1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de thi gvg tinh

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 480,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đơn vị kiến thức Hoạt động truyền đạt Câu 1 * Các tính chất thể hiện nhôm là kim loại: 5 điểm → Biểu diễn thí nghiệm: Yêu cầu học sinh viết - Tác dụng với Oxi - Tác dụng với phi kim [r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG ĐỀ THI LÝ THUYẾT CHỌN GVDG HUYỆN.

CHU KỲ 2011-2013 MÔN THI: HÓA HỌC

Câu 1.(2,0 điểm)

Anh( chị) hãy cho biết những ưu điểm của bản đồ tư duy trong dạy học Từ đó

xây dựng bản đồ tư duy và nêu ngắn gọn cách sử dụng bản đồ tư duy đó để dạy bài

"Rượu Etylic" (Hóa học 9)

Câu 2.(2,0 điểm)

a Sắt trong tự nhiên tồn tại dưới dạng những loại quặng nào?

b Cho mỗi quặng đã được làm sạch tạp chất vào dung dịch axit HNO3 thấy chúng đềutan, có những trường hợp có khí màu nâu bay ra Các dung dịch thu được tác dụng vớidung dịch BaCl2 Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 3.(2,0 điểm)

"Nếu chỉ dùng axit H 2SO4 loãng có thể nhận biết 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Al, Fe,

Ag hay không?" Một học sinh đã làm như sau: Ta có thể nhận biết 5 mẫu kim loại Ba,

Mg, Al, Fe, Ag bằng dung dịch H2SO4 loãng Trích các mẫu thử rồi cho vào dung dịch

H2SO4 loãng Khi đó Ba tan tạo kết tủa trắng và có bọt khí Mg tan, có bọt khí Al tan, cóbọt khí Fe tan, có bọt khí Ag không tan Học sinh cũng viết đầy đủ các phương trìnhhóa học xảy ra

a.Theo anh(chị) bài làm của học sinh đã đúng chưa? Vì sao?

b Nếu sai, hãy hướng dẫn học sinh làm bài tập trên

Anh( chị) hãy giải các bài tập sau:

Câu 4.(2,0 điểm)

Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp Cho 19,04 lít hỗn hợp A(ở đktc) đi qua bột Ni nung nóng ta thu được hỗn hợp khí B ( hiệu suất đạt 100% và tốc độphản ứng của 2 olefin như nhau) Cho một ít hỗn hợp khí B qua nước brom thấy brom nhạtmàu Mặt khác, đốt cháy 12 hỗn hợp khí B thì thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gamnước

a Xác định công thức phân tử các olefin

b Tính tỷ khối của hỗn hợp khí B so với nitơ

Câu 5.(2,0 điểm)

Cho 18,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng,đun nóng và khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duynhất(đktc), dung dịch B và 1,46 gam kim loại Tính khối lượng muối trong dung dịch B

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề gồm 01 trang)

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG

HD CHẤM ĐỀ THI LÝ THUYẾT

CHỌN GVDG HUYỆN.

CHU KỲ 2011-2013 MÔN THI: HÓA

HỌC

Câu 1

2,0 điểm *Ưu điểm của bản đồ tư duy

- Dễ nhìn, dễ viết

- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của HS

- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não

- Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic

* Bản đồ tư duy bài " Rượu Etylic"

- Từ khóa trung tâm: Rượu Etylic ( có thể thêm hình ảnh)

và sử dụng bản đồ tư duy hoàn thiện để củng cố bài học

Cách 2: Sau khi tìm hiểu xong nội dung bài học, Gv yêu cầu hs tự lập bản đồ tư duyqua kiến thức đã lĩnh hội Gv yêu cầu Hs tự nhận xét và đánh giá kết quả lẫn nhau

Từ đó Gv kết lại vấn đề và củng cố kiến thức bài học

* Lưu ý: Gv có thể làm nhiều cách khác nhau Nếu hợp lý cho đủ số điểm

FeCO3 + 4 HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + CO2 + 2 H2OFeS2 tan và có khí màu vàng nâu bay ra:

