Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: - Tính chất: + Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn.. + Ảnh cao bằng vật.[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 7 HKI
NĂM HỌC: 2016 – 2017
I KIẾN THỨC CƠ BẢN.
1 Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng:
- Mắt ta nhận biết( nhìn thấy) được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Mắt ta nhận biết( nhìn thấy) một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
-VD: mắt ta nhìn thấy bông hoa có màu đỏ vì có ánh sáng màu đỏ từ bông hoa truyền vào mắt ta,…
- Nguồn sáng: là vật tự nó phát ra ánh sáng.VD: nến, ngọn lửa, mặt trời,…
- Vật sáng: gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng.VD: vỏ chai dưới trời nắng, nến, ngọn lửa,…
2 Sự truyền ánh sáng:
- Định luật truyền thẳng của ánh sáng: trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng tia sáng Tia sáng là đường thẳng có mũi tên chỉ hướng
- Có 3 loại chùm sáng:
+ Chùm sáng song song: là chùm sáng có các tia sáng đi song song với nhau
+ Chùm sáng hội tụ: là chùm sáng có các tia sáng hội tụ ( cắt nhau) tại một điểm
+ Chùm sáng phân kỳ: là chùm sáng có các tia sáng loe rộng ra
4 Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chúa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới( i = i’)
5 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:
- Tính chất:
+ Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn
+ Ảnh cao bằng vật
+ Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ gương đến ảnh của điểm đó
I
Trang 2- Vẽ ảnh của vật qua gương: có 2 cách
+ Vận dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
+ Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng
- Ứng dụng gương trong cuộc sống: dùng để soi ảnh, trang trí nhà, kính chiếu hậu cho xe máy,…
6 Gương cầu lồi:
- Tính chất:
+ Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn
+ Ảnh nhỏ hơn vật
- Ứng dụng gương cầu lồi trong cuộc sống: kính chiếu hậu trong xe ô tô, đặt ở những khúc quanh, đoạn đường đèo, đường bị che khuất,…
- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước
7 Gương cầu lõm:
- Tính chất:
+ Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn
+ Ảnh lớn hơn vật
- Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm: gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kỳ thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
- Ứng dụng gương cầu lõm trong cuộc sống: chụp đèn, đun nấu thức ăn, dụng cụ khám răng của nha sĩ,…
8 Nguồn âm:
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm VD: đàn, trống, chuông,…
- Các vật phát ra âm đều dao động.VD: + Đàn: dây đàn dao động
+ Trống: mặt trống dao động
+ Chuông: thành chuông dao động
+ Sáo: cột khí trong ống sáo dao động
9 Độ cao của âm:
- Tần số là số dao động trong 1 giây Đơn vị tần số là héc – kí hiệu Hz
- Dao động nhanh, tần số dao động lớn, âm phát ra càng cao( càng bổng)
- Dao động chậm, tần số dao động nhỏ, âm phát ra càng thấp( càng trầm)
- Tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng 20Hz đến 20 000Hz
- Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm
- Những âm có tần số lớn hơn 20 000Hz gọi là siêu âm
10 Độ to của âm:
- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng
- Dao động mạnh, Biên độ dao động càng lớn, âm càng to
- Dao động yếu, Biên độ dao động càng nhỏ, âm phát ra nhỏ
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben(dB)
11 Môi trường truyền âm:
- Âm truyền được qua những môi trường rắn, lỏng, khí Không thể truyền được qua môi trường chân không
- Vận tốc truyền âm trong chất rắn > trong chất lỏng > trong chất khí
12 Phản xạ âm – tiếng vang:
- Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn
- Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất 1/ 15 giây
- Vật phản xạ âm tốt( hấp thụ âm kém): là những vật cứng có bề mặt nhẵn VD: mặt gương, mặt đá hoa, tường gạch,…
- Vật phản xạ âm kém( hấp thụ âm tốt): là những vật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề VD: miếng xốp, áo len, ghế dệm mút, …
13 Chống ô nhiễm tiếng ồn:
- Tiếng ồn bị ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người
- Chống ô nhiễm tiếng ồn:
Trang 3+ Tỏc động vào nguồn õm VD: cấm búp cũi, …
+ Phõn tỏn õm trờn đường truyền.VD: trồng nhiều cõy xanh, xõy tường gạch,…
+ Ngăn khụng cho õm truyền đền tai VD: treo rốm nhung, phủ dạ, làm trần nhà bằng vật liệu cỏch õm,…
II CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.
