- Đọc bài và xem lại các bài đã học - Chuẩn bị ôn tập nội dung các bài đã học để tiết 18 kiểm tra 1 tiết + Ôn tập lại các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới + Chủ nghĩa tư bản [r]
Trang 1Ngày soạn: 22/10/2020
Tiết 15
BÀI 11: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á CUỐI THỂ KỶ XIX
ĐẦU THỂ KỶ XX
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- HS biết được phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh
mẽ ở Đông Nam Á.Đó là kết quả tất yếu của của phong trào công nhân Giai cấp công nhân ngày 1 trưởng thành từng bước vươn lên vũ đài giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Các phong trào đấu tranh tiêu biểu diễn ra rộng khắp các nước Đông Nam Á từ cuối thể kỷ XIX đầu thể kỷ XX Tiêu biểu là In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào - Việt Nam
2 Kỹ năng
* Kĩ năng bài học:
- Rèn cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ, khai thác kênh hình
- Phân biệt những nét chung, riêng của các nước Đông Nam Á
* KNS: Giao tiếp, tư duy, hợp tác, lắng nghe
3 Thái độ
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc chống CNĐQ
- Có tinh thần đoàn kết hữu nghị ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân các nước trên thế giới
4 Phát triển năng lực
- Năng lực phân tích, đánh giá sự kiện, năng lực giải quyết vấn đề
* Tích hợp lịch sử Đông Nam Á
Mục đích: Giúp HS có thêm những kiến thức về sự đô hộ và thống trị của các nước tư bản châu Âu ở khu vực Đông Nam Á thời kì này.
Cung cấp thêm những kiến thức về sự xâm lược và thống trị của Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh và sự đấu tranh của các nước Đông Nam Á chống lại sự thống trị của phương Tây.
* Tích hợp môn Địa lí: Tìm hiểu vị trí địa lí, đặc điểm dân cư khu vực ĐNA
II Chuẩn bị
-GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, máy chiếu
- HS: SGK,Vở BT, trả lời câu hỏi sgk và phần hướng dẫn
III Phương pháp/KT
-PP: vấn đáp, thuyết trình, trực quan, thảo luận, nghiên cứu tài liệu…
-KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
Trang 2- Kiểm tra vệ sinh của lớp
8A 27/10/2020
8B 30/10/2020
8C 26/10/2020
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
* Câu hỏi: Trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Trung
Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
* Đáp án: Phần II, tiết 16
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản về các nước Đông Nam Á tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn
- Thời gian: 2 phút
- Tổ chức hoạt động: GV cho học sinh xem lược các nước Đông Nam Á và trả lời câu hỏi sau: Khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu quốc gia? Kể tên?
- Dự kiến sản phẩm: 11 quốc gia
Giới thiệu bài mới: Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, khi chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, các nước tư bản đua nhau xâm chiến thuộc địa Ở châu Á,
Ấn Độ đã trở thành thuộc địa của Anh, Trung Quốc bị các đế quốc xâu xé, còn các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam thì như thế nào? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Quá trình xâm lược của chủ nghĩa
thực dân ở các nước Đông Nam Á
- Thời gian (13’)
- Mục tiêu: HS biết được quá trình xâm lược của
CNTB phương Tây đối với các nước Đông Nam Á,
nguyên nhân thực dân PT xâm lược các nước ĐNA
- PP: Vấn đáp, phân tích, thảo luận
- KT: hỏi trả lời, chia nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút
- Phương tiện: SGK, SGV, máy chiếu, tài liệu tham
khảo
- Hình thức: cá nhân, nhóm
Chiếu lược đồ
Tích hợp môn Địa lí
GV sử dụng lược đồ các nước Đông Nam Á thế kỉ XIX,
I Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á
Trang 3đầu thế kỉ XX giới thiệu về vị trí của các nước Đông
Nam Á
Sau đó yêu cầu HS đọc các tư liệu của bài 4 Sự đô hộ
của châu Âu để giúp HS thấy được quá trình xâm
lược của thực dân phương Tây vào châu Á nói chung
và Đông Nam Á nói riêng: Bồ Đào Nha, Hà Lan,
Tây Ban Nha, Anh, Pháp Mĩ… từ thế kỉ XVI, đến
thế kỉ XIX
? Bằng kiến thức lịch sử, địa lí và sự hiểu biết của
mình, em hãy giới thiệu đôi nét khái quát về vị trí địa
lí, tài nguyên thiên nhiên, lịch sử văn hóa của các
nước Đông Nam Á?
