1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HUONG DAN HOC SINH LAM CAC BAI TAP HAY VA KHO TRONG SACH GIAO KHOA MON HOA HOC 9

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 20,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua tìm hiểu và thăm dò trong quá trình giảng dạy tôi thấy có nhiều bài tập vừa và khó trong sách giáo khoa, sách bài tập không được các em trú trọng quan tâm nên khi giao bài tập về n[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAO BẰNG

TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ BẢO LÂM

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM CÁC BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ

TRONG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HÓA HỌC 9

LĨNH VỰC SÁNG KIẾN: GIÁO DỤC

Người thực hiện: NGUYỄN VĂN HÙNG Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường PTDT Nội Trú Bảo Lâm

Trang 2

Cao Bằng, tháng 03 năm 2017

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO SÁNG KIẾN HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM CÁC BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ TRONG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HÓA HỌC 9

I TÁC GIẢ SÁNG KIẾN.

Họ và tên: NGUYỄN VĂN HÙNG

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường PTDT Nội Trú huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng

II LĨNH VỰC ÁP DỤNG: Giáo dục.

Sáng kiến "Hướng dẫn học sinh làm các bài tập hay và khó trong sách giáo khoa môn Hóa học 9" nhằm nâng cao kiến thức cho các em học sinh có thể áp dụng trong kiểm tra học kì, ôn thi học sinh giỏi ở bậc THCS

III THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN:

1 Thực trạng ban đầu.

Hiện nay chương trình học của các em rất nặng Các bài tập khó (bài tập * trong sách giáo khoa) ít được giáo viên quan tâm đưa vào các tiết học chính khóa, bên cạnh đó do số lượng bài tập giao về nhà các môn học nhiều nên nhiều em không có thời gian giải các bài tập khó trong chương trình

2 Giải pháp đã sử dụng.

- Qua tìm hiểu và thăm dò trong quá trình giảng dạy tôi thấy có nhiều bài tập vừa và khó trong sách giáo khoa, sách bài tập không được các em trú trọng quan tâm nên khi giao bài tập về nhà tôi thường hướng dẫn các em cách giải, phương pháp giải, yêu cầu phải nắm vững nội dung tính chất đã học nhưng do đa số các em không tự mình giải được dẫn đến các em thường bỏ qua hoặc sợ các bài tập này

- Nguyên nhân của những hạn chế trên: Đây là các bài tập * thường dành cho các em học khá và giỏi nếu các em không nắm vững lý thuyết, chưa biết cách phân loại các dạng toán, chưa có phương pháp giải cụ thể cho từng loại từng bài, thì khó

có thể giải được qua đó dẫn đến kết quả học tập chưa cao

IV MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN.

1 Tính mới, tính sáng tạo.

1.1 Tính mới:

Sáng kiến "Hướng dẫn học sinh làm các bài tập hay và khó trong sách giáo khoa môn Hóa học 9" đây là một sáng kiến tuy không phải là mới nhưng việc đưa các bài tập hay và khó vào giải trong các tiết dạy chính khóa không phải giáo viên

Trang 3

nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy để gây hứng thú học tập cho các em, giúp cho các em hiểu sâu hơn, kĩ hơn nội dung bài học và yêu thích môn học giáo viên nhất thiết phải hướng dẫn các em giải hết các bài tập và đặc biệt chú ý đến những bài tập hay và khó trong chương trình

1.2 Tính sáng tạo:

Để nâng cao hiệu quả môn học giáo viên phải lồng ghép các bài tập vào trong tiết học giúp học sinh nắm bắt kiến thức có hiệu quả Muốn như vậy thì cả thầy và trò đều phải cố gắng và nỗ lực

- Đối với thầy: Phải tìm ra cách giải hay và ngắn gọn nhất giúp học sinh dễ hiểu dễ áp dụng Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm với bạn bè đồng nghiệp, gợi ý giải các bài tập vừa và khó trước khi giao về nhà

- Đối với hoc sinh: Cần tập chung chú ý nghe giảng, tự giác phát huy tính sáng tạo, chăm chỉ học tập, hình thành nhóm học tập, đôi bạn cùng tiến

Sau đây là một số bài tập hay và khó trong chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9:

Bài 6* SGK trang 6

Cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%

a) Viết phương trình phản ứng hóa học.

b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.