FeS2 + 18 HNO3 → Fe(NO3)3 + 2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O

1,0đ1,0đ

(HD chấm gồm 03 trang)

Trang 3

Chỉ có dung dịch thu được từ quặng pirit tác dụng với dung dịch BaCl2 cho kết tủaBaSO4 màu trắng: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2 HCl

Câu 3

(2.0điểm

a Bài làm của Hs chưa đúng, vì Mg, Al, Fe đều tác dụng với H2SO4 cho hiện tượnggiống nhau nên chưa thể phân biệt được 3 kim loại này

b Hướng dẫn học sinh giải bài tập như sau:

* Lấy 5 ống nghiệm đựng dd H2SO4 loãng Cho mỗi mẫu kim loại vào từng ốngnghiệm, kim loại không tan là Ag Các kim loại khác đều có phản ứng:

Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2 Lọc kết tủa thu được dung dịch Ba(OH)2

* Cho dd Ba(OH)2 vào 3 dd còn lại:

+ Trường hợp nào có kết tủa trắng không tan trong Ba(OH)2 dư thì kim loại ban đầu

FeSO4 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaSO4

Trang 4

Giải hệ phương trình ta được: x = 0,29 , y = 0,56, n = 3,5

Vì 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp và n❑ = 3,5 nên 2 olefin là C3H6 và C4H8 0,25

b Vì B là mất màu dung dịch brom chứng tỏ B còn olefin, nên H2 phản ứng hết

Qua Ni thể tích ( số mol) hỗn hợp giảm đi chính là số mol H2 phản ứng

Vậy nB = nA - n H2 = 0,85 - 0,29 = 0,56 mol

Ngoài ra mB = mA = mC + mH = 1,98 12 + 2,27 2 = 28,3 gam

Khối lượng mol trung bình của B

M❑ B = 28 , 3 0 ,56 = 50,5 Vậy tỷ khối của hỗn hợp B đối với nitơ là:

dB/N2 = 50 ,528 = 1,8

0,250,25

0,250,25

gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Fe3O4 phản ứng theo (1) và (2)

Theo (1), (2) và bài ra ta có: nNO = x + y/3 = 0,1

0.25

0.40,5

x + y/3 = 0,1

56 ( x + ) + 232 y = 17,04

Trang 5

Môn thi: HÓA HỌC -THCS

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 12 tháng 02 năm 2009

==============

Câu I (2,0 điểm).

Sau nhiều năm liên tục được hướng dẫn, học tập, thực hiện chương trình sách giáo khoa mới và đổi mới phương pháp dạy học, đồng chí hãy cho biết những yêu cầu quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học ? Từ thực tế giảng dạy môn HÓA HỌC, đồng chí hãy liên hệ để làm sáng tỏ những yêu cầu trên ?

Câu II (2,0 điểm).

Cho a gam hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn

tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn thì thu được m 1 gam muối khan Cho cùng khối lượng hỗn hợp A trên tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng, vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được

m 2 gam muối trung hòa khan

1) Thiết lập biểu thức tính tổng số mol hai kim loại kiềm theo m 1 , m 2

2) Cho m 2 = 1,1807 m 1 Hăy xác định kí hiệu và tên của hai kim loại kiềm trên.

Với m 1 + m 2 = 90,5 Tính a gam hỗn hợp A và lượng kết tủa tạo ra khi cho m1 và m 2 gam muối trên tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư.

Câu III (2,0 điểm).

Cho a gam hỗn hợp A gồm 3 oxit FeO, CuO, Fe3 O 4 có số mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 250 ml dung dịch HNO 3 nồng độ C mol/l thu được dung dịch B và 3,136 lít hỗn

hợp khí X gồm NO 2 và NO (đo ở đktc), tỷ khối của X so với H 2 là 20,143 Tính a và C.

Câu IV (2,0 điểm).

Có một hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat Cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ

với 300 ml dung dịch NaOH 1M Tách lấy toàn bộ lượng rượu etylic tạo ra rồi cho tác dụng với Na (dư) thu được 1,12 lít khí không màu (ở đktc).

