* Hoạt động 3: HDHS luyện tập * Mục tiêu - Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong một nhóm từ, ngữ cho trước.. - Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các từ, ngữ cho trước[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2016
Ngày giảng: Lớp 8 :23 /8/2016 , lớp 8 : 25/ 8/ 2016
TIẾT 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
( Tự học có hướng dẫn)
I Mục tiêu
1 Mục tiêu chung
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc, hiểu và tạo lập văn bản
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
- Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
b Kĩ năng
- Thực hành so sánh,phân tích cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1 Kĩ năng tư duy sáng tạo
2 Kĩ năng giao tiếp
3 Kĩ năng tự nhận thức
4 Kĩ năng giải quyết vấn đề
5 Kĩ năng lắng nghe tích cực
III Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ sơ đồ biểu diễn mối quan hệ khái quát của nghĩa từ ngữ
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
IV Phương pháp / Kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, thông báo, giải thích, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp( 1’)
2 Kiểm tra đầu giờ (2’)
- Bài cũ: Không tiến hành.
- Bài mới: kiểm tra vở soạn bài của học sinh.
H: Thế nào là nghĩa của từ?
Đáp án: Nghĩa của từ là nội dung thông báo mà từ biểu thị.
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò T
G
Nội dung chính
*) Hoạt động 1: Khởi động
Ở lớp 7 các em đó học về từ đồng
nghĩa và trái nghĩa Em hãy lấy 1 số ví
dụ về từ đồng nghĩa và trái nghĩa?
Ví dụ: Từ đồng nghĩa:
Máy bay, tàu bay, phi cơ
Từ trái nghĩa:
Sống – Chết, nóng – lạnh, tốt – xấu
2’
Trang 2Động vật
H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ
ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong hai
nhóm trên?
- Các từ có mối quan hệ về ngữ nghĩa
- Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể
thay thế cho nhau trong mọi câu văn cụ
thể
- Các từ trái nghĩa có thể loại trừ nhau
khi lựa chọn để đặt câu
=> Để hiểu rõ hơn về quan hệ nghĩa
trong các nhóm từ chúng ta cùng tìm
hiểu trong tiết học hôm nay
*) Hoạt động 2: HDHS hình thành
kiến thức mới
(*) Mục tiêu
Hiểu được khái niệm từ ngữ nghĩa
rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
(*) Cách tiến hành
GV treo bảng phụ sơ đồ SGK Tr10
Voi, hươu Tu hú, sáo, Cá rô, cá
thu
GV: yêu cầu HS quan sát.
GV: HDHS trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK:
H: Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của từ thú, chim,
cá? Vì sao?
HS: Độc lập suy nghĩ trả lời.
GV: Chốt
H: Nghĩa của các từ “thú” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ “voi, hươu” ?
Vỡ sao?
H S: Độc lập suy nghĩ trả lời.
GV: Chốt
H: Nghĩa của các từ “thú, chim, cá”
rộng hơn nghĩa của các từ nào, đồng
thời hẹp hơn nghĩa của các từ nào?
- H S độc lập suy nghĩ trả lời
19’ I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
1 Bài tập (sgk- 10)
+ Nghĩa của từ “động vật” rộng
hơn và bao hàm nghĩa của từ
thú, chim, cá
+ Nghĩa của từ “thú” rộng hơn
và bao hàm nghĩa của từ voi, hươu
Trang 3- Gv chốt
* GV dïng b¶ng phô đưa sơ đồ vòng
tròn (sgv trang 8) lên
Chim Thú
Động
Vật
Cá
GV: Dùng sơ đồ để nói rõ về mối quan
hệ bao hàm này
H: Trong các từ đó, từ nào có nghĩa
rộng, từ nào có nghĩa hẹp, từ nào vừa
có nghĩa rộng lại vừa mang nghĩa
hẹp?
- HSTL GV chốt
H: Qua tìm hiểu bài tập em có nhận
xét gì về nghĩa của từ ngữ? Em hiểu
thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Từ ngữ
nghĩa hẹp?
HS: Suy nghĩa trả lời.