Lời giải:

nCuO = 1,6 /80 = 0,02 mol;

nH2SO4 = 20 / 98 ≈ 0,2 mol

a) Phương trình phản ứng:

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

b) Theo phương trình phản ứng trên thì lượng CuO tham gia phản ứng hết,

H2SO4 còn dư

Khối lượng CuSO4 tạo thành, tính theo số mol CuO:

nCuSO4= nCuO = 0,02 mol => mCuSO4 = 0,02 x 160 = 3,2g

Trang 4

Khối lượng H2SO4 dư sau phản ứng:

mH2SO4 = 20 – (98 x 0,02)= 18,04g

Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng:

C%CuSO4 = 3,2 x 100% / (100 +1,6) ≈ 3,15%

C%H2SO4 = 18,04 x 100% / (100 +1,6) ≈ 17,76%

Bài 3* SGK - trang 9

200ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5mol/lit hòa tan vừa đủ 20g hỗn hợp CuO và

Fe2O3

a) Viết các phương trình phản ứng hóa học.

b) Tính khối lượng của mỗi oxit bazơ có trong hỗn hợp ban đầu.

Lời giải:

nHCl = 3,5 x 200 / 100 = 0,7 mol

Gọi x, y là số mol của CuO và Fe2O3

a) Phương trình phản ứng hóa học :

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Fe2O3 + 3HCl → 2FeCl3 + 3 H2O

b) Dựa vào phương trình phản ứng trên ta có:

Gọi nCuO = x, nFe2CO3 = y

Ta có nHCl = 2x + 3y = 0,7

mCuO + mFe2CO3 = 80x + 160y = 20g

Giải hệ ta tính được x = 0,05 mol, y = 0,1 mol

mCuO = 0,05 x 80 = 4g

mFe2CO3 = 0,1 x 160 = 16g

Trang 5

Bài 3* SGK - trang 9

200ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5mol/lit hòa tan vừa đủ 20g hỗn hợp CuO và

Fe2O3

a) Viết các phương trình phản ứng hóa học.

b) Tính khối lượng của mỗi oxit bazơ có trong hỗn hợp ban đầu.

Lời giải:

nHCl = 3,5 x 200 / 100 = 0,7 mol

Gọi x, y là số mol của CuO và Fe2O3

a) Phương trình phản ứng hóa học :

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Fe2O3 + 3HCl → 2FeCl3 + 3 H2O

b) Dựa vào phương trình phản ứng trên ta có:

Gọi nCuO = x, nFe2CO3= y

Ta có nHCl = 2x + 3y = 0,7

mCuO + mFe2CO3 = 80x + 160y = 20g

Giải hệ ta tính được x = 0,05 mol, y = 0,1 mol

mCuO = 0,05 x 80 = 4g

mFe2CO3 = 0,1 x 160 = 16g

Bài 6* SGK - trang 11

Dẫn 112ml khí SO2 (đktc) đi qua 700ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01 mol

a) Viết phương trình phản ứng hóa học.

b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng.

c) Tính nồng độ mol của sản phẩm sau phản ứng.