Câu 1: Vì sao ở trong phòng đóng kín cửa không bật đèn ta không nhìn thấy tờ giấy trắng đặt trên bàn.
Trả lời: Vì tờ giấy không phải là nguồn sáng nên không tự phát ra ánh sáng, ta chỉ nhìn thấy tờ giấy khi có ánh sáng chiếu vào nó rồi hắt lại mắt ta Nhng trong phòng kín không có ánh sáng chiếu vào tờ giấy nên ta không nhìn thấy tờ giấy đó
Câu 2: Ta dùng một gơng phẳng để hứng ánh sáng mặt trời rồi chiếu vào trong phòng làm phòng sáng lên, g ơng
phẳng đó có phải là nguồn sáng hay không?
TL: Gơng phẳng đó không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát ra ánh sáng mà nó chỉ hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
Câu 3: Ta đã biết vật màu đen không phát ra ánh sáng mà cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Nhng ban
ngày ta vẫn nhìn thấy miếng bìa màu đen, chiếc bảng màu đen, Hãy giải thích vì sao?
TL: Vì ta nhìn thấy các vật sáng ở xung quanh vật màu đen đó do đó phân biệt đợc vật màu đen với các vật xung quanh nó
Câu 4: Một ngời thợ mộc thỉnh thoảng lại cầm thanh gỗ lên ngắm một lúc, việc làm đó của ngời thợ mộc nhằm
mục đích gì? Dựa vào kiến thức nào để làm việc đó?
TL: Ngời thợ mộc ngắm xem thanh gỗ đã thẳng cha Ta dựa vào định luật truyền thẳng ánh sáng Nếu ta nhìn thấy
từ đầu đến cuối cạnh của thanh gỗ thì lúc đó thanh gỗ đã thẳng
Câu 5: Vì sao nguyệt thực thờng xảy ra vào đêm rằm âm lịch (ngày 15 âm lịch).
TL: Vì đêm rằm âm lịch thì Mặt Trời, Trái đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên cùng một đờng thẳng, lúc đó trái đất mới có khả năng cản ánh sáng của mặt trời không cho chiếu tới mặt trăng
Câu 6: Vì sao ngời lái xe ô tô không dùng gơng phẳng và gơng cầu lõm để quan sát phía sau mà lại dùng gơng
cầu lồi
TL: Dùng gơng phẳng thì ảnh bằng vật và vùng nhìn thấy rất hẹp Dùng gơng cầu lõm thì ảnh lớn hơn vật nên chỉ nhìn thấy một phần vật cần quan sát Dùng gơng cầu lồi ảnh nhỏ hơn vật nên quan sát đợc hết vật và vùng nhìn thấy của gơng lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gơng lõm và gơng phẳng Vì vậy ngời lái xe chọn gơng cầu lồi
Câu 7: Hãy dùng lập luận để chứng tỏ rằng ảnh ảo của vật tạo bởi gơng cầu lõm lớn hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi
gơng cầu lồi
TL: Gọi ảnh của vật tạo bời gơng phẳng là AB, ảnh tạo bởi gơng cầu lồi là A1B1, của gơng lõm là A2B2
Ta có ảnh ảo của vật tạo bởi gơng cầu lồi nhỏ hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gơng phẳng: A1B1< AB (1)
Lại có ảnh ảo của vật tạo bởi gơng phẳng nhỏ hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gơng cầu lõm: AB < A2B2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: A1B1 < A2B2
Câu 8: ở những chỗ đờng gấp khúc có vật cản che khuất, ngời ta thờng đặt một gơng cầu lồi lớn Gơng đó giúp
ích gì cho ngời tham gia giao thông?
