Chủ đề bộc lộ qua hình tượng nhân vật chính • Thông qua Mị và A.phủ trong "vợ chồng A.phủ" Tô Hoài đã đặt ra vấn đề về số phận con người- những con người dưới đáy xã hội và giải quyết vấ[r]
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ GIÁO VÀ
CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BÀI THỰC HÀNH
NHÓM 1
Trang 28 Lê Thị Huyền Trang
9 Nguyễn Huyền Trang
Trang 3I- BÀI THỰC HÀNH
SO SÁNH ĐỀ TÀI VÀ CHỦ ĐỀ CỦA TÁC PHẨM VĂN HỌC
Trang 4NỘI DUNG THỰC HÀNH
01 02 03
SO SÁNH CÁC KHÁI NIỆM
VÍ DỤ
Trang 53 2
Trang 63 2
Trang 8Đề tài:
• Ví dụ: Đề tài về người phụ nữ có số phận bất hạnh; đề tài thiên nhiên; đề tài người lính.
Trang 9• Trong tác phẩm văn học thường là một hệ thống các đề tài chứ không phải là một đề tài duy nhất Ví dụ: Truyện ngắn
“Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành: Không chỉ thể
hiện tinh thần đoàn kết, chiến đấu chống đế quốc của toàn
bộ dân làng mà còn thể hiện tình cảm yêu thương giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên.
Trang 10Là vấn đề chủ yếu của đề tài.
Là con đường mà nhà văn đưa người đọc thâm nhập vào tác phẩm.
I- CÁC KHÁI NIỆM
Trang 11Chủ đề
Ví dụ:
"Làng" của Kim Lân: Tình yêu làng, yêu nước thiết tha
và tinh thần kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược của người dân.
"Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long: người lao
động mới âm thầm cống hiến cho sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn chống Mĩ cứu nước.
Trang 12II- SO SÁNH ĐỀ TÀI VÀ CHỦ ĐỀ
Trang 13ĐIỂM CHUNG
Là phương diện khách quan của nội dung tác
phẩm văn học
Bên ngoài: Phạm trù văn hóa, xã hội, lịch sử, địa lý Bên trong: Con người và cuộc sống của con người
Là.cơ sở để người đọc thâm nhập vào tác phẩm
Trang 14VÍ DỤ:
• Đề tài: Người nông dân trong
xã hội nửa thực dân, nửa phong kiến.
• Chủ đề: Người nông dân bị tha hóa, bần cùng hóa.
tới hiện thực cuộc sống thê
thảm của người nông dân
trong xã hội đương thời.
Đều có giới hạn về cuộc sống
con người
Đều giúp người đọc thâm
nhập vào tác phẩm
Trang 15ĐIỂM RIÊNG
Trang 16Đặc điểm
riêng Đề tài Chủ đề
Khái niệm Chỉ một phạm vi hiện thực
được mô tả, phản ánh trực tiếp trong tác phẩm.
Là một khái niệm chỉ loại.
Là con đường mà tác giả đưa người đọc thâm nhập vào tác phẩm.
Là vấn đề chủ yếu của đề tài.
Cách xác định Khung không gian, thời
gian được nói tới trong tác phẩm
Từ đó chỉ ra con người nào, cuộc sống nào được mô tả trong khung không gian, thời gian ấy.
Thông qua nhan đề Thông qua hình tượng nhân vật chính
Thông qua cảnh ngộ, biến động dữ dội, khác thường Thông qua những lời phát biểu của tác giả hoặc nhân vật.
Trang 17Ví dụ:
• Trong giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế
kỉ XIX, đề tài về số phận của người phụ nữ chiếm một vị trí đáng kể trong trào lưu văn học nhân
đạo chủ nghĩa Việt Nam.
• Trong giai đoạn từ 1945-1975, đề tài về người
chiến sĩ cách mạng, về những người công nhân
tiên tiến lại nổi lên hàng đầu.
Trang 18Chủ đề bộc lộ qua hình tượng nhân vật chính
• Thông qua Mị và A.phủ trong "vợ chồng A.phủ" Tô Hoài đã đặt ra vấn đề về số phận con người- những con người dưới đáy
xã hội và giải quyết vấn đề đó, thức tỉnh họ, đưa họ đến với Cách mạng và cho họ một cuộc sống mới
• Trong "Tre Việt Nam", thông qua hình ảnh cây tre, Nguyễn Duy đã ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp (siêng năng, cần cù, chịu thương, chịu khó) cũng như sức sống mãnh liệt của dân tộc ta trên mọi chặng đường lịch sử
Trang 19Đặc điểm riêng Đề tài Chủ đề
Ý nghĩa Là cơ sở để nhà văn khái quát
những chủ đề và xây dựng những hình tượng, những tính cách điển hình.
Một nhà văn viết về cùng một loại
đề tài sẽ tạo ra phong cách sáng tác của từng tác giả
Nhiều nhà văn viết về cùng một
đề tài sẽ tạo ra trào lưu văn học, khuynh hướng nghệ thuật.
Giúp nguwòi đọc hiểu sâu được bản sắc, tư tưởng của tác phẩm
Trang 20Mối liên hệ giữa chủ đề và đề tài:
Chủ đề được hình thành trên cơ sở của đề tài, là phương diện chính yếu của đề tài Những đề tài quan trọng sẽ góp phần tạo nên những chủ đề lớn
Chủ đề hình thành trên cơ sở đề tài, nhưng đề tài không quyết định hoàn toàn chủ đề Cùng một đề tài nhưng tác giả có thể chọn nhièu chủ đề
Trang 21Ví dụ:
Đề tài “Đất nước”
Hình tượng “Đất Nước" của
Nguyễn Khoa Điềm được xây
dựng xuyên suốt chiều dài lịch sử của dân tộc từ xưa đến nay còn
"đất nước" của nguyễn đình thi
ca ngợi ý chí hào hùng của dân tộc Việt Nam bằng cách hồi
tưởng lại cuộc chiến tranh ác liệt
và tội ác của kẻ thù
Trang 22Đề tài “Người nông dân trước
Cách mạng tháng Tám”
• “Chí Phèo” của Nam Cao:
người nông dân bị tha hóa, bần cùng hóa
• “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố: Số phân, nỗi khổ của người nông dân dưới chế độ cường quyền, sưu thuế
Trang 23Đề tài Chiến tranh:
"Làng" của Kim Lân: Tình yêu làng, yêu nước thiết tha và tinh thần kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược của người dân
"Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long: Người lao động mới
âm thầm cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn chống Mĩ cứu nước
“Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng: Tình cha con thiêng liêng, sâu nặng bị chia cắt bởi chiến tranh tàn ác
“Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật: Một thời bom đạn, đấu tranh gian khổ, khó khăn nhưng luôn lạc quan, yêu đời của những người lính
Trang 24• Đề tài “Tình yêu đôi lứa”:
“Sóng” của Xuân Quỳnh: Khát vọng tình yêu với những cung bậc tình cảm phong phú và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu
“Biển” của Xuân Diệu: Tình yêu thắm thiết, mãnh liệt, nồng nàn
Trang 25 Như vậy, chủ đề là vấn đề chính yếu được nhà văn nêu lên trên
cơ sở đề tài Nếu đề tài để giải đáp cho câu hỏi “Tác phẩm viết
về phạm vi hiện thực nào?” Thì chủ đề trả lời cho câu hỏi
“Vấn đề cơ bản nào được đặt ra trong phạm vi hiện thực đó?”