Trang 6

Lời giải:

nSO2 = 112 / 22400 = 0,005 mol;

nCa(OH)2 = 700 x 0,01 / 1000 = 0,007 mol

MCaSO3 = 120

MCa(OH)2 = 74

a) Phương trình phản ứng hóa học:

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng:

Dựa vào phương trình phản ứng trên ta nhận thấy: nCa(OH)2 > nSO2 nên chỉ tạo muối CaSO3

nSO2 = nCaSO3 = 0,005 mol

=> mCaSO3 = 0,005 × 120 = 0,6g

mCa(OH)2dư = (0,007 – 0,005) × 74 = 0,148g

c) Nồng độ mol của sản phẩm sau phản ứng:

CM(Ca(OH)2) dư = 0,002 x 1000 / 700 ≈ 2,857mol/lít

Bài 7* SGK - trang 19

Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch HCl 3M

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

c) Hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 có nồng độ 20 % để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên

Lời giải:

nHCl = 0,3 mol

Trang 7

Đặt x và y là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

a) Phương trình hóa học xảy ra:

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (1)

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (2)

b) Tình thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình hóa học (1), (2) và dữ kiện đề

bài cho ta có hệ phương trình đại số:

nHCl = 2x + 2y = 0,3

mhh = 80x + 81y = 12,1

Giải hệ phương trình trên ta có: x = 0,05; y = 0,1

%mCuO = 0,05 80 100% / 12,1 = 33%

%mZnO = 100% – 33% = 67%

c) Khối lượng H2SO4 cần dùng:

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O (3)

ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O (4)

Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có: mH2SO4 = 98 (0,05 + 0,1) = 14,7g

Khối lượng dung dịch H2SO4 20% cần dùng: mH2SO4 = 14,7 100 /20 = 73,5g

Bài 4* SGK - Trang 25

Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2 và Na2SO4 Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học? Viết các phương trình hóa học

Lời giải:

– Cho quỳ tím vào từng mẫu thử của các dung dịch trên, rồi chia làm hai nhóm:

• Nhóm I: Quỳ tím đổi màu thành xanh: Ba(OH)2 và NaOH

• Nhóm II: Quỳ tím không đổi màu: NaCl và Na2SO4

Trang 8

– Phân biệt các chất trong các nhóm: Lấy từng chất của nhóm I đổ vào từng chất của nhóm II, ta nhận thấy có hai chất đổ vào nhau cho kết tủa trắng là Ba(OH)2 và

Na2SO4 hai chất còn lại không phản ứng là NaOH và NaCl

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH

Bài 6* SGK - trang 33

Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO3

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng Cho rằng thể

tích của dung dịch thay đổi không đáng kể

Lời giải:

Phương trình phản ứng CaCl2 (dd) + 2AgNO3 → 2AgCl (r) + Ca(NO3)2 (dd)

a) Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống

đáy cốc đó là AgCl

nCaCl2 = 2,22 / 111 = 0,02 mol

nAgCl = 1,7 / 170 = 0,01 mol

Lượng chất rắn tạo thành:

b) mAgCl = 0,01 x 143,5 = 1,435 (g)

c) Lượng AgNO3 tác dụng hết với CaCl2, số mol CaCl2 dư là:

nCaCl2 dư = 0,02 – 0,005 = 0,015 mol

Do dung dịch thay đổi thể tích không đáng kể nên thể tích của dung dịch là:

Vdd = 0,03 + 0,07 = 0,1 (l)

Nồng độ các chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng:

CM CaCl2 = 0,015 / 0,1 = 0,15 (M)

Trang 9

CM Ca(NO3)2 = 0,005 / 0,1 = 0,05 (M)

Bài 2* SGK - trang 39

Có ba mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là: phân kali KCl, phân đạm

NH4NO3 và phân superphotphat (phân lân) Ca(H2PO4)2 Hãy nhận biết mỗi mẫu phân bón trên bằng phương pháp hóa học

Lời giải:

Phương pháp hóa học nhận biết KCl, NH4NO3 và Ca(H2PO4)2:

Cho dung dịch NaOH vào các ống nghiệm chứa ba mẫu phân bón trên và đun nóng, chất trong ống nghiệm nào có mùi khai là NH4NO3

NH4NO3 + NaOH → NH3↑ + H2O + NaNO3

Cho dung dịch Ca(OH)2 vào hai ống nghiệm còn lại, chất trong ống nghiệm nào cho kết tủa trắng là Ca(H2PO4)2, chất trong ống nghiệm không phản ứng là KCl 2Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2 → Ca3(PO4)2↓ + 4H2O

Bài 4* SGK - trang 41

Có những chất: Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl

a) Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy

chuyển hóa

b) Viết phương trình hóa học cho mỗi dãy chuyển hóa.