TL: Giúp ngời lái xe quan sát đợc các phơng tiện giao thông, ngời và các vật cản ở phía bên kia đờng bị che khuất, giúp tránh đợc tai nạn giao thông
Câu 9: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Mỗi loại hãy lấy 4 ví dụ
TL: Nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng
Ví dụ: Mặt trời, dây tóc bóng đèn đang hoạt động, cây nến đang cháy, bếp lửa đang cháy
Vật sáng bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
Ví dụ: Mặt trăng, tờ giấy trắng, chiếc áo màu đỏ, con đom đóm
Câu 10: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? Có mấy loại chùm sáng? Nêu đặc điểm từng loại?
TL: Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trờng trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng
Có ba loại chùm sáng: Chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ và chùm sáng phân kì
- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đờng truyền của chúng
- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đờng truyền của chúng
- Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rông ra trên đờng truyền của chúng
Câu 11: Thế nào nhật thực, nguyệt thực: Tự trả lời
Câu 12: Ban đêm, dùng một quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối có khi không đọc
đợc sách Nhng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc đợc sách Giải thích vì sao?
TL: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở , không nhận đợc ánh sáng từ đèn truyền tới nên không thể đọc đợc sách
Nếu dùng quyển vở khong thể che kín đợc đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở , nhận đợc một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc đợc sách
Câu 13: Khi ta thổi sáo thì bộ phận nào trong sáo dao động để phát ra âm thanh? Ta kiểm tra điều đó nh thế nào?
TL: Khi ta thổi sáo thì cột không khí ở trong sáo dao động để phát ra âm thanh Ta có thể kiểm tra điều đó bằng cách đặt ở lỗ sáo vài tua giấy nhỏ, khi thổi vào sáo ta sẽ thấy các tua giấy này dao động
Câu 14: Tần số dao động là gì? Đơn vị? Một vật trong 2 phút dao động đợc 240 lần Hãy tính tần số dao động của
vật đó?
TL: Tần số dao động là số dao động trong 1 giây Đơn vị là héc, kí hiệu Hz
Ta đổi: 2 phút = 120 giây Tần số dao động của vật đó là: 240 : 120 = 2Hz
Câu 15: Muốn cho kèn lá chuối kêu ta phải thổi mạnh Hãy giải thích tại sao?
TL: Khi thổi mạnh ta làm cho lá chuối ở đầu bẹp của kèn dao động mạnh hơn và làm cho tiếng kèn phát ra to hơn
Trang 4Câu 16: Tiếng sét và tia chớp đợc tạo ra gần nh cùng một lúc, nhng ta thờng nhìn thấy chớp trớc khi nghe thấy
tiếng sét Hãy giải thích tại sao?
TL: Đó là vì ánh sáng truyền đi trong không khí nhanh hơn rất nhiều so với âm thanh Vận tốc truyền ánh sáng trong không khí là 300 000 000m/s, còn vận tốc truyền âm trong khong khí khoảng 340m/s Vì vậy thời gian để tiéng sét truyền đến tai ta dài hơn thời gian ánh chớp truyền đến mắt ta
Câu 17: Tại sao khi đứng trên bờ ao, hồ nói chuyện với nhau, tiếng nói thờng nghe rất rõ?
TL: Vì khi nói truyện gần mặt ao, hồ thì ta không những nghe thấy âm trực tiếp mà còn nghe đợc đồng thời cả âm phản xạ từ mặt ao, hồ
Câu 18: Thế nào là nguồn âm? Hãy lấy 3 ví dụ? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
TL: Vật phát ra âm gọi là nguồn âm Tự lấy ví dụ
Đặc điểm: Khi phát ra âm các vật đều dao động
Câu 19: Tại sao trong phòng kín ta thờng nghe thấy âm to hơn so với chính âm đó ở ngoài trời.
