1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bai 2 Cuoc chia tay cua nhung con bup be DAY THEM 2

49 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 108,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ một ông lão già nua răng long HS viết đoạn văn, gv gọi một số HS đọc túc bạc, lẽ ra phải được sống trong sự đựm bọc của con cháu, thế mà ông láo ấy phải sống kiếp đời hành khất bài vi[r]

Trang 1

BỒI DƯỠNG VĂN 7 HỌC Kè 2

Ngày soạn : Tuần 21 Tiết:

Ngày dạy :

ễN TẬP TỤC NGỮ

A Mục tiêu cần đạt

KT: Củng cố và mở rộng hiểu biết của học sinh về tục ngữ

KN: Phân biệt đợc tục ngữ với các thể loại khác tơng tự

TĐ: Yêu môn học, tích cực tìm hiểu và su tầm tục ngữ

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu và phơng tiện dạy học liên quan

- Học sinh: Ôn bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình dạy học:

* ổn định tổ chức :

* Kiểm tra chuẩn bị của HS :

* Bài mới :

- Hình thức: …nên rất dễ nhớ và lu truyền

Tục ngữ có biết bao nhiêu ý nghĩa, bao nhiêu

hiện tợng phong phú và tất cả bao nhiêu thứ đó

đ-ợc trồng trên một diện tích nhỏ hẹp

- Gọi là nghĩa bề mặt hay nghĩa hàm ẩn

- Đa số trờng hợp nghĩa đen phản ánh kinh

nghiệm quan sát thiên nhiên và kinh nghiệm lao

động sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm

về con ngời xã hội

- Không phải câu tục ngữ nào cũng có nghĩa

bóng Nghĩa đen gợi đến nghĩa bóng khi ngời sử

dụng tục ngữ liên hệ, tìm tháy sự tơng đồng giữa

điều mà tục ngữ phản ánh với các hiện tợng đời

sống

VD: Lạt mềm buộc chặt

- Nghĩa đen: sợi lạt chẻ mỏng, ngâm nớc cho

mèm, mối buộc sẽ bền chặt

- Nghĩa bóng: Ai mềm mỏng, khéo léo trong

quan hệ giao tiếp thì dễ đạt đợc mục đích

Về sử dụng cần chú ý rằng, nghĩa bóng tạo cho

tục ngữ khả năng ứng dụng vào các trờng hợp

khác nhau Mỗi lần nh vật ý nghĩa của câu tục

ngữ đợc làm giàu thêm

Ví dụ: ăn quả nhớ kẻ trồng cây

đợc sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau:

- Nhắc nhở mọi ngời ghi nhớ công ơn sinh thành,

dỡng dục của ông bà, cha mẹ hoặc tình cảm học

trò đối với thầy cô giáo

- Thể hiện lòng biết ơn đối với những anh hùng

liệt sĩ đã hy sinh cho đất nớc

- Nói về tình nghĩa thuỷ chung, một truyền thống

đạo đức của con ngời VN

* Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh

nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời và xã hội

- Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen nhng nhiều câu tục ngữ còn có nghĩa bóng

+ Nghĩa đen: Là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc vàhiện tợng đợc nói đến trong câu

+ Nghĩa bóng: là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trng đợc suy ra từ nghĩa đen

* Về sử dụng: đợc vận dụng vào mọi hoạt động

đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thực hành và để làm lời nói thêm sinh động, sâu sắc

* Tri thức trong tục ngữ không phải lúc nào cũng

đúng, thậm chí có những kinh nghiệm đã lạc hậu

2 Phân biệt tục ngữ với thành ngữ:

Trang 2

Tuy nhiên, cũng có những trờng hợp rất khó phân

biệt đó là thành ngữ hay tục ngữ

Có những trờng hợp rất khó phân biệt, VD:

Nhiễu điều phủ lấy giá gơng

Ngời trong một nớc thì thơng nhau cùng

- Thức khuya mới biết đêm dài

ở lâu mới biết là ngời có tâm

Hợp lí hơn cả nên coi đây là hiện tợng trung gian

giữa hai thể loại

Giải thích nghĩa của các câu tục ngữ sau:

1 Có công mài sắt, có ngày nên kim

Su tầm một số câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệm

của ND về các hiện tợng ma, nắng, bão lụt

Sắp xếp các câu sau vào đúng thể loại tục ngữ ,

- Có chức năng định danh, gọi tên sự vật, tính chất, trạng thái hay hành động của sự vật hiện tợng

-> Cha thể coi là câu,

3 Phân biệt tục ngữ với ca dao

- Hình thức: Là câu nói

- Nội dung: Thiên về trí tuệ, diễn đạt kinh nghiệm trong cuộc sống

- Hình thức: Là lời thơ

- Nội dung:Thiên về tình cảm, biểu hiện thếgiới nội tâm, của con ngời

- Một giọt máu đào hơn ao nớc lã

- Bán anh em xa mua láng giềng gần

* Ca dao

- Sông sông còn có kẻ dòLòng ngời nham hiểm ai đo cho tờng

- Rợu nhạt uống lắm cũng sayNgời khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm

- Cá không ăn muối cá ơnCon cãi cha mẹ trăm đờng con h

- Con ngời có tổ có tông

Nh cây có cội nh sông có nguồn

- Mẹ già ở túp lều tranhSớm thăm tối viếng mới dành dạ con

* Củng cố

- Tục ngữ là gì?

- Phân biệt thành ngừ với tục ngữ?

- Phân biệt tục ngữ với ca dao?

* Hớng dẫn về nhà

- Về nhà tiếp tục tìm hiểu về tục ngữ và su tầm tục ng vào sổ tay:

Trang 3

- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu liên quan.