1) Tính khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp X.

2) Nếu đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X trên, rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch

Ca(OH) 2 dư thì khối lượng dung dịch thu được sau khi lọc bỏ kết tủa tăng hay giảm so với dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu? Tính khối lượng chênh lệch giữa hai dung dịch trên.

Câu V (2,0 điểm).

Hỗn hợp A gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z có khối lượng phân tử khác nhau và có cùng công thức tổng quát, trong đó X có khối lượng phân tử nhỏ nhất, Z có khối lượng phân tử lớn nhất nhưng nhỏ hơn 100 đvC Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hỗn hợp A thu được 2,24 lít CO 2 và 1,8 gam

H 2 O Cũng cho lượng A như trên phản ứng với Na dư thu được 0,448 lít H 2

Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, số mol X, Y, Z trong hỗn hợp A tương ứng theo tỉ lệ 3:2:1 Y, Z làm đỏ quỳ tím

1) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X, Y, Z.

Đề chính thức

Trang 6

2) Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp A.

Thời gian 150 phút(không kể thời gian giao đề)

1.Khối lượng của một nguyên tử: He4, U238,Ne20, lần lượt bằng: 6,6465.10-27 kg;

395,2953.10-27 kg; 33,1984.10-27 kg Tính tỉ số khối lượng của electron trong nguyên tử

so với khối lượng của toàn nguyên tử trong ba trường hợp trên

Biết khối lượng của một prôton,một nơtron,một electron lần lượt bằng: 1,6726.10 -27 kg; 1,6750.10 -27 kg; 9,1095.10 -31 kg;

Một học sinh nói đề bài trên là sai do: Khối lượng của một nguyên tử= khối lượng của hạt nhân + khối lượng của lớp vỏ, tính ra lớn hơn khối lượng của một nguyên tử đề choAnh(chị) kiểm tra lại,cho nhận xét,giải thích và đề xuất cách giải

2 Anh (chị ) trình bày thí nghiệm clo đẩy brôm ra khỏi dung dịch muối.

3 Trong phòng thí nghiệm có cồn 960,H2SO4 đặc,CuSO4.5H2O,Na và các dụng cụ cần thiết.Anh (chị) chuẩn bị hoá chất và trình bày thí nghiệm Natri tác dụng với rượu etylic

4.Hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh,xác định chất khử,chất oxihoá,viết quá trình khử,quá

trình oxhoá và cân bằng các phản ứng sau:

a AgNO3 + I2  b KClO4 + F2 

Biết sản phẩm mỗi phản ứng đều tạo ra 2 chất

5 Đun nóng PbO2 với Mn2+ trong dung dịch HNO3 thì có hiện tượng gì xảy ra? Hiện tượng có thay đổi không nếu thay HNO3 bằng HCl hoăc dùng dư Mn2+?

Anh(Chị) hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức cơ bản, phát huy năng lực sáng tạo,hoàn thiện kĩ năng giải 2 bài tập sau:

6 Hoà tan 9,875 gam một muối hiđrocacbonat(Muối A) vào trong nước và cho tác dụng

một lượng H2SO4 vừa đủ,rồi đem cô cạn cẩn thận được 8,25 gam một muối sunfat trung hoà khan

a Xác định công thức phân tử và gọi tên muối

b.Trong bình kín dung tích 5,6 lit chứa CO2(ở 00C ; 0,5 atm) và m gam muối A (thể tích không đáng kể) nung nóng bình tới 5460C thì muối a bị phân huỷ hét và áp suất trong bình đạt 1,86 atm.Tính m?