TL: Vì khi ở ngoài trời ta chỉ nghe đợc âm trực tiếp phát rôàìCn khi trong phòng kín thì ta không những nghe thấy
âm trực tiếp mà còn nghe đợc đồng thời cả âm phản xạ từ các bức tờng
Câu 20: Khi muốn nghe rõ hơn ngời ta thờng đặt bàn tay khum lại, sát vào vành tai và hớng về phía nguồn âm
Hãy giải thích vì sao?
TL: Làm nh vậy để hớng âm phản xạ từ tay đến tai ta giúp ta nghe đợc âm to hơn
Câu 21: Vì sao trong đem khuya yên tĩnh, khi đi bộ ở những ngõ hẹp hai bên có tờng cao, ta thờng nghe thấy có
tiếng chân nh có ai ố đang đi đằng sau ta
TL: Đó là âm phản xạ từ chân ta Vì ban đêm yên tĩnh nên ta nghe rõ tiếng vang từ chân của mình lên hai bên t-ờng và phản xạ lại
Câu 22: Hai nhà du hành vũ trụ ở ngoài khoảng không có thể nói truyện với nhau bằng cách chạm hai cái mũ của
họ vào nhau Hãy giải thích âm đã truyền tới tai hai ngời đó nh thế nào?
TL: Tiếng nói đã truyền từ miệng ngời này qua không khí đến hai cái mũ và lại qua khong khí để đến tai ngời kia
DẠNG bài tập:
Dạng 1: Vẽ ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng bằng tính chất ảnh và bằng định luật phản xạ ánh sáng.
Bài 1: Cho điểm S đặt trớc gơng phẳng, cách gơng 3 cm nh hình vẽ
a Hãy nên cách vẽ và vẽ ảnh S/ của S tạo bởi gơng the hai cách
Cách 1: Dùng tính chất ảnh
Cách 2: Dùng định luật phản xạ ánh sáng
b Qua hai cách vẽ thì ảnh có trùng nhau không? Vì sao?
Giải:
a Cách 1: Vẽ ảnh bằng tính chất ảnh
Cách vẽ:
- Vẽ đờng thẳng qua S và vuong góc với gơng tại H
- Xác định S/ sao cho HS = HS/, ta đợc ảnh S/ của S
Cách 2: Vẽ bằng định luật phản xạ ánh sáng
- Lấy hai điểm tới I và K trên gơng sau đó vẽ hai
pháp tuyến IN1 và KN2
- Vẽ hai tia phản xạ IR1 và KR2
- Kéo dài hai tia tới này cắt nhau tịa S/ là ảnh của S
b Qua hai cách vẽ trên thì ảnh trùng nhau, vì một
vật qua gơng chỉ cho một vị trí của ảnh
S N1 N2
R1 R2
i i/ i i/
H I K
S/ Bài 2: Cho vật AB đặt trớc gơng phẳng nh hình vẽ, hãy nêu cách vẽ và vẽ ảnh A/B/ của AB qua gơng phẳng
Giải Cách vẽ:
- Vẽ A/ đối xứng với A qua gơng
- Vẽ B/ đối xứng với B qua gơng
- Nối A/ với B/ ta đợc ảnh A/B/ của AB qua gơng
Hình vẽ:
A B
Trang 5A
B/
Dạng 2: Dạng vẽ tia tới, tia phản xạ, tính góc tới hoặc góc phản xạ.