Lời giải:

a) Dãy chuyển hóa các chất đã cho có thể là: Na, Na2O, NaOH, Na2CO3, Na2SO4, NaCl

b) Các phương trình hóa học:

4Na + O2 → 2Na2O

Na2O + H2O → 2NaOH

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Trang 10

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

Bài 3* SGK - trang 43

Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2 mol CuCl2 với một dung dịch có hòa tan 20g NaOH Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng, được kết tủa và nước lọc Nung kết tủa đến khi khối lượng không đổi

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung.

c) Tính khối lượng các chất có trong nước lọc.

Lời giải:

nNaOH = 20 / 40 = 0,5 mol

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl (1)

Cu(OH)2 → CuO + H2O (2)

b) Khối lượng chất rắn thu được sau khi nung:

Theo phương trình (1):

nNaOH = 2nCuCl2 = 0,4 mol

nNaOH dư = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol

Tính khối lượng chất rắn CuO, theo (1) và (2) ta có:

nCuO = nCu(OH)2 = nCuCl2 = 0,2 mol

mCuO = 0,2 x 80 = 16g

c) Khối lượng các chất trong nước lọc:

Khối lượng NaOH dư: mNaOH = 0,1 x 40 = 4g

Trang 11

Khối lượng NaCl trong nước lọc:

nNaCl = nNaOH = 0,4 mol

mNaCl = 0,4 x 58,5 = 23,4g

Bài 7* SGK - trang 51

Ngâm một lá đồng trong 20 ml dung dịch bạc nitrat cho tới khi đồng không thể tan thêm được nữa Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52 g Hãy xác định nổng độ mol của dung dịch bạc nitrat đã dùng (giả thiết toàn bộ lượng bạc giải phóng bám hết vào lá đồng)

Lời giải:

PTHH: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓

Theo PTHH: 1 mol Cu tác dụng với 2 mol AgNO3 thì khối lượng tăng 152g

x mol Cu tác dụng với y mol AgNO3 tăng 1,52g

=> x = 0,02 mol AgNO3

Nồng độ dung dịch AgNO3: CMAgNO3 = n/V = 0,02/0,02 = 1(M)

Bài 5* SGK - trang 54

Cho 10,5g hỗn hợp hai kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc)

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn còn lại trong dung dịch sau phản ứng.

Lời giải:

nkhí = 2,24 / 22,4 = 0,1 mol

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2

nZn = 0,1 mol

Trang 12

b) Khối lượng chất rắn còn lại: mZn = 6,5g

Khối lượng chất rắn còn lại: mCu = 10,5 – 6,5 = 4g

Bài 6* SGK - trang 58

Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp A gồm nhôm và magie, người ta thực hiện hai thí nghiệm sau:

– Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1568ml khí ở điều kiện tiêu chuẩn

– Thí nghiệm 2: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sau phản ứng thấy còn lại 0,6g chất rắn

Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A

Lời giải:

Ở thí nghiệm 2: Al tác dụng hết với NaOH, còn Mg không phản ứng nên khối lượng Mg là 0,6g

nMg = 0,6 / 24 = 0,025 mol

Phương trình phản ứng:

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑

Gọi nAl = x

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑

nH2 = nMg = 0,025

Theo đề bài ta có: 0,025 + 3x/2 = 1568 / 22400 = 0,07

Giải ra ta có : x= 0,03 mol => mAl = 0,03 x 27 = 0,81g

% mAl = 0,81 x 100% / (0,81+0,6) = 57,45%

% m = 100% - 57,45% = 42,55%

Bài 6* SGK - Trang 69

Trang 13

Ngâm một lá sắt có khối lượng 2,5 gam trong 25 ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 2,58 gam

a) Hãy viết phương trình hoá học.

b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng.