- Học sinh: Ôn bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình dạy học:

* ổn định tổ chức :

* Kiểm tra chuẩn bị của học sinh :

* Bài mới :

Tìm một số câu tục ngữ diễn đạt bằng hình thức

- Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy lấy thầy

- Quân -s- phụ(Vua, thầy, cha)

- Nhất tự vi s, bán tự vi s

Tìm những truờng hợp khác tơng tự

Cặp 1:

- Máu chảy ruột mềm

- Bán anh em xa mua láng giềng gần

- Diễn đạt bằng ẩn dụ: làm cho ý nghĩa của câu bóng bẩy hơn, hàm ý sâu sắc, kín đáo hơn Ngời nghe có thể vận dụng ở nhiều văn cảnh khác nhau

mà vẫn phù hợp

2 So sánh hai câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên” và “Học thầy không tày học bạn”

a ý nghĩa của câu “Không thầy đố mày làm nên”.

- Thầy: ngời dạy, là ngời truyền bá kiến thức về mọi mặt

- Mày: ngời học, ngời tiếp nhận kiến thức

- Làm nên: làm đựơc việc, thành công trong công việc

=> Không đợc thầy dạy bảo sẽ không làm đợc việc gì thành công

Câu tục ngữ khẳng định vai trò, công lao to lớn của ngời thầy trong sự thàh công của mỗi ngời Vìvậy, phải biết ơn và kính trọng thầy

b Câu “ Học thầy không tày học bạn

- Học thầy: việc học do sự hớng dẫn, chỉ bảo của thầy

- Học bạn: tự học hỏi theo cách, theo gơng của bạn bè xung quanh

- Không tày: Không bằng

=> Câu tục ngữ đề cao vai trò của việc học bạn

Nó không hạ thấp việc học thầy, không coi trọng việc học bạn hơn học thầy mà muốn nhấn mạnh rằng: con ngời nên mở rộng phạm vi và cách học

để đạt kết quả cao

* Củng cố

- Tục ngữ là gì?

- Thi đọc những câu tục ngữ về TN hay LĐSX mà em biết

- Thi đọc những câu tục ngữ về con ngời và xã hội

* Hớng dẫn về nhà

Trang 4

- Về nhà tiếp tục tìm hiểu về tục ngữ và su tầm tục ngữ vào sổ tay:

- Su tầp tục ngữ của địa phơng, có nội dung về địa phơng.

KT- Củng cố và mở rộng kiến thức về kiểu câu rút gọn qua một số bài tập cơ bản và nâng cao

KN- Rèn kỹ năng nhận biét và sử dụng câu rút gọn trong giao tiếp cũng nh viết văn

TĐ - Học sinh yêu môn học, tích cực học tập và tìm hiểu về câu rút gọn

nhớ ngời cày ruộng

Ăn đĩa rau muống

Nhớ ngời đào ao

Chỉ ra các câu rút gọn trong đoạn văn sau và

cho biết những câu đó rút gọn thành phần nào,

hãy khôi lại các thành phần bị lợc bỏ?

“Cái Mị về một mình Bóng nó cứ ngụp dần trên

cánh đồng xa tít tắp đang gặt nham nhở Tôi cầm

liềm Quơ một vòng sát chân rạ Giật mạnh Bớc

sang trái Quơ liềm Giật mạnh lại bớc sang trái

Lại quơ liềm Lại giật mạnh Cứ thế mãi Đất trên

mặt ruộng ẩm ớt.”

(Thơng nhớ đồng quê- Nguyễn Huy Thiệp)

Trong hai đoạn đối thoại sau tại sao có đoạn

dùng câu rút gọn, có đoạn lại không thể dùng

- Cần chú ý mối quan hệ thân- sơ,trên - dới, khinh- trọng trong giao tiếp để lựa chọn khi nào

6 Lại bớc sang trái

7 Lại quơ liềm

Trang 5

Ngọc hỏi lại: mấy giờ?

- 8 giờ sáng

- Nhớ mang sách cho tớ nhé

Đoạn b

Bà nội nhìn cháu và khẽ hỏi:

- Lan…Mấy giờ cháu đến truờng?

- Tha bà: Cháu đi ngay bây giờ ạ!

- Cháu có nhớ lòi mẹ cháu dặn sáng nay không?

- Dạ, tha bà, cháu nhớ ạ

Bài tập 3:

Viết một đoạn hội thoại ngắn( 7- 10 câu), trong

đó có sử dụng câu rút gọn Gạch chân dới các

- Về nhà tiếp tục tìm hiểu về câu rút gọn

- Tập viết những đoạn văn sử dụng câu rút gọn

- Ôn tập văn nghị luận.

KÍ DUYỆT CỦA CM( )

NGUYỄN HỒNG THI

Trang 6

TuÇn 24: TiÕt Ngµy so¹n :

 Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành

 Tiết này chủ yếu là đi vào ơn tập thực hành về việc tìm hiểu đè văn nghị luận và việc lập ý chobài văn nghị luận

2- Kĩ năng:

 Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng củamình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội

3- Thái độ:

 Cĩ ý thức tìm tịi để tự rèn luyện kĩ năng cho bản thân

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GIÁO VIÊN:

 Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan vàmột số bài tập để học sinh tham khảo

2- HỌC SINH:

 Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tổ chức lớp :

2- Kiểm tra bài cũ:

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới : Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

 Nội dung bài mới:

(GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề và

lập ý cho bài văn nghị luận)

GV cho hs ơn lại nội dung bài học

 Hs ơn tập và tìm hiểu bố cục, phương

pháp lập luận của bài văn nghị luận

Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn " cĩ

1 Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần

A Mở bài: Nêu luận điểm tổng quát của bài viết.

