẾ CỦA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I Mục tiêu

- Kiến thức: Nêu được kết luận về sự phụ thuộc c.đ.d.đ vào h.đ.t giữa hai đầu dây dẫn Biết

được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc c.đ.d.đ vào h.đ.t giữa hai đầu dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ

- Kĩ năng: Lắp mạch điện thành thạo.

- Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1dây điện trở bằng nikêlin chiều dài 1m ,đường kính 0,3 mm

- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A

- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V

- 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V; 7 đoạn dây nối ( mỗi đoạn dài 30cm )

III Các bước lên lớp

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Gíơi thiệu chương trình vật lí lớp 9: gồm 4 chương: điện học, điện từ học,quang học,

sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

Vào bài: Ở lớp 7 ta đã biết, khi h.đ.t đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện

chạy qua đèn có cường độ càng lớn và đèn càng sáng Bây giờ ta cần tìm hiểu xem cđdđ chạy qua dây dẫn điện có tỉ lệ với hđt đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không ?

3 Bài mới

Hoạt động 1

- Để đo cđdđ chạy qua bóng đèn

và h.đ.t giữa hai đầu bóng đèn,

cần dùng những dụng cụ gì ?

- Nêu nguyên tắc sử dụng những

dụng cụ đó ?

Hoạt động 2

- Vẽ sơ đồ mạch điện hình 1.1

- Chốt (+) của các dụng cụ đo

điện có trong sơ đồ phải được

mắc về phía điểm A hay B ?

- Đo cđdđ dùng ampe kế, đo hđt dùng vôn kế

- Ampe kế mắc trực tiếp vào mạch, chốt dương của ampe

kế mắc về phía cực dương và chốt âm về phía cực âm của nguồn điện, còn vôn kế mắc vào hai đầu bóng đèn

- Theo dõi

- Về phía điểm A

I Thí nghiệm

1 Sơ đồ mạch điện

2 Tiến hành thí nghiệm

C1: Khi tăng (hoặc giảm) hđt

giữa hai đầu dây dẫn bao

Trang 2

- Cho các nhóm tiền hành làm thí

nghiệm

- GV theo dõi

- Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời

C1

Hoạt động 3

- Yêu cầu HS đọc phần a

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc

của cđdđ vào hđt có đặc điểm

gì?

- Dựa vào bảng 1 hãy vẽ đường

biểu diễn mối quan hệ giữa I và

U, nhận xét xem nó có phải là

đường thẳng đi qua gốc toạ độ

không ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để

rút ra kết luận về mối quan hệ

giữa I và U

Hoạt động 4

- Cho HS đứng tại chỗ trả lời

C3 ?

- Kđ và cho tiếp tục làm C5 ?

- Kđ

- Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ mạch điện Tiến hành đo, ghi các kết quả đo được vào bảng 1 trong vở

- Thảo luận trả lời

- Từng HS đọc phần thông báo về dạng đồ thị trong SGK

- Là đường thẳng qua gốc toạ độ

- HS làm việc cá nhân

+ Thảo luận nhóm, gọi 1 đại diện nêu kết luận ?

- Trả lời

- Làm theo yêu cầu của gv

nhiêu lần thì cđdđ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cđdđ vào hđt

1 Dạng đồ thị

C2: Đồ thị biểu diễn sự phụ

thuộc của c.đ.d.đ vào h.đ.t giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc toạ

độ ( U=0, I=0 )

2 Kết luận

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cđdđ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

III Vận dụng

C3: I1 = 0,5A

I2 = 0,7A

C5: Cường độ dòng điện chạy qua đây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

4 C ủng cố

- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I , U ?

- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì ?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập C4 SGK; 1-4 SBT

Trang 3

- Đọc phần có thể em chưa biết.