7 Hai đồng phân mạch thẳng X và Y chỉ chứa C,H,O trong đó : hiđro chiếm 2,439% về

khối lượng.Khi đốt cháy X hoặc Y đều thu được số mol nước bằng số mol mỗi chất đã

Trang 7

cháy.Hợp chất hữu cơ Z mạch thẳng có khối lượng phân tử bằng khối lượng phân tử của

X và cũng chỉ chứa C,H,O.Biết rằng: 1,0mol X hoặc Z phản ứng vừa hết với 1,5 mol

Ag2O trong dung dịch NH3;1,0 molY phản ứng vừa hết 2,0 mol Ag2O trong dung dịch

NH3

a Xác định công thức cấu tạo của X,Y,Z và Viết phương trình phản ứng xảy ra?

b Hãy chọn một trong ba chất trên để điềy chế cao su Buna sao cho qui trình là đơn giảnnhất.viết phương trình phản ứng

Thí sinh không dùng tài liệu

Trang 8

Đề thi giáo viên giỏi cấp THCS Huyện Kỳ Anh

Năm học 2008-2009

Môn : Hoá học

Thời gian làm bài:120 phút

Câu1:

a) Khi làm khan rợu C2H5OH có lẫn một ít nớc ngời ta dùng các cách sau:

Cho CaO mới nung vào rợu

Cho CuSO4 khan vào rợu

Lấy một lợng cho tác dụng với một ít Natri rồi đổ vào bình rợu và chung cất

b) Khi làm khan BenZen ngời ta cho trực tiếp Natri vào bình BenZen có lẫn vết nớcHãy nêu bản chất hóa học của mỗi phơng pháp trên

Câu 2:

Từ Na2SO3 , NH4HCO3, Al , MnO2 và các dung dịch Ba(OH)2 , HCl có thể điều chế

đ-ợc những khí gì? Trong các khí đó khí nào tác dụng đđ-ợc với dung dịch NaOH?

Viết phơng trình hóa học của các phản ứng

Câu 3:

Alà hỗn hợp gồm Ba , Mg ,Al

Cho m gam A vào nớc đén phản ứng xong thoát ra 8,96 lít H2(đktc)

Cho m gam A vào dung dịch NaOH d thấy thoát ra 12,32 lít H2 (đktc)

Cho m gam A vào dung dịch HCl d thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc)

Tính m

Câu 4:

Cho một luồng khí H2 qua ống đựng m gam Fe2O3nung nóng,đợc 18,24 gam hổn hợp rắn A gồm 4 chất Hoà tan ảtong dung dịch HNO3 d thu đợc 1,2 gam khí NO duy nhấta) Tính m

b) Tính thành phần phần trăm về khối lợng các chất trong A, biết trong A tỉ lệ số mol sắt từ oxit và sắt (II) oxit là 1:2

Câu 5: Muối A(là hợp chất vô cơ ) Nung 8,08 gâm đợc các sản phẩm khí và 1,6 gam mộtchất rắn không tan trong nớc Nếu cho sản phẩm khí đi qua 200 gam dung dịch

NaOH 1,2% thì phản ứng vừa đủ và đợc 1 dung dịch chỉ chứa một muối trung hoà cónồng độ 2,47% Tìm công thức muối, biết khi nung hoá trị của kim loại trong A

không đổi

Trang 9

Thời gian làm bài : 120 phỳt

( Khụng kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 13 /9/2009

(Đề thi này có 01 trang)

I Phần thi nghiệp vụ: (30 phút)

Câu 1 Để soạn một giáo án lên lớp có chất lợng tốt, anh (chị) cần làm những

gì?

Câu 2 Trong một giờ luyện tập trên lớp, phần đông học sinh không chuẩn bị

bài trớc ở nhà Anh (chị) xử lý tình huống này nh thế nào để đảm bảo thực hiệnđược cỏc mục tiờu của bài dạy?

II.Phần thi kiến thức: (90 phút) Anh, chị h y đã a ra cách hớng dẫn học sinh giải các câu sau:

Câu 1 Cho 0,3 mol FexOy tham gia phản ứng nhiệt nhôm thấy tạo ra 0,4 mol

Al2O3 Xác định công thức oxit sắt?

Câu 2 Đốt cháy không hoàn toàn 1 lợng sắt đã dùng hết 2,24 lít O2 ở đktc,thu đợc hỗn hợp A gồm các oxit sắt và sắt d Khử hoàn toàn A bằng khí CO d,khí đi ra sau phản ứng đợc dẫn vào bình đựng nớc vôi trong d Tính khối lợng kếttủa thu đợc?