HS: Giới thiệu khái quát vị trí, địa lý, tài nguyên thiên
nhân, lịch sử nền văn minh lâu đời của ĐNA
?Tại sao ĐNA trở thành đối tượng nhòm ngó của
TBPT?
Thảo luận nhóm bàn (2’)
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
HS: Các nước TB phương Tây cần thị trường, thuộc địa
mà ĐNA lại có những điều kiện thuận lợi để các nước
TB phương Tây xâm lược
? Em có nhận xét gì về vị trí địa lí của các quốc gia
ĐNA?
GV giới thiệu vị trí chiến lược của ĐNA trên lược đồ
HS: Nằm trên đường hàng hải từ Tây sang Đông, có vị
trí chiến lược quan trọng
? Khu vực ĐNA gồm những nước nào?
HS kể tên 11 quốc gia ĐNA
? Em hãy xác định trên bản đồ các nước Đông Nam
Á bị TB Phương Tây xâm chiếm?
- Anh: Xâm lược Mã Lai, Miến Điện
- Pháp : Chiếm VN, Lào, Cam Pu Chia
- Tây Ba Nha, Mỹ : Chiếm Phi líp Pin
- Hà Lan : Chiếm In-đô-nê- xi-a
?Tại sao các nước Đông Nam Á,chỉ có Xiêm (Thái
Lan) là giữ được phần chủ quyền mình?
Hs: trả lời
- G/c thống trị Xiêm có chính sách ngoại giao khôn
khéo, biết lợi dụng Pháp Anh để phát triển KT nhưng
thực chất Xiêm phụ thuộc chặt chẽ vào Anh, Pháp
? Theo em Việt Nam có trở thành đối tượng xâm lược
của chủ nghĩa thực dân phương Tây khổng? Vì sao?
- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến suy yếu
- Có lịch sử văn hóa lâu đời
- Cuối thế kỷ XIX TB phương Tây hoàn thành xâm lược Đông Nam Á
Trang 4HS: Việt Nam có trở thành đối tượng xâm lược của
thực dân Phương Tây (Thực dân Pháp)
- Chế độ PK nhà Nguyễn suy yếu
- Đông dân cư, thị trường lớn
- Tài nguyên phong phú
HĐ 2: Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc –
Thời gian (18’)
- Mục tiêu: HS biết được phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc của nhân dân các nước ĐNA
PP: Vấn đáp, phân tích, thảo luận
- KT: hỏi trả lời, chia nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút
- Phương tiện: SGK, SGV, máy chiếu, tài liệu tham khảo
- Hình thức: cá nhân, nhóm
* Tích hợp lịch sử văn hóa ĐNA
Trước sự thôn tính của các nước phương
Tây, nhân dân các nước Đông Nam Á đã kiên
quyết đấu tranh để giải phóng dân tộc nhưng
đều bị thất bại và trở thành thuộc địa của các
nước phương Tây (trừ Xiêm).
? Nêu đặc điểm chung nổi bật trong chính sách thuộc
địa của thực dân PT ở các nước ĐNA?
HS: Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây có
đặc điểm chung nổi bật là: Vơ vét tài nguyên đưa về
chính quốc, không mở mang CN, tăng các loại thuế,
mở đồn điền, bắt lính, đàn áp các phong trào yêu nước
? Vì sao nhân dân Đông Nam Á tiến hành cuộc CT
chống CN thực dân? Mục tiêu chung của các CĐT là
gì?
Hs: trả lời
- Do chính sách áp bức bóc lột nặng nề của chủ nghĩa
thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á
- Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước ĐNA với thực
dân phương Tây ngày càng găy gắt
? Các phóng trào đấu tranh của nhân dân các nước
Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân diễn ra như
thế?
GV sử dụng lược đồ giới thiệu các phong trào đấu
tranh ĐNA
- Ở phi líp pin, Ở Cam-pu-Chia, Lào, Việt Nam, Miến
II Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
a Nguyên nhân
- Do chính sách áp bức bóc lột nặng nề của chủ nghĩa thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á
- Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước ĐNA với thực dân phương Tây ngày càng găy gắt
b Diễn biến (SGK)
+ In-đô-ne-xi-a +Phi-lip-pin + Cam-pu-chia + Lào
+Việt Nam
Trang 5? Qua các phong trào đấu tranh trên, em hãy nêu
nhận xét về các phong trào đấu tranh của nhân dân
các nước ĐNA?