B Thân bài:

Luận điểm 1: luận cứ 1- luận cứ 2Luận điểm 2: luận cứ 1- luận cứ 2Luận điểm 3: luận cứ 1- luận cứ 2

- Trình bày theo trình tự thời gian

- Trình bàytheo quanhệ chỉnhthể bộ phận

- Trình bày theo quan hệ nhân quả

C Kết bài: tổng kết và nêu hướng mở rộng luận điểm II-

Trang 7

 Học sinh thảo luận nhĩm với đề bài

trên

 Hs tiến hành lập dàn ý cho đề bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bố cục, phương pháp lập luận của bài

minh luận điểm Phong trào về

nguồn “Nhà nước ta lấy ngày 27-7

hàng năm là ngày Thương binh liệt

sĩ” :

 Trong sự đấu tranh bảo vệ đất

nước

Đền ơn đáp nghĩa bằng cách

nào? - Nhớ ơn các chiến sĩ đã ngã

xuống, Tạo

- Vừa qua học sinh chúng em đã

làm một việc thể hiện lòng biết ơn

đó là viếng thăm và tăng quà cho

các gia đình Thương Binh, Liệt Sĩ

Nêu luận đề:" Dân ta cĩ một lịng nồng nàn yeu nước" vàkhẳng định:" Đĩ là một truyền thống quí báu của ta"

Sức mạnh của lịng yêu nước khi tổ quốc bị xâm lăng:+ Ví với làn sĩng vơ cùng mạnh mẽ to lớn

+ Lướt qua mọi nguy hiểm khĩ khăn

+ Nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước

B Thân bài( quá khứ- hiện tại)

a Lịng yêu nước của nhân dân ta được phản ánh qua nhiềucuộc kháng chiến

Những trang sử vẻ vang qua thời đại bà trưng, bà triệ, trầnhưng đạo, lê lợi, quang trung…

-" chúng ta cĩ quyền tự hào…"," chúng ta phải ghi nhớcơng ơn,…"cách khẳng định, lồng cảm nghĩ

b Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp:các lứa tuổi: từ

cụ già đến các cháu nhi đồng

- đồng bào ta khắp mọi nơi+ Kiều bào ta bào ở vùng tạm bị chiếm

Nhân dân miền ngược, miền xuơi+ Khẳng định: "ai cũng một lịng nồng nàn yêu nước, ghétgiặc"

- các giới các tầng lớp xã hội:

- các chiến sĩ ngồi mặt trận bám giặc, tiêu diệt giặc

- Cơng chức ở địa phương ủng hộ đội

- Phụ nữ khuyên chồng con tịng quân, cịn bản thân mìnhthì đi vận tải

- Mẹ chiến sĩ thì săn sĩc yêu thương bộ đội

- Các điền chủ quyên ruộng đất cho chính phủ

- Tiểu kết, khẳng định "những cử chỉ cao quí đĩ tuy khácnhau nơi việc làm nhưng điều giống nhau nơi nồng nàn yêunước"

 Trong sự đấu tranh bảo vệ đất nước không phải làviệc đơn giản,dễ dàng, nó trả giá bằng bao hi sinh mấtmát của các chiến sĩ Mục đích của họ là đem lại nền độclập, tự do cho đất nước Do đó thế hệ chúng ta phải thấmthía cái giá trị to lớn, biết trân trọng hàm ơn với những gì

ta có được ngày hôm nay Đó là một hành động hợp vớiđạo lí mọi thời đại

Đền ơn đáp nghĩa bằng cách nào?-Nhớ ơn các chiến sĩđã ngã xuống, chúng ta sống phải có trách nhiệm, pháthuy xứng đáng những gì cha ông để lại bằng cách lấyngày 27-7 hàng năm để kỉ niệm ngày Thương Binh Liệt

Sĩ, phát động xây dựng nhà tình nghĩa, chăm sóc các Bà

Trang 8

thăm hỏi tình hình sức khoẻ, tình

cảnh gia đình,tặng quà, làm giúp vệ

sinh môi trường sân ngõ nhà

chú.v.v…

Do đó, những việc làm trên của

nhà nước là đúng, là ý nghĩa Điều

đó thể hiện đạo lí Aên quả nhớ kẻ

trồng cây, Uống nước nhớ nguồn

truyền thống đáng quí của dân tộc ta

mẹ Việt Nam anh hùng Tạo điều kiện ổn định cuộc sốngcủa các bà mẹ, vợ con của các chiến sĩ, đặc biệt là quitập các hài cốt các chiến sĩ về nghĩa trang, trả tên chocác liệt sĩ vô danh

Vừa qua học sinh chúng em đã làm một việc thể hiệnlòng biết ơn đó là viếng thăm và tăng quà cho các giađình Thương Binh, Liệt Sĩ thăm hỏi tình hình sức khoẻ,tình cảnh gia đình,tặng quà, làm giúp vệ sinh môi trườngsân ngõ nhà chú.v.v…

Do đó, những việc làm trên của nhà nước là đúng, là ýnghĩa Điều đó thể hiện đạo lí Aên quả nhớ kẻ trồng cây,Uống nước nhớ nguồn truyền thống đáng quí của dân tộcta

4 D ặn dị, hướng dẫn về nhà :

 Hiểu cách lập bố cạc và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

 Chuẩn bị bài sau: ơn tập và thực hành về việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận chứng minh.ViÕt bµi tËp 2 thµnh bµi v¨n hoµn chØnh

====================================================================

Trang 9

TuÇn 25 Tiết 61,62,63 NGÀY SOẠN

NGÀY DẠY:

ƠN TẬP VÀ THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI TẬP

NÂNG CAO VỀ TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

 Bồi dưỡng ý thức cầu tiến

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GIÁO VIÊN:

 Tham khảo tài liệu cĩ liên quan, chọn một số bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành

 Phát giấy cĩ chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà

2- HỌC SINH:

 Soạn theo hướng dẫn của giáo viên

III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tổ chức lớp :

2- Kiểm tra bài cũ :

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới : Trong chương trình các em đã làm quen một số kiểu bài tập nâng cao

về " Câu đặc biệt"“trạng ngữ” Hơm nay chúng ta tiếp tục rèn kĩ năng thực hành một số bài tập

(GV hướng dẫn HS ơn tập lại một số

vấn đề về câu đặc biệt)