Câu 3 Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào dung dịch (dd)HCl dẫn khí thu đợc vào bình đựng dd Ca(OH)2 d thì lợng kết tủa tạo ra là bao nhiêugam?

Câu 4 Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Zn và Fe tác dụng hết với dd H2SO4 loãngthấy thoát ra 6,72 lít H2 ở đktc Cô cạn dd sau phản ứng, khối lợng muối khan làbao nhiêu gam?

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu đợc17,6g CO2 và 10,87g H2O Tính giá trị của m?

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng

thu đợc 22,4 lit CO2 (đktc) và 25,2g H2O Xác định công thức cấu tạo của haihiđrocacbon ?

Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken Cho sản

phẩm cháy lần lợt đi qua bình 1 đựng P2O5 d và bình 2 đựng KOH rắn , d thấybình 1 tăng 4,14g; bình 2 tăng 6,16g Tính số mol ankan có trong hỗn hợp ?

Câu 8 Đốt cháy a g C2H5OH đợc 0,2 mol CO2; Đốt cháy 6g CH3COOH đợc0,2 mol CO2 Mặt khác cho a g C2H5OH tác dụng với 6g CH3COOH (có H2SO4

đặc xúc tác và to giả sử hiệu suất là 100%) thì thu đợc bao nhiêu gam este?

Câu 9. Hoà tan 200 g SO3 vào m g H2SO4 49% ta được dd H2SO4 78,4 %,tỡm giỏ trị của m?

-Hết -Số BD:

Chữ ký GT số 1:

Đề thi chớnh thức

Trang 10

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TỈNH CẤP THCS

CHU KỲ 2009 – 2012

Đề thi lý thuyết môn: Hóa học

Với bài tập: “Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH) 2 , hãy nhận biết các dung dịch: HCl;

mẫu thử Nhận ra Na 2 SO 4 – có phản ứng, có kết tủa trắng; nhận ra MgCl 2 - có phản ứng, có kết tủa; nhận ra HCl - có phản ứng, không có kết tủa; còn lại là NaCl - không có phản ứng

Các học sinh cũng đã viết đúng và đầy đủ các phương trình phản ứng.

Theo anh (chị), cách làm trên của các học sinh đã đúng chưa? Nếu chưa, hãy hướng dẫn học sinh làm lại cho đúng.

Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh làm 2 bài tập sau (Câu 3 và Câu 4):

Câu 3 (5 điểm)

Chia 34,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit của sắt thành 2 phần bằng nhau.

- Hòa tan hết phần 1 vào 200 gam dung dịch HCl 14,6 % thu được dung dịch A và

của HCl trong dung dịch B là 2,92 %

- Hòa tan hết phần 2 vào dung dịch H 2 SO 4 đặc nóng thu được V lít khí SO 2 (đktc)

1 Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X.

2 Tính khoảng giá trị của V có thể nhận.

Câu 4 (5 điểm)

Hỗn hợp khí gồm etilen và một hyđrocacbon mạch hở X.

Cho V (lít) hỗn hợp trên hợp nước, thu được 50 ml rượu etylic 23 o (Biết rượu etylic

có khối lượng riêng D = 0,8g/ml và hiệu suất phản ứng hợp nước của etilen chỉ đạt 80%)

Đốt cháy hoàn toàn 101 V (lít) hỗn hợp trên, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 2,85 (lít) dung dịch Ca(OH) 2 0,03M được 7,10 gam kết tủa, dung dịch thu được sau khi lọc bỏ kết tủa

có khối lượng không đổi so với dung dịch ban đầu (Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện).

Xác định công thức phân tử của X.

Câu 5 (2 điểm) Anh (chị) hãy giải bài tập sau:

Cho dòng khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa m gam hỗn hợp X gồm 2 oxit của 2 kim loại thu được chất rắn A và khí B.