GV: Khái quát, rút ra ghi nhớ
HS: Đọc ghi nhớ
GV: Chốt
*) Hoạt động 3: HDHS luyện tập
(*) Mục tiêu
- Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ trong một nhóm từ,
ngữ cho trước
- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các
từ, ngữ cho trước hoặc được bao hàm
trong phạm vi nghĩa của 1 từ cho trước
- Tìm các từ ngữ không thuộc cùng
phạm vi nghĩa
- Xác định các từ thuộc cùng một phạm
vi nghĩa trong 1 đoạn văn bản cụ thể
- So sánh phạm vi nghĩa của các cặp từ.
- Đặt câu cho từ ở phạm vi nghĩa rộng,
nghĩa hẹp
(*) Cách tiến hành
HS đọc BT, nêu yêu cầu bài tập.
HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở
19’
+ Nghĩa của từ “ thú, chim, cá”
rộng hơn nghĩa của từ cá rô,
voi…, hươu nhưng lại hẹp hơn nghĩa của từ động vật .
2 Ghi nhớ (SgkT10)
II Luyện tập:
*).Bài tập 1 (SGK – Tr10,11)
Sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ trong mỗi
Voi
hươu
Tu
hú, sáo
cỏ rụ
cỏ thu
Trang 4Nhận xet, chia sẻ.
GV: Nhận xét, chốt
HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu BT
HS hoạt động nhóm 4/3’ Báo cáo
HS trình bày –>nhận xét –> phát vấn ->
giải đáp
GVKL
HS đọc và XĐ yêu cầu bài tập 3
HS: Lên bảng làm bài phần b,c
GV: Nhận xét, chốt, yêu cầu học sinh về
nhà làm tiếp các phần còn lại
HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
4
HS: Đứng tại chỗ trả lời lần lượt, nhận
xét
GV: Nhận xét Kết luận.
HS đọc và nêu yêu cầu BT 5.
GV gợi ý HS về nhà làm bài
GV đưa ra BT thêm.
*) Bài tập thêm 5*
Giải thích sự khác nhau về phạm vi
nhóm:
a
Yphục Quần áo Q.dài Q bò áo dài áo sơ mi
b Vũ khí Súng Bom
S Trêng A ka Đ¹i b¸c Bom Ba cµng Bom bi
*) Bài tập 2 (SGK – Tr11)
Từ ngữ có nghĩa rộng:
a Chất đốt c Thức ăn
b Nghệ thuật d Nhìn
e Đánh
*).Bài tập 3 (SGK - Tr 11)
Từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ
a xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô
b Kim loại : sắt, thép, vàng, bạc
c Hoa quả: cam, táo, quýt, mít
d Họ hàng: cô dì, chú, bác
e Mang: xách, vác, gùi
*) Bài tập 4 (SGK - Tr11):
Những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ:
a.thuốc lào
b thủ quỹ
c bút điện
d hoa tai
*) Bài tập 5 (Sgk – Tr11)
Ba động từ thuộc cùng phạm vi nghĩa:
Khóc: nức nở, sụt sùi
*) Bài tập 6
Sự khác nhau về phạm vi nghĩa của các cặp từ:
Trang 5nghĩa của các cặp từ ngữ sau?
- Bàn- bàn gỗ
- Đánh- Cắn
- Chết- Băng hà
HS đọc BT, nêu yêu cầu.
HS thảo luận nhóm 4/4
Đại diện nhóm trả lời
- Bàn: Chỉ sự vật nói chung để phân biệt với ghế
- Bàn gỗ: Chỉ sự vật cụ thể làm bằng gỗ
- Đánh: hành động nói chung tác động đến một đối tượng nào
đó có thể bằng tay hoặc các phương tiện: roi, gậy…(nghĩa rộng)
- Cắn: hành động cụ thể bằng răng (nghĩa hẹp)
4 Củng cố (1’)
- Thế nào là từ được coi là có nghĩa rộng, có nghĩa hẹp?
- Một từ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? Vì sao?
5 Hướng dẫn học bài (1’)
- Học bài – Học thuộc ghi nhớ Xem lại bài tập đã làm Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
+ Đọc ngữ liệu
+ Trả lời các câu hỏi sai mỗi phần ngữ liệu
+ Đọc nội dung phần ghi nhớ