Câu đặc biệt là gì

Cấu tạo của nĩ

 Hs ơn lại kiến thức đã học

Trình bày theo cá nhân

Lần lượt chỉ ra các cấu tạo của câu đặc

GV : Gợi ý cho hs tìm các câu đặc biệt

cĩ trong đoạn văn và phân loại chúng

Tìm các câu đặc biệt trong đoạn trích

và cho biết tác dụng của chúng

Cho cá nhân hs tự điền -> nhận xét, sửa

chữa, bổ sung

GV: Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

3-> cá nhân thực hiện

Đặt câu đặc biệt GV: Hướng dẫn HS

A- Ơn tập câu đặc biệt:

I Lý thuyết:

1 Câu đặc biệt: là loại câu khơng được cấu tạo theo mơ

hình chủ ngữ- vị ngữ

2.Tác dụng:

- Nêu thời gian, khơng gian diễn ra sự việc

- Thơng báo sự liệt kê sự tồn tại của các sự vật, hiệntượng

a) Buổi hầu sáng hơm ấy.Con mẹ Nuơi, tay cầm lá đơn,

đứng ở sân cơng đường

( Nguyễn Cơng Hoan)b) Tám giờ Chín giờ Mười giờ Mười một giờ.Sân cơngđường chưa lúc nào kém tấp nập

( Nguyễn Thị Thu Hiền)c) Đêm Bĩng tối tràn đầy trên bến Cát Bà.( giáo trình TV

3, ĐHSP)

Trang 10

Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung sửa

cho hồn chỉnh, giúp các em rút kinh

nghiệm

(GV hướng dẫn HS ơn tập một số vấn

đề về " thêm trạng ngữ cho câu")

Hướng dẫn học sinh ơn tập về kiến

thức" thêm trạng ngữ cho câu"

Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ

sung sửa chữa cho hồn chỉnh, giúp các

Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tìm về phố thị

b) Lớp sinh hoạt vào lúc nào?

- Buổi chiều.(CRG)

c) Bên ngồi.(CĐB)Người đang đi và thời gian đang trơi

( Nguyễn Thị Thu Huệ)d) Anh để xe trong sân hay ngồi sân?

- Bên ngồi( CRG)

e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mái hiên.

(Nguyễn Thị Thu Huệ)g) Nước gì đang xối xả vào mái hiên thế?

- Mưa (CRG)

Bài tập 3 Viết một đoạn văn cĩ dùng câu rút gọn và câu

đặc biệt

B Ơn tập trạng ngữ : I- Lý thuyết:

1 Để xác định thời điểm, nơi chốn, nguyên nhân, mụcđích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu,câu thường được mở rộng bằng cách thêm trạng ngữ

2 Trạng ngữ cĩ thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu

3 Trạng ngữ được dùng để mwor rộng câu, cĩ trường hợpbắt buộc phải dùng trạng ngữ

b) Diệu kì thay, trong một ngày, của Tùng cĩ ba sắc màunước biển Bình minh, mặt trời như chiếc than hồng đỏ ốichiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt.Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì biển đổi sangmàu xanh lục

( Thụy Chương) ( trạng ngữ xác định thời gian, điều kiện diễn ra sự việc:

sự thay đổi màu sắc của biển và liên kết, thể hiện mạch lạcgiũa các câu trong đoạn văn)

Trang 11

4 D ặn dò, hướng dẫn về nhà :

 Học và tìm hiểu lại toàn bộ kiến thức

 Chuẩn bị phần" Thêm trạng ngữ cho câu"

 Làm các bài tập gv phát cho hs các tờ giấy có in sẵn các bài tập để cho hs chuẩn bị trước

 Học lại toàn bộ kiến thức

 Chuẩn bị phần" Chuyển đổi câu chủ đọng thành câu bị động"

 Làm các bài tập gv phát cho hs các tờ giấy có in sẵn các bài tập để cho hs chuẩn bị trước

 Ôn lại toàn bộ kiến thức để làm bài kiểm tra kết thúc học học phần

Trang 12

Ngày dạy:

Nghệ thuật nghị luận trong văn bản

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức…

- Học sinh: Xem lại bài

luận nào? Hãy lấy ví dụ chứng minh?

Giải thích: Nói thế có nghĩa là nói rằng.

mỉ Nhưng chính vì thế người đọc phải có

những hiểu biết cụ thể đẻ minh hoạ cho

các dẫn chứng của tác giả.

Em hãy tìm dẫn chứng cụ thể để minh

hoạ?

Nhân dân ta và các nhà văn, nhà thơ đã

khéo léo lợi dụng đặc tính âm thanh, gia

điệu để làm cho câu văn giàu chất nhạc:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

(Ca dao)

- Người lên ngựa kẻ chia bào

Rừng phong thu đã nhuộm màu quan san

(Nguyễn Du)

Hãy tìm những từ mới hiện nay mà bản

thân em biết?

In- tơ- net, com-pua- tơ, đối tác, hội thảo,

giao lưu, hội nhập.

Bác Hồ đã từng phê phán việc lạm dụng từ

Hán Việt, dùng chen từ nước ngoài khi nói

hoặc viết:

Cung chúc tân xuân(Chúc mừng năm

mới), tam cá nguyệt(ba tháng), ô-kê,

gút-bai, bồng, toa, moa.

- Lập luận chặt chẽ: đa ra nhận định ngay

ở phần mở bài, tiếp đó giải thích và mở rộng nhận định ấy, sau đó dùng các dẫn chứng để chứng minh

- Dẫn chứng khá phong phú, toàn diện, bao quát

2 Đặc điểm trong cách viết

- Thờng sử dụng biện pháp mở rộng câu

Trang 13

Việc mở rộng thành phần câu có tác

dụng gì?

Dấu hiệu để nhận biết thành phần câu

mở rộng là gì?

* Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Muốn giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

ta phải làm gì?

- Phát âm chính xác, khắc phục nói ngọng,

nói nhanh, nói lắp, không học theo dùng

tiếng lóng, không nói tục.