- Tham khảo bài 2

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 13.8.2012 Tuần 1 Ngày dạy: 23.8.2012 Tiết 2 Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM I Mục tiêu - Kiến thức: + Nêu được điện trở của dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó + Nêu được điện trở của 1 dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì + Phát biểu được định luật Ôm đối với 1 đoạn mạch có điện trở - Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm vào bì tập - Thái độ: Nghiêm túc trong học tập II Chuẩn bị III Các bước lên lớp 1 Ổn định 2 Kiểm tra bài cũ ? Nêu mối quan hệ giữa cđdđ và hđt ? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cđdđ vào hđt có đặc điểm gì ? Làm C4 Đáp án: cđdđ chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hđt đặt vào hai đầu dây dẫn đó Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cđdđ vào hđt là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ C4: Các giá trị còn thiếu : 0,125A; 4,0V; 5,0V; 0,3A Đặt vấn đề: Nếu sử dụng cùng một hđt đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cđdđ qua chúng có như nhau không ? Để hiểu rõ điều này hôm nay các em nghiên cứu: điện trở của dây dẫn Định luật ôm 3 Bài mới HĐGV HĐHS NỘI DUNG Hoạt động 1

- Hãy dựa vào bảng 1 và 2 của bài trước, hãy tính tỉ số U/I - Nhận xét giá trị của thương số - Từng HS tính thương số U I đối với mỗi dây dẫn - Nhận xét I Điện trở của dây dẫn 1 Xác định thương số U I đối với mỗi dây dẫn C1: U I = 20

U

I = 5 C2: Đối với mỗi dây dẫn tỉ

Trang 4

I đối với một dây dẫn và với

hai dây dẫn khác nhau

- Yêu cầu HS đọc phần hai

- Gới thiệu điện trở

- Tính điện trở của dây dẫn bằng

công thức nào?

- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn là 3V, dòng điện chạy qua

nó có cường độ là 250mA Tính

điện trở của dây ?

? Hãy đổi đơn vị:

0,5M Ω = …… k Ω = …

- Nêu ý nghĩa của điện trở

Hoạt động 2

- Giới thiệu hệ thức

- Gọi HS phát biểu định luật Ôm

- Đọc

- Theo dõi và ghi bài

- Trả lời

R =

U I

- Tính

I = 250 mA = 0,25A

R =

U

I =

3

0, 25

V

A = 12 Ω

- Đổi đơn vị:

0,5M Ω = 500k Ω

=500000 Ω

- Trả lời

- Theo dõi và ghi bài

- Phát biểu định luật

số

U

I không đổi, hai dây dẫn khác nhau thì giá trị

U

I khác nhau

2 Điện trở

a) Trị số R=

U

I không đổi đối với mỗi dây dẫn gọi là điện trở của dây dẫn đó b) Trong sơ đồ mạch điện điện trở ký hiệu:

c) Đơn vị điện trở :

U (V), I (A) thì R ( Ω )

1 = 1V/1A 1k Ω = 1000 Ω

1M Ω = 1 000 000 Ω

d) Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

II Định luật Ôm

1 Hệ thức của định luật

I =

U R

Trong đó: U đo bằng vôn (V), I đo bằn ampe (A), R đo bằng ôm ( Ω )

2 Phát biểu định luật Ôm

C.đ.d.đ chạy qua dây dẫn tỉ

lệ thuận với hiệu điện thế đặt vao hai đầu dây dẫn và tỉ lệ

Trang 5

Hoạt động 3

- Cho Hs làm cá nhân C3 ?

- Gọi trình bày

- Kđ và cho điểm

- Cho Hs làm C4 theo nhóm

- Gọi đại diện trình bày

- Gọi nhận xét và kđ cho điểm

- Làm cá nhân

- Trình bày

- Làm theo nhóm

- Trình bày

- Nhận xét

nghịch với điện trở của dây

III Vận dụng

C3: I = U R

U=I.R= 0,5A 12 Ω = 6V

C 4: I1= 1

U

R ; I2 = 2 3 1

RR

 I1R1 = I2.3R1

 I1 = 3I2

4 C ủng cố

- Công thức R =

U

I dùng để làm gì ?

- Từ công thức này có thể nói rằng U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không ? Tại sao?

Đáp án

- Xác định điện trở của dây dẫn

- Không Vì U tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần, tỉ số

U

I luôn không đổi với mỗi dây dẫn

5 Hướng dẫn và bài tập

- Học bài và làm bài tập 1,2,3,4 trang 5 và 6 SGK - Kẻ mẫu báo cáo trang 10 vào vở IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Kí duyệt:

Ngày đăng: 03/11/2021, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w