Thảo luận cặp đôi, kĩ thuật trình bày 1 phút
HS: Các phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ,
tuy nhiên còn thiếu những yêu cầu cần thiết cho một
cuộc đấu tranh
? Vì sao các phong trào đấu tranh của nhân dân các
nước ĐNA lại thất bại?
- HS thảo luận nhóm (3’) rút ra kết luận
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Chế độ phong kiến đầu hàng làm tay sai cho đế quốc,
các cuộc đấu tranh thiếu tổ chức lãnh đạo
- GV chốt kiến thức
+ Miến Điện
* Nguyên nhân thất bại :
- Chế độ phong kiến đầu hàng làm tay sai cho đế quốc, các cuộc đấu tranh thiếu tổ chức lãnh đạo
Điều chỉnh, bổ sung:
3.4 Hoạt động củng cố, luyện tập (3’)
- Cuối TK XIX - XX cùng với quá trình hình thành XL các nước ĐNA làm thuộc địa,
PTĐT GP DT phát triển mạnh mẽ , rộng lớn
- Bài tập:
Câu 1: Khi Pháp xâm lược Việt Nam, phong trào yêu nước lớn nhất do sĩ phu phong kiến lãnh đạo chống thực dân Pháp là
A Khởi nghĩa Bắc Sơn B Yên Thế
C Nam Kỳ khởi nghĩa D Cần Vương
Câu 2: Thuộc địa của Anh ở Đông Nam Á là
A Mã Lai, Miến Điện B Việt Nam, Cam-pu-chia
C In-đô-nê-xia, Mã Lai D Mã Lai, Lào
Câu 3 Thuộc địa của Pháp ở Đông Nam Á là
A Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xia B Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
C Việt Nam, Miến Điện, Mã Lai D Việt Nam, Phi-líp-pin, Bru-nây
Câu 4 Trước họa mất nước và chính sách cai trị hà khắc của chính sách đô hộ, thái độ của nhân dân Đông Nam Á như thế nào?
A Nổi dậy khởi nghĩa
B Thành lập các tổ chức yêu nước
C Đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc
D Tiến hành những cuộc đấu tranh vũ trang
Câu 5 Cuộc khởi nghĩa của nhăn dân Xa-van-na-khét (Lào) năm 1901 do ai lãnh
đạo?
Trang 6A Nô-rô-đôm B A-cha-xoa
C Pu-côm-bô D Pha-ca-đuốc
Câu 6 Qua ba cuộc khởi nghĩa của nhân dân Cam-pu-chia chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào có sự phối hợp chiến đấu với nhân dân Việt Nam?
A Khởi nghĩa Si-vô-tha B Khởi nghĩa A-cha-Xoa
C Khởi nghĩa Pu-côm-bô D Khởi nghĩa A-cha-Xoa và Pu-côm-bô
Câu 7 Năm 1905, diễn ra sự kiện lịch sử gì gắn liền với phong trào đấu tranh của công nhân ở In-đô-nê-xi-a?
A Hiệp hội công nhân đường sắt được thành lập
B Hiệp hội công nhân xe lửa ra đời
C Liên minh xã hội dân chủ In-đô-nê-xi a thành lập
D Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a ra đời
3.4 Hoạt động tìm tòi, sáng tạo (3’)
Câu 1 Những nét nào là nét chung trong PTGPDT của ND Đông Nam Á
a Xu hướng ĐT giành ĐLDT
b Thể hiện T/t yêu nước, ĐT bất khuất không chịu khuất phục kẻ thù
c Có sự tham gia của nhiều tầng lớp ND trong PT
d Các PT đầu giành thắng lợi
Câu2 Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á có điểm chung nào nổi bật?
A Không mở mang công nghiệp ở thuộc địa
B Tìm cách kìm hãm sự phát triển của kinh tế thuộc địa
C Vơ vét, đàn áp, chia để trị
D Tăng thuế, mở đồn điền, bắt lính
Câu 3 Vì sao Thái Lan là nước duy nhất ở Đông Nam Á còn giữ được độc lập?