(đó thêm thành phần phụ chú, giải thích vào trong câu):

+ “Họ không hiểu tiếng ta…, ấn tượng của

người nghe và chỉ …nghe… thôi…

+ Một giáo sĩ…(Chúng ta biết rằng…tiếng Việt)

-> Vừa làm rõ hơn ý nghĩa của câu văn, vừa bổ sung thêm các khía cạnh mới hoặc

mở rộng điều đang nói mà không cần viết thành một câu văn khác

- Các dấu hiệu hình thức để tách bộ phận

mở rộng câu: dấu ngoặc đơn, dấu gạch ngang, dấu phẩy

* Củng cố:

GV- chốt lại kiến thức về văn nghị luận ( Luận điểm, luận cứ, lập luận).

- Bố cục của bài văn nghị luận, sự kết hợp giữa chúng minh, giải thích và bình luận trong văn nghị luận…

* HDVN:

- Về nhà học bài, tập viết đoạn văn nghị luận theo chủ đề tự chọn.

- Về nhà tiếp tục ôn tập tiếng việt.

Ngày soạn :

Ngày dạy : Tuần 27 tieỏt

Luyện tập văn nghị luận chứng minh I.MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:

1- Ki ến thức:

 ễn tập nắm vững cỏc kiến thức về văn nghị luận cỏch làm bài văn lập luận chứng minh

 Nõng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành

2- Kĩ năng:

 Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng củamỡnh về một vấn đề nào đú trong đời sống xó hội

3- Thỏi độ:

 Cú ý thức tỡm tũi để tự rốn luyện kĩ năng cho bản thõn.Chủ động trong kiểm tra

II- CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:

Trang 14

 Tỡm hiểu bố cục và phương phỏp lập luận trong bài văn nghị luận.

III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- OÅn ủũnh toồ chửực lụựp :

2- Kieồm tra baứi cuừ :

? Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh

3- Giaỷng baứi mụựi:

Giụựi thieọu baứi mụựi: Hụm nay chỳng ta đi vào lập ý cho bài văn nghị luận chứng minh

GV: cho học sinh làm một đề kiểm tra cụ thể

Câu 1:Một bài văn nghị luận

phải có yếu tố nào?

Câu 2: Tính chất nào không

phù hợp với đề bài: Có công mài

sắt có ngày nên kim

Câu 3: lập luận trong bài văn là

đa ra những luận cứ để dẫn ngời

đọc tơí một luận điểm mà ngời viết

muối nói

Câu 4: Phần mở bài có vai trò

gì trong 1 bài văn nghị luận

Câu 5: Chứng minh trong văn

nghị luận là gì?

Câu 6: Trong bài văn chứng

minh, chúng ta sử dụng các thao

Câu 1:Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào?

A.Luận điểm B.Luận cứ C Lập luận

Câu 5: Chứng minh trong văn nghị luận là gì?

A.là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làmsáng tỏ một vấn đề nào đó

B.là một phép lậpluận sử dụng lí lẽ sđể giải thích một vấn

đề nào đó mà ngời khác cha hiểuC.là một phép lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làmsáng tỏ một nhận định, một luạn điểm nào đó

D.là một phép lập luận sử dụng các tác phẩm văn học đểlàm sáng rõ một vấn đề nào đó

Câu 6: Trong bài văn chứng minh, chúng ta sử dụng các thao tác chứng minh không cần giải thích vấn đề chứng minh Đúng hay sai

II.Tự luận

Đề bài:Nhân dân ta thờng nhắc nhở nhau: Gần mực thì

đen, gần đèn thì rạng có bạn lại hco rằng: Gần mực cha chắc

đã đen, gần đèn cha chắc đã rạng Em hãy viết một baì vănchứng minh để thuyết phục mọi ngời theo ý kiến của mình

Dàn bài :

Mở bài:Vấn đề chứng minh: Môi trờng sống có vai trò rất

quan trọng ảnh hởng tới nhân cách của con ngời

Thân bài

Trang 15

- Môi trờng sống là yếu tố quan

trọng nhng bản lĩnh con ngời mới là

yếu tố quyết định Nếu làm chủ đợc

bản thân, có ý chí lập trờng, quan

điểm vững vàng thì khó có thể bị

tha hóa bởi cái xâu

Thực tế cuộc sống cho ta thấy câu

Mở bài mẫu: Môi trờng có vai trò

quan trọng đối với việc hình thành

hân cách con ngời nhng quan trọng

hơn là chúng ta luôn làm chủ bản thân

mình Để nhắc nhở mọi ngời phải

luôn biết giữ gìn nhân cách ông cha ta

có câu" Gần mực thì đen, gần đen thì

rạng" Đó là lời khuyên rất bổ ích

HS viết bài theo hớng trong dàn ý

Lu ý:Bố cục rõ ràng

Cách diễn đạt phải mạch lạc, các luận

điểm phải đợc sắp xếp theo trình tự

Luận điểm 2: Môi trờng sống là yếu tố quan trọng nhng bản

lĩnh con ngời mới là yếu tố quyết định Nếu làm chủ đợc bảnthân, có ý chí lập trờng, quan điểm vững vàng thì khó có thể

bị tha hóa bởi cái xâuDC: Tấm gơng nhà báo Vũ Ngọc NhạBá Hồ trong nhà tù Tởng

Đề bài: Nhân dân ta thờng nhắc nhở nhau: Gần mực thì

đen, gần đèn thì rạng có bạn lại hco rằng: Gần mực cha chắc

đã đen, gần đèn cha chắc đã rạng Em hãy viết một baì vănchứng minh để thuyết phục mọi ngời theo ý kiến của mình

Mở bài:Vấn đề chứng minh: Môi trờng sống có vai trò rất

quan trọng ảnh hởng tới nhân cách của con ngời

Trích dẫn câu tục ngữ" Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng"

