Chính tả: Nghe – viết: Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn trong bài Tìm ngọc Từ Chó và Mèo đến tình nghĩa sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 2, tập 1B, trang 108.. Tìm từ trái nghĩa v[r]
Trang 1BÀI THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn : Tiếng Việt - Lớp 2.
Thời gian làm bài : 45 phút.
Trường Tiểu Học Sơn Bằng.
-1 Chính tả: ( Nghe – viết): Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn trong bài Tìm
ngọc ( Từ Chó và Mèo đến tình nghĩa) sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 2, tập 1B, trang 108 Thời gian đọc – viết 12 phút
2 Tìm từ trái nghĩa với các từ sau
a khỏe b trắng………
3 a Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau:
Em buộc cho búp bê hai bím tóc
b Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau:
Bàn tay của em bé trắng hồng
4 Đặt 1 câu kể theo mẫu Ai làm gì?:
Điểm
Chữ kí giám khảo
Trang 25 a, Điền l hay n?
… ên bảng, ấm ….o, …o lắng
b, tr hay ch?
Pha …à, … èo thuyền, ….ồng cây
6 Tập làm văn
Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu )kể về gia đình của em
Trang 3ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
1:Chính tả : (3 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2,5 điểm (Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,2 điểm.)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về khoảng cách, kiểu chữ, cỡ chữ… Trừ 0,5 điểm toàn bài, mỗi dạng lỗi chỉ trừ 1 lần
2: (0,5 điểm.) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm.
a yếu b đen
3: (1 điểm.) Tìm và gạch chân dưới câu đúng đạt 0,5 điểm
a buộc b lạnh giá
4: (1điểm.) Đặt đúng mẫu câu.
5: (0,5) Điền đúng mỗi ý đạt 0,25điểm
6:Tập làm văn (4 điểm)
- Viết được đoạn văn đúng yêu cầu đề bài, độ dài bài viết từ 3 đến 5 câu
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ
*/ Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:
4 - 3,5 – 3 - 2,5 – 2 - 1,5 -1- 0,5