Cho toàn bộ khí B vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 1,50 gam kết tủa Cho toàn bộ chất rắn A vào dung dịch H 2 SO 4 10% (vừa đủ) thì thu được dung dịch muối có nồng độ 11,243 %, không có khí thoát ra, và còn lại 0,96 gam chất rắn không tan

Xác định công thức của hai oxit, biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 11

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TỈNH CẤP THCS

CHU KÌ 2009 – 2012 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn: HOÁ HỌC

(Hướng dẫn chấm này gồm có 04 trang)

m

Câu 1

(5 điểm)

* Các tính chất thể hiện nhôm là kim loại:

PTHH

S

- Mỗi đơn vị kiến thức đúng cho 0,5 điểm

- Cách truyền đạt hợp lý, tuân thủ yêu cầu SGK cho 1,5 điểm.

Câu 2

(3 điểm) -Học sinh làm chưa đúng ở chỗ:

tượng đặc trưng để ta nhận ra được.

+ Không thể phân biệt MgCl 2 và Na 2 SO 4 vì đều có kết tủa trắng

dung dịch tương ứng ban đầu.

2

Câu 3

( 5 điểm)

Hướng dẫn học sinh giải bài tập như sau:

Các PTHH khi cho phần 1 vào dung dịch HCl:

Fe x O y + 2yHCl → FeCl 2y/x + yH 2 O (2)

0,5

Trang 12

n HCl ban đầu = 200 14 ,6 100 36 , 5 = 0,8(mol)

Các PTHH khi cho phần 2 vào dung dịch H 2 SO 4 đặc nóng :

2Fe + 6H 2 SO 4 đặc ⃗t o Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O (3) 2Fe 3 O 4 + 10H 2 SO 4 đặc ⃗t o 3Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + 10H 2 O (4)

Nếu H 2 SO 4 không dư: (5) xẩy ra:

nSO2 min  n Fe ở (5) = nFe2(SO4)3 ở (3) và (4)

Trang 13

Bài toàn này phải xét hai trường hợp:

1 Trường hợp 1: Ca(OH) 2 dư => (5) không xảy ra:

(2 điểm) Vì A tác dụng với dd H 2 SO 4 10% không có khí thoát ra, có 0,96 gam chất rắn nên A chứa

kim loại không tác dụng dd H 2 SO 4 để tạo ra khí H 2 , được sinh ra khi oxit của nó bị CO

khử Mặt khác A phải chứa oxit không bị khử bởi CO, oxit đó hòa tan được trong dung

Giả sử oxit tác dụng với CO là R 2 O n , oxit không tác dụng với CO là M 2 O m

Trang 14

Khi dạy bài Axit axetic, theo Anh (chị):

GV nên khắc sâu cho HS những kiến thức gì?

nhỏ axit H 2 SO 4 đậm đặc?

Câu 2: (1,5đ)

Dung dịch A có chứa 2 muối AgNO 3 và Fe(NO 3 ) 2 thực hiện các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Thêm Mg vào dd A thu được dd B chứa 2 muối tan.

- Thí nghiệm 2: Thêm Mg vào dd A thu được dd C chứa 3 muối tan

- Thí nghiệm 3: Thêm Mg vào dd A thu được dd D chứa 1 muối tan.

Giải thích mỗi trường hợp bằng phương pháp hóa học?

Câu 3: (2đ)

Hỗn hợp A gồm C 2 H 4 và H 2 có tỉ khối hơi so với H 2 bằng 7,5 Đem hỗn hợp A qua Ni, t 0 thu

Tính hiệu suất phản ứng C 2 H 4 và H 2 ?

Câu 4: (2,5đ)

Cho 9,2g Na vào 160ml dung dịch có d = 1,25g/ml chứa Fe 2 (SO 4 ) 3 và Al 2 (SO 4 ) 3 với nồng

độ tương ứng là 0,125M và 0,25M sau phản ứng, tách kết tủa và đem nung đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung và nồng độ % của các muối tạo thành trong dung dịch?

Câu 5: (2,5đ)

Ngày đăng: 02/11/2021, 21:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w