Luận điểm 2: Môi trờng sống là yếu tố quan trọng nhng bản

lĩnh con ngời mới là yếu tố quyết định Nếu làm chủ đợc bảnthân, có ý chí lập trờng, quan điểm vững vàng thì khó có thể

bị tha hóa bởi cái xâuDC: Tấm gơng nhà báo Vũ Ngọc NhạBá Hồ trong nhà tù Tởng

Trang 16

Ngày dạy:

Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

A/Mục tiêu cần đạt:Giuựp HS:

-KT: Bieỏt caựch xaõy dửùng moọt ủoaùn vaờn ,baứi vaờn chửựng minh

-KN: - Reứn luyeọn caựch noựi trửụực taọp theồ

-TĐ: Học sinh có ý thức luyện tập văn nghị luận, yêu môn học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- GV cho hs ụn lại nội dung bài

" Một cõy làm chẳng nờn non

Ba cõy chụm lại nờn hoàn nỳi cao"

- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần phải chứng minh

- Trớch dẫn cõu trong luận đề

Giới thiệu vấn đề phải chứng minh ( rất quan trọng trỏnh

3 Kết bài

Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh

Liờn hệ cảm nghĩ, rỳt ra bài học

II Luyện tập viết đoạn:

1 Những yêu cầu khi viết đoạn văn CM

- Mỗi đoạn văn CM diến đạt một ý cơ bản(Luận điểm nhỏ), ý này thờng đứng ở đầu hoặc cuối đoạn Các câu trong đoạn đều phải hớng vào ý đó

- Đoạn văn CM có tứ 2-3 dẫn chứng Khi phân tích dẫn chứng phải hớng về một ý cơ bản(luận điểm)

- Dẫn chứng có thê trinh bày theo cách liên hệ thành từng chùm , cũng có thể phân tích từng dẫn chứng một

2.Taọp dửùng ủoaùn cho 2 ủeà ủaừ laứm daứn baứi

*Gvieõn maóu:

a.Mụỷ baứi ủeà 1:Ngaứy xửa,con ngửụứi ủaừ nhaọn thửực ủửụùc

raống ủeồ coự theồ toàn taùi vaứ phaựt trieồn caàn phaỷi ủoaứn keỏt Coự ủoaứn keỏt mụựi vửụùt qua nhửừng trụỷ lửùc gheõ ghụựm cuỷa thieõn nhieõn…chớnh vỡ theỏ oõng cha ta ủaừ khuyeõn con chaựu phaỷi ủoaứn keỏt baống caõu ca dao giaứu hỡnh aỷnh

Moọt caõy laứm chaỳng neõn non

Ba caõy chuùm laùi neõn hoứn nuựi cao

b Moọt ủoaùn cuoỏi trong phaàn thaõn baứi:

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Treõn cụ sụỷ baứi laứm GV cho HS

taọp noựi

Caõu ca dao giaỷn dũ nhửng chửựa ủửùng baứi hoùc saõu saộc veà sửù ủoaứn keỏt ẹoaứn keỏt laứ coọi nguoàn cuỷa sửực maùnh, laứ yeỏu toỏ heỏt sửực quan troùng trong cuoọc ủaỏu tranh sinh toàn vaứ sửù phaựt trieồn cuỷa con ngửụứi Baực Hoà ủaừ tửứng caờn daởn chuựng ta: ẹoaứn keỏt,ủoaứn keỏt, ủaùi ủoaứn keỏt Thaứnh coõng ,thaứnh coõng ủaùi thaứnh coõng

c.Keỏt baứi cuỷa ủeà 2:Trong hoaứn caỷnh hieọn nay, ngoaứi

ủửực tớnh kieõn trỡ ,nhaón naùi theo em coứn caàn phaỷi vaọn duùng trớ thoõng minh, saựng taùo ủeồ ủaùt ủửụùc hieọu quaỷ cao nhaỏt trong hoùc taọp ,lao ủoọng ,goựp phaàn xaõy dửùng queõ h-

ơng ủaỏt nửụực ngaứy caứng giaứu ủeùp

3.Taọp noựi:

- HS luyện nói đoạn văn mình vừa làm

* Củng cố :

- ? nêu những yêu cầu của đoạn văn chứng minh?

- HS trả lời, GV nhấn mạnh điều cần lu ý khi viết đoạn văn

* HDVN:

- Về nhà viét các đoạn văn chứng minh còn lại

- Chuẩn bị bài sau

Kiểm tra 15’

Đề bài:

Câu 1(5đ): Thế nào là văn chứng minh? Nêu các bớc làm một bài văn chứng minh? Theo

em trong các bớc đó bớc nào là quan trọng nhất ? Vì sao?

Câu 2(5đ): Đề: Em hãy viết một đoạn văn chứng minh sức mạnh đoàn kết trong hai cõu tục ngữ sau:

" Một cõy làm chẳng nờn non

Ba cõy chụm lại nờn hòn nỳi cao"

Đáp án:

Câu 1(5đ): Văn chứng minh là phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thức, đã

đợc thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy.

- Có bốn bớc làm bài văn chứng minh:

+ Tìm hiểu đề, tìm ý.

+ Lập dàn ý.

+ Viết bài.

+ Đọc và sửa chữa nếu có.

=> Bớc nào cũng quan trong, liên quan mật thiết với nhau, nhng bớc thứ nhất là quan trọng nhất.

Câu 2(5đ) Học sinh viết đoạn văn đúng thể loại chứng minh.

Giáo viên tuỳ vào bài làm mà cho học sinh thang điểm từ 1 -> 5 điểm

KÍ DUYỆT CỦA TỔ

Trang 18

- Giúp học sinh ôn tập nhớ lại nội dung cơ bản và phương pháp lập luận của hai

văn bản : Ý nghĩa văn chương, Đức tính giản dị của Bác Hồ

GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.

HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

2.B i m i à ớ

? Bài viết dã đề cập đến sự giản dị của Bác

ở những phương diện nào?

A Bữa ăn, công việc

B Đồ dùng, căn nhà

C Quan hệ với mọi người, trong lời nói,

bài viết

D Cả ba phương diện trên

? Sức thuyết phục của đoạn trích này là gì?

