* 5 sông lớn, bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc , chảy theo hướng Bắc-Nam, nguồn cung cấp nước chính là nước mưa, nên chế độ theo mùa mưa, hàm lượng phù sa nhieàu.. * Soâng ngaén, doác, ña [r]
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
ÑÒA LÍ 11
Trang 3Vị trí lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á
Khu vực ĐNÁ gồm phần đất liền là bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai
5 đảo lớn nhất của quần đảo Mã Lai
Lu-Xôn
Xu-ma-tơ-ra
Ca-li-man-tan
Xu-la-vê-di
Ti-mo
1
2 3
5 4
Trang 4ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I) VỊ TRÍ VÀ GIỚI HẠN CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á:
Khu vực Đông Nam Á gồm phần đất liền là bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quần đảo Mã Lai
Trang 5BẢN ĐỒ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Cực Bắc : Thuộc Mi-an-ma.
(Biên giới với Trung Quốc tại vĩ tuyến 28,5oB).
Cực Đôn g : Biên giới với Niu Ghi
nê
trên kin h tuyến
140oĐ
Cư ïc T
ây : T
huo äc M
i-a n-m
a.
(Bi ên
giơ ùi vơ
ùi B ăn
g-L a-đ
ét
kin h t
uye án 9
2o Đ.)
Cực Nam : T
huộc In-đô-nê- xi-a,
vĩ tuyến 10,5oN.
Trang 62 đại dương
lớn bao
quanh khu
vực Đông
A
Ấn
Độ
Dươ ng
Đông Nam Á
Đông Nam
Á nằm
giữa 2
châu lục
B 1
Châu Á
Châu Đại Dương
Chiếc cầu nối giữa
Thái Bình Dương và Ấn
Độ Dương ; giữa Châu
Á và Châu Đại Dương.
Trang 7ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I) VỊ TRÍ VÀ GIỚI HẠN CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á:
là bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quần đảo Mã Lai
Là chiếc cầu nối giữa Thái Bình Dương
và Ấn Độ Dương, giữa châu Á và châu Đại Dương.
Trang 8II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN :
Địa hình
* Chủ yếu núi cao,hướng núi Bắc_Nam , Tây Bắc _ Đông Nam Các cao
nguyên thấp.
* Bị chia xẻ mạnh bởi các thung lũng sông
* Đồng bằng châu thổ phù
sa màu mỡ, ở ven biển ,có giá trị lớn về kinh tế , tập trung dân cư đông
* Chủ yếu núi, hướng Đông _ Tây , Đông Bắc _ Tây
Nam, núi lửa
•* Đồng bằng ven
biển nhỏ hẹp
Trang 9Hình 14.3
P Y
Trang 10II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN :
mùa Bão về mùa hè _ thu
• ( Y - an - gun )
* Xích đạo và nhiệt đới gió mùa Bão nhiều
( Pa – đăng )
Trang 11Sông ngòi :
* Đặc điểm của sông ngòi
* Nơi bắt nguồn , hướng chảy , nguồn cung cấp nước , chế độ nước
* Giải thích nguyên nhân chế độ nước
Trang 12Hình 14.3 Rừng rậm thường xanh
Trang 13II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN :
Sông ngòi
Cảnh quan
* 5 sông lớn, bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc , chảy theo hướng Bắc-Nam, nguồn cung cấp nước chính là nước mưa, nên chế độ theo mùa mưa, hàm lượng phù sa nhiều
* Sông ngắn, dốc,
đa số có chế độ nước điều hòa, ít giá trị giao thông, có giá trị thủy điện
* Rừng nhiệt đới , rừng thưa rụng lá vào mùa khô , xavan
* Rừng rậm nhiệt đới , bốn mùa xanh tốt
Trang 14II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN :
Địa hình
* Chủ yếu núi, hướng Đông _ Tây ,
ĐB _ TN, núi lửa
* Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Khí hậu
Cảnh quan
Sông ngòi
* Rừng nhiệt đới , rừng thưa rụng lá
* 5 sông lớn, bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc , chảy theo hướng Bắc-Nam, nguồn cung cấp nước chính là nước mưa, nên chế độ theo mùa mưa, hàm lượng phù
sa nhiều
* Nhiệt đới gió mùa Bão về mùa hè _ thu ( Y- an - gun )
* Chủ yếu núi cao,hướng núi Bắc_Nam , TB _ ĐN.Các cao nguyên thấp.
* Bị chia xẻ mạnh bởi các thung lũng sông
* Đồng bằng châu thổ phù sa màu mỡ,
ở ven biển ,có giá trị lớn về kinh tế , tập trung dân cư đông
* Xích đạo và nhiệt đới gió mùa Bão nhiều
( Pa – đăng )
* Rừng rậm nhiệt đới , bốn mùa xanh tốt
* Sông ngắn, dốc, đa số có chế độ nước điều hòa, ít giá trị giao thông, có giá trị thủy điện
Trang 16Mùa Hướng gió Đặc điểm của
gió
Mùa
Đông
Mùa Hạ
* Xuất phát từ vùng cao áp Xia – bia
* Xuất phát từ vùng cao áp của nửa cầu Nam thổi theo hướng đông nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng thành gió Tây Nam
*Nóng , ẩm và mang lại nhiều mưa cho khu vực