Lời giải:

* Nhận xét: "Sau một thời gian phản ứng", suy ra CuSO4 có thể vẫn còn dư Gọi số mol Fe phản ứng là x mol

a) Phương trình hóa học:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Khối lượng lá sắt tăng = 2,58 - 2,5 = 0,08 gam Ta có phương trình:

64x - 56x = 0,08

=> x = 0,01 mol

b) Số mol CuS04 ban đầu = 2,5 x 1,12 x 15 / 100 x 160 = 0,02625 mol

Trong dung dịch sau phản ứng có hai chất tan là FeSO4 0,01 mol và CuSO4 dư 0,01625 mol

Khối lượng dung dịch:

mdd =mCuSO4 + mFe(p.ư) – mCu = 25.1,12 + 0,01.56 - 0,01.64 = 27,91 g

C% CuS04 = 0,01625 x 160 / 27,91 x 100% ≈ 9,32%

C% FeSO4 = 0,01 x 152 / 27,91 x 100% ≈ 5,45%

Bài 7 * SGK - trang 69

Cho 0,83g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu được 0,56 lít khí ở đktc

a) Viết các phương trình hóa học.

Trang 14

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban

đầu

Lời giải:

a) Phương trình hóa học:

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑

nH2 = 0,56 /22,4 = 0,025 mol

nAl =x; nFe =y

nH2 = 3/2x + y = 0,025 mol

mhh = 27x + 56y = 0,83

Giải hệ phương trình ta có: x =0,01; y= 0,01

mAl = 0,01 x 27 = 0,27g

mFe = 0,01 x 56 = 0,56g

% mAl = 0,27/0,83 x 100% = 32,53% ; %m = 67,47%

Bài 9* SGK - Trang 72

Cho 10g dung dịch muối sắt clorua 32,5% tác dụng với dung dịch bạc nitrat dư thì tạo thành 8,61g kết tủa Hãy tìm công thức hóa học của muối sắt đã dùng

Lời giải:

Gọi hóa trị của sắt trong muối là x

mFeClx = 10 x 32,5 / 100 = 3,25g

Phương trình phản ứng hóa học:

FeClx + xAgNO3 → xAgCl↓ + Fe(NO3)x

nAgCl = 8,61 / 143,5 = 0,06 mol

Trang 15

nFeClx = 3,25 / (56 + 35,5x).

=> 0,06 = 3,25 / (56 + 35,5x)

Giải ra ta có x = 3 Vậy công thức hóa học của muối sắt clorua là FeCl3

Bài 6* SGK - trang 76

Nung hỗn hợp gồm 5,6g sắt và 1,6g lưu huỳnh trong môi trường không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn A Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu được hỗn hợp khí B

a) Hãy viết các phương trình hóa học.

b) Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã tham gia phản ứng.

Lời giải:

nFe = 0,1 mol; nS = 0,05 mol

a) Phương trình phản ứng:

Fe + S → FeS (1)

nFe dư = 0,1 – 0,05 = 0,05 nên hỗn hợp chất rắn A có Fe và FeS

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (2)

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑ (3)

b) Dựa vào phương trình phản ứng (2) và (3), ta có:

nHCl= 0,1 + 0,1 = 0,2 mol

VHCl = 0,2 /1 = 0,2 lít

Bài 11* SGK - trang 81

Cho 10,8g kim loại M có hóa trị III tác dụng với clo dư thì thu được 53,4g muối Hãy xác định kim loại M đã dùng

Lời giải:

Kí hiệu M cũng là nguyên tử khối của kim loại, phương trình phản ứng:

Ngày đăng: 02/11/2021, 21:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w