A Bằng dãn chứng tiêu biểu

B Bằng lí lẽ hợp lí

C Bằng thái độ tình cảm của tác giả

D Cả ba nguyên nhân trên

? theo tác giả, sự giản dị trong đời sống vật

ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

I Nội dung

Đức tính giản dị mà sâu sắc trong lối sống , lối nói và viết là một vẻ đẹp cao quý trong con người HCM

Trang 19

chất của BH bắt nguồn từ nguyên do gì?

A Vì tất cả mọi người VN đều sống gỉn

dị

B Vì đất nước ta còn qua nghèo nàn

thiếu thốn

C Vì Bác sống sôi nổi phong phú đời

sống và cuộc đấu tranh của quần

? Viết vè sự giản dị của Bác, tác giả dựa

trên cơ sở nào?

a từ những người phục vụ Bác

b Sự tưởng tượng của tác giả

c Sự hiểu biết tường tận kết hợp

với tình cảm yêu kính chaan thành, thắm

thiết của tác giả đối với đời sống hàng

ngày và công việc của bác

d Những buổi tác giả phỏng vấn

BH

? Hãy tìm một số VD để CM sự giản dị

trong văn thơ Bác

? tác phẩm nghị luận văn chương của HT

mở ra cho em nhưng hiểu biết mới mẻ sâu

sắc nào về ý nghĩa của văn chương

? Đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài

văn trên là gì?

? Theo hoài thanh nguồn gốc cốt yếu của

v/c là gì?

A Cuộc sống lao động của con người

B Tình yêu lao động của con người

C Lòng thương người và rộng ra là

thương cả muôn vật muôn loài

3.C.Vì Bác sống sôi nổi phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân

4.D Vì đó là c/s cao đẹp về tinh thần tình cảm, ko màng đén hưởng thụ v/c, ko vì riêng mình

5.C Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chaan thành, thắm thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của bác

6 sự giản dị trong văn thơ Bác

- Vận động quần chúng tham gia VM, đoàn kết đánh Pháp

Muốn phá sạch nỗi bất bình Dân cày phải kiểm Việt Minh mà vào Hỡi ai con cháu Hồng Bàng Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau

- Chỉ ra nguyên nhân đau khổ của nông dân, nỗi khổ nhục của kẻ buộc phải cầm súng bắn vào cha mẹ anh em, bà con

Dân ta không có ruộng càỳ Bao nhiêu đất tốt về Tây đồn điền Hai tay cầm khẩu súng dài Ngắm đi ngắm lại, bắn ai bây giờ

- Bài thơ chúc tết cuối cùng 1969

Năm qua thắng lợi vẻ vang Năm nay tiền tuýên chắc càng thắng to

Vì độc lạp, vì tự do Đánh cho Mí cút đánh cho nguỵ nhào Tiến lên! Chién sĩ đồng bào Bắc Nam xum họp xuân nào vui hơn

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

Trang 20

D Do lực lượng thần tháh tạo ra

? Công dụng nào của v/c chưa được đề cập

đến trong bài viết?

A Văn chương giúp cho người gần người

D Văn chương dự bào những điều xảy ra

trong tương lai

? Tại sao HT lại nói” VC sẽ là hình dung

của sự sống muôn hình vạn trạng?

A Vì c/s trong v/c chân thật hởn trong

bất kì một loại hình nghệ thuật nào

D Cả A,B,C đều sai

? vì sao HT lại nói văn chương sáng tạo ra

sự sống

A Vì c/s trong v/c hoàn toàn khác với c/s

ngoài đời

B Vì v/c có thể dựng lên những h/a, đưa

ra những ý tưởng mà c/s chưa có hoặc

cần có để mọi người phấn đấu xây

dựng, biến chúng thành hiện thực trong

tương lai

C Vì c/s trong v/c được hà văn tạo ra luôn

đẹp hơn c/s ngoài đời

D Vì v/c lam cho con người muốn thoát li

với c/s

? Hoài Thanh viết” Văn chương gây cho ta

những t/c ta ko có, kuyện cho ta những t/c

ta sẵn có” Dựa vào kién thức văn học đã

có, giải hích và tìm d/c để cm cho câu nói

đó.

3.C Vì v/c có nhiệm vụ phản ánh đời sống phong phú và đa dạng của con người xh

4.Vì v/c có thể dựng len những h/a, đưa ra những ý tưởng mà c/s chưa có hoặc cần

có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực trong tương

6.- GT: V/c gây cho ta những t/c ta ko có

vì đối với những người hoặc cảnh ta chưa từng tiếp xúc , gặp gỡ ta cỏ thể yêu hoặc ghét khi ta đọc được trong v/c V/c luyện cho ta những t/c ta sẵn có vì t/y g/đ, người thân, quê hương đất nước là những t/c ta sẵn có nhờ có v/c mà những t/c đố thếmâu sắc.

- CM: Khi đọc “ cuộc chia tay của những con búp bê” , ta chưa biết Thành và Thuỷ

là người ntn, ở đâu, nhưng ta cảm thấy rất thương cảm cho hoàn cảnh éo le của họ, hay đọc “ sống chết mặc bay”, ta thấy căm ghét vô cùng tên quan phụ mấu vô lương tâm vô trách nhiệm dù ta chưa từng được chứng kiến cảnh đó , thấy người đó T/Y gia đình , người thân thêm sâu sắc thấm thía hơn khi đọc những bài ca dao

Trang 21

về t/c gia đình, càng thêm yêu q/h đ/n khi đọc nhưng câu ca dao về chủ đề đó…

- Vận dụng các phương pháp lập luận để làm văn nghị luận.