A Nhà nước phong kiến Thái Lan còn mạnh
B Thái Lan được Mĩ Giúp đỡ
C Là nước phong kiến nhưng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển
D Thái Lan có chính sách ngoại giao khôn khéo, biết lợi dụng mâu thuẫn giữa Anh
và Pháp nên giữ được chủ quyền
3.5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài cũ theo câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỷ XX
+ Đọc kĩ nội dung và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Tìm hiểu nội dung và kết quả của cuộc Duy tân Minh Trị 1868
+ Sưu tầm tài liệu viết về Thiên hoàng Minh Trị
+ Nhận xét về những việc làm của ông
+ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc như thế nào
+ Trình bày quá trình mở rộng thuộc địa của Nhật Bản
Trang 7Ngày soạn: 22/10/2020
Tiết 16
BÀI 12: NHẬT BẢN GIỮA THỂ KỶ XIX - ĐẦU THỂ KỶ XX
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- Những nét cải cách tiến bộ của Minh Trị Thiên Hoàng 1868, thực chất là một cuộc CMTS nhằm đưa nước Nhật phát triển nhanh chóng sang CNĐQ
- Hiểu được chính sách xâm lược của giới thống trị NB và cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản ở Nhật cuối TK XIX - đầu XX
2 Kỹ năng
* Kĩ năng bài học
- Biết sử dụng bản đồ, phân tích sự kiện, Sử dụng biểu đồ
* Kỹ năng sống: kỹ năng giao tiếp, tư duy, kĩ năng thể hiện sự tự tin, cảm thông
3.Thái độ
- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa tiến bộ nhiều cải cách đối với sự phát triển của XH loài người
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, giáo án, bản đồ nước Nhật cuối TK XIX, đầu XX (Thư viện điện
tử violet) Tranh, ảnh tư liệu, máy chiếu
- HS: SGK, vở bài tập, đọc và trả lời câu hỏi sgk và phần hướng dẫn
III Phương pháp/KT
- PP: Vấn đáp, trực quan, thuyết trình, thảo luận…
- Kĩ thuật: Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, trình bày 1 phút
IV.Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
8A 30/10/2020
8B 31/10/2020
8C 30/10/2020
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Trang 8* Câu hỏi: Trình bày những nét lớn về phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á cuối TK XIX - đầu XX
* Đáp án: phần II, tiết 18
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
Mục tiêu:
- Tạo tình huống mâu thuẫn giữa hiểu biết đã có của HS về đất nước Nhật bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Gợi cho HS hứng thú khi khám phá qua tranh ảnh, qua các phương tiên thông tin đại chúng
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
- Giáo viên : cho HS xem các bức tranh: Hoa anh đào, Núi pusi, Hình ảnh Thiên
hoàng Minh Trị
? Những bức tranh đó nói về đất nước nào? Em biết gì về đất nước đó?
- HS: thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- Từ những hiểu biết đã có của HS, GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
* Dẫn dắt: Trong bối cảnh chung của các nước phương Đông vào giữa thế kỉ XIX
đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa tư bản thực dân phương Tây nhưng với Nhật Bản lại thoát ra số phận của một nước thuộc địa và phụ thuộc rồi trở thành một
đế quốc hùng mạnh ở khu vực Châu Á Vậy xuất phát từ nguyên nhân nào mà Nhật
Bản có được điều đó, bài học hôm nay cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- HĐ 1: Cuộc Duy tân Minh Trị
- Thời gian (15’)
- Mục tiêu: HS biết được cuộc Duy tân Minh Trị của
vua Thiên Hoàng Minh Trị nội dung và tác dụng,
kết quả của cuộc cải cách
- PP: Vấn đáp, trực quan, thuyết trình, thảo luận
- KT: Hỏi trả lời, kĩ thật chia nhóm, trình bày 1
phút, giao nhiệm vụ
- Phương tiện: SGK, SGV, máy chiếu
- Hình thức: cá nhân, nhóm
Chiếu bản đồ đế quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX
- Gv: Sử dụng bản đồ ĐQ Nhật cuối thể kỷ XIX, đầu
TK XX, giới thiệu nước Nhật: Là 1 quốc gia đảo
nằm trong vùng Đông Bắc Châu Á, trải dài theo
hình cánh cung gồm 4 đảo chính: Hôn –su, Hốc-
cai- đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư,
- S chừng 371.000 km2, tài nguyên nghèo nàn,
?Về cơ bản cuối thể kỷ XIX NB có điểm gì giống
I Cuộc Duy tân Minh Trị
Trang 9các nước Châu Á nói chung.
Hs: trả lời
- Chế độ PK suy yếu
- CNTB phương Tây nhòm ngó
? Tình hình đó đặt ra yêu cầu gì cho nước Nhật?
Hs:trả lời
- Chống CN thực dân phương Tây và lật đổ chế độ
phong kiến
? Ai là người đứng lên làm việc đó?
- Thiên Hoàng Minh Trị
HS quan sát chân dung vua Thiên Hoàng Minh Trị
trong SGK
? Thiên hoàng Minh Trị là người như thế nào?