- Chuẩn bị nội dung bài : Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

KÍ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN NGÀY( )

Trang 22

TuÇn 30 NGÀY SOẠN:

TIẾT: NGÀY DẠY:

ƠN TẬP CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG VÀ DÙNG CỤM

 Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập nâng cao

 Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của câu mở rộng thành phần

3- Thái độ:

 Bồi dưỡng ý thức cầu tiến.- Cĩ ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GIÁO VIÊN:

 Tham khảo tài liệu cĩ liên quan, chọn một số bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành

 Phát giấy cĩ chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà

2- HỌC SINH:

 Soạn theo hướng dẫn của giáo viên

III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tổ chức lớp : Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ :

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới : Trong chương trình các em đã quen một số kiểu bài tập nâng cao về "Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động " Hơm nay chúng ta tiếp tục rèn kĩ năng thực hành một sốbài tập

 Nội dung bài mới:

(GV hướng dẫn HS ơn tập một số vấn đề

về"Chuyểnđổi câu chủ động thành câu bị

I- Ơn tập các nội dung sau:

A Câu chủ động, câu bị động.

Trang 23

động ")

Hướng dẫn học sinh ụn tập về kiến thức"

Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị

Theo dừi hs trỡnh bày, nhận xột, bổ sung

Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ sung

sửa chữa cho hoàn chỉnh, giỳp cỏc em rỳt

kinh nghiệm

HS đọc va xác định yêu cầu bài tập

Để xác định TN ta phải căn cứ vào các đặc

điểm hình thức và chức năng của TN

HS đọc va xác định yêu cầu bài tập

Gợi ý: Để xác định câu nào là câu chủ

động phải căn cứ vào vai trò của chủ ngữ

- Câu bị động: Chủ ngữ chỉ ngời , vậy đợc

hoạt động của ngời vật khác hớng vào

Đáp án: b; c

HS đọc va xác định yêu cầu bài tập

Gợi ý: hãy chuyển đổi câu bị động sau

thành câu chủ động ta chỉ việc đa chủ thể

hoạt độnglên đầu câu làm chủ ngữ và đa

đối tợng của hoạt động xuóong cuối cau

làm VN đồng thời bỏ từ bị ,đợc đi

- HS làm bài.

của một đoạn văn

HS viết đoạn văn, gv gọi một số HS đọc

bài viết sau đó nhận xét bổ sung

- Câu bị động là câu chủ ngữ chỉ ngời vật đợc hoạt độngcủa ngời, vật khác hớng vào ( chỉ đối tợng của hoạt

động)

- Mục đớch của việc chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động và ngược lại.

II- Luyện tập

Bài tập 1: Tỡm cõu bị động trong đoạn trớch sau:

Buổi sớm nắng sỏng Những cỏnh buồm nõu trờn biểnđược nắng chiếu vào rực hồng lờn như đàn bướm mỳalượn giữa trời xanh Mặt trời xế trưa bị mõy che lỗ đỗ.Những tia nắng giỏc vàng một vàng biển trũn, làm nổibậc những cỏnh bườm duyờn dỏng như ỏnh sỏng chiếucho cỏc nàng tiờn biển mỳa vui Chiều nắng tàn, mỏtdịu, pha tớm hồng Những con súng nhố nhẹ liếm lờnbói cỏt, bọt súng màu bưởi đào

( Vũ Tỳ Nam)

Bài tập 4: Những câu sau câu nào là câu bị động ? Vì

sao?

a Tớ vừa chạy cái xe này xong

b Xe này vừa chữa xong

c Xe này vừa đợc chữa xong

Bài tập 5: hãy chuyển đổi câu bị động sau thành câu

chủ động

a.Toàn chi đội lớp 7D đợc Ban giám hiệu nhà trờng biểudơng

b Ngày 19 tháng 5 này, em đợc bố đa di thăm quê Bác

c Nam đợc thầy giáo khen

? Tỡm trong đoạn văn cỏc cụm chủ vị làm thành phần cõu

Hằng ngày chỳng ta thường cú dịp tiếp xỳc với đời sống bờn ngoài, trước mắt chỳng ta, loài người cũn đầy rẫy những cảnh khổ Từ một ụng lóo già nua răng long túc bạc, lẽ ra phải được sống trong sự đựm bọc của con chỏu, thế mà ụng lỏo ấy phải sống kiếp đời hành khất sống bằng của bố thớ của kẻ qua đư ờng , đến một đứa trẻ thơ, quỏ bộ bỏng mà lại sống bằng cỏch đi nhặt từng mẩu bỏnh của người khỏc ăn dở, thay vỡ được cha

mẹ nuụi nấng dạy dỗ Những hỡnh ảnh ấy và thảm

Trang 24

? Những cặp câu dưới đây, cặp câu nào

không thể gộp lại thành một câu có cụm

chủ vị làm thành phần câu mà không thay

đổi ý nghĩa của chúng

C Mùa xuân đến mọi vật như có

thêm sức sống mới

Viêt đoạn văn

- HS: viết và trình bày

Theo dõi hs trình bày, nhận xét, bổ sung

Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ sung

sửa chữa cho hoàn chỉnh, giúp các em rút

A Anh em vui vẻ hoà thuận Ông bà và cha mẹ rất vui lòng

B Chúng ta phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nớc ta theo kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới

C Mùa xuân đến mọi vật như có thêm sức sống mới

 Học lại toàn bộ kiến thức

 Ôn tập văn nghị luận , ôn tập phần tiếng việt…

 Làm các bài tập gv phát cho hs các tờ giấy có in sẵn các bài tập để cho hs chuẩn bị trước

KÍ DUYỆT CỦA TỔ ( )

Ngày đăng: 03/11/2021, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đơng nh từ, mang hình thức cụm từ cố định. - Có chức năng định  danh, gọi tên sự vật,  tính chất, trạng thái  hay hành động của sự  vật hiện tợng. - Bai 2 Cuoc chia tay cua nhung con bup be DAY THEM 2
ng nh từ, mang hình thức cụm từ cố định. - Có chức năng định danh, gọi tên sự vật, tính chất, trạng thái hay hành động của sự vật hiện tợng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w