Ông có vai trò gì đối với cuộc cải cách Duy Tân
Minh Trị?
HS được giao nhiệm vụ từ tiết trước, trình bày
-Vua Mut - Su - Hi - Tô lên kế vị cha 11.1867 khi
mới 15 tuổi Ông là người rất thông minh dũng cảm
biết chăm lo việc nước, biết theo thời thế và biết
dùng người (1.1868) Ông đã tiền hành những cải
cách tiến bộ theo Phương Tây để canh tân đất nước
-1-1868 cải cách Duy tân Minh Trị được tiến hành
trên tất cả các lĩnh vực
+ Kinh tế: Xóa bỏ nhiều ràng buộc của chế độ
phong kiến mở đường CNTB phát triển
+ Chính trị - xã hội: bãi bỏ chế độ nông nô đưa qúy
tộc TS hóa lên nắm quyền
+ Giáo dục: bắt buộc, chú trọng nội dung KH - KT,
tiếp tục thành tựu của Phương Tây
+ Quân sự: Tổ chức và huấn luyện theo Phương
Tây, chế độ nghĩa vụ thay chế độ trương binh
? Kết quả của cuộc Duy tân Minh Trị là gì?
Hs: trả lời
Gv: kết luận
Cho HS quan sát H.48
HS Thảo luận nhóm (4’)
?Vì sao Nhật không trở thành thuộc địa hay nửa
thuộc địa? Vì sao Duy tân Minh Trị có sức cuốn
hút các nước Châu Á noi theo?
+ Hs thảo luận, trả lời
+ Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
+ Gv: nhận xét,chốt KT
* Nguyên nhân:
- Từ giữ TK XIX, tình hình nước Nhật trở nên nghiêm trọng
+ CNTB Phương Tây nhòm ngó
+ Chế độ PK Nhật khủng hoảng
* Nội dung cuộc cải cách Duy tân của Thiên hoàng Minh Trị
- 1-1868 cải cách Duy tân Minh Trị được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, giáo dục, quân sự (SGK/67)
- > Kết quả: Nhật từ 1 nước
PK trở thành 1 nước TB CN phát triển
Trang 10+ TBCN phát triển manh nên thoát khỏi ách thống
trị của CNTB phương Tây, không trở thành nước
thuộc địa hay nửa thuộc địa
+ Công nghiệp phát triển mạnh đưa nước Nhật từ 1
nước phong kiến lạc hậu trở thành nước TB phát
triển Vì vậy các nước Chấu Á noi theo
+ Ở Việt Nam Duy tân theo tinh thần Nhật Bản đã
diễn ra đầu TK XX do các sỹ phu khởi xướng tiêu
biểu Phan Bội Châu.)
?Theo em Duy tân Minh Trị có phải là 1 cuộc
CMTS không? Tại sao?
Hs: thảo luận cặp đôi (2’)
+ Là 1 cuộc CM TS vì: Chấm dứt chế độ phong
kiến Thiết lập các quyền Q tộc TS hóa Đứng đầu là
Mây Gi - Cải cách tòan diện mang tính chất rõ rệt,
góp phần xóa bỏ sự chia cắt, xóa bỏ quyền sở hữu
ruộng đất phong kiến (1871, thành lập quân đội
thường trực theo nghĩa vụ quân sự
HĐ2: Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc
- Thời gian 16 phút
- Mục tiêu: HS hiểu được điều kiện Nhật Bản chuyển
sang giai đoạn CNĐQ với sự ra đời của các công ty
độc quyền Chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật
Bản
- PP: Vấn đáp, trực quan, thuyết trình, thảo luận
- KT: Hỏi trả lời, kĩ thật chia nhóm, trình bày 1
phút, giao nhiệm vụ
- Phương tiện: SGK, SGV, máy chiếu
- Hình thức: cá nhân, nhóm
?NB chuyển sang CNĐQ trong ĐK nào?Nêu đặc
điểm của CNĐQ Nhật Bản?
Hs:trả lời
- Nhờ số tiền bồi thường trong chiến tranhTrung-Nhật,
nhờ số tiền cướp được của Triều Tiên, Trung Quốc
-Liên hệ kiến thức bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức,
Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- GV giới thiệu một số công ty độc quyền
?Trong giai đoạn ĐQCN, chính sách đối nội, đối
II Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc
* Kinh tế
- CNTB phát triển mạnh sau cải cách Duy tân
- Sự ra đời và vai trò to lớn của các công ty độc quyền