Chú ý góc phản xạ bằng góc tới: i = i /
Bài tập: Cho tia tới SI tạo với mặt gơng một góc 300 Hãy tính góc tới và góc phản xạ rối vẽ tia tới và tia phản xạ Giải:
Vì pháp tuyền vuông góc với mặt gơng nên góc tới i có số đo bằng:
i = 900 – 300 = 600
Theo định luật phản xạ ảnh sáng thì góc phản xạ i/ = i = 600
Tự vẽ hình.
Dạng 3: Tính tần số dao động: Lấy số lần giao động chia cho thời gian tính bằng giây thì đó là tần số với đơn vị là
Hz
Dạng 4: Tính khoảng cách giữa hai điểm khi biết âm phát đi và tiếng vang dội lại.
Ví dụ 1: Nếu ta nghe thấy tiếng sét sau 3giây kể từ khi nhìn thấy chớp, hãy tính khoảng cách từ nơi có sét đến nơi
ta đứng Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s (mét trên giây)
Giải:
Biết thời gian t = 3s, vận tốc v = 340m/s Vậy khoảng cách từ nơi có sét đến chỗ ta đứng là:
S = v t = 340 3 = 1020m
Đ/s: 1020m
Ví dụ 2: Một ngời đứng ở đầu một căn phòng khi phát ra tiếng nói sau 0,04giây thì ngời đó nghe đợc tiếng vang cuối cùng trở lại tai mình Hỏi khoảng cách từ ngời đó đến cuối căn phòng là bao nhiêu m Biết vận tốc truyền âm thanh trong không khí là 340m/s
Giải Thời gian để âm từ miệng của ngời đó truyền đến bức tờng là:
t = 0, 04 : 2 = 0,02s
Khoảng cách từ chỗ ngời đứng đến cuối phòng đó là:
S = v t = 340 0,02 = 6,8m
Đ/s: 6,8m
Chú ý: ở bài toán này khi đã nghe đợc âm phản xạ thì âm đã truyền đến bức tờng rồi phản xạ lại tai ta, nh vậy mất hai lần thời gian.
Ví dụ 3: Một tàu thuỷ ở trên mặt nớc sau khi phát ra siêu âm và thu đợc âm phản xạ từ đáy biển sau1 giâyâuHỹ tính độ sâu của đáy biển Biết vận tốc truyền âm trong nớc là 1500m/s
Làm giống ví dụ 2
Trang 6TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2016 - 2017
NGUYỄN THÀNH HÃN MÔN: VẬT LÍ LỚP 9
Tổ: Toán – Lí - Tin Thời gian làm bài: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
(Đề tham khảo)
A TRẮC NGHIỆM (3 đ)
Ghi vào giấy làm bài thi chữ cái đứng trước các phương án trả lời đúng:
Câu 1 Mắt ta nhận biết ánh sánh khi
A xung quanh ta có ánh sáng B ta mở mắt
C có ánh sánh truyền vào mắt ta D không có vật chắn sáng
Câu 2 Vật nào dưới đây là nguồn sáng:
A Mặt Trăng B Ngọn nến đang cháy C Quyển vở D Bóng đèn điện
Câu 3 Khi có nguyệt thực thì?
A Trái Đất bị Mặt Trăng che khuất B Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất
C Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng nữa D Mặt Trời ngừng không chiếu sáng Mặt Trăng nữa
Câu 4 Nếu điểm S cách gương phẳng 70cm thì ảnh S’ của điểm S qua gương cách điểm S một khoảng:
A 140 cm B 150 cm C 160 cm D 70 cm
Câu 5 Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng phản xạ ánh sáng:
A Nhìn thấy bóng cây trên sân trường
B Nhìn thấy quyển vở trên bàn
C Nhìn thấy con cá trong bể nước to hơn so với quan sát ở ngoài không khí
D Nhìn xuống mặt nước thấy cây cối ở bờ ao bị mọc ngược so với cây cối trên bờ
Câu 6 Ảnh tạo bởi gương cầu lồi có các tính chất là:
A nhỏ hơn vật B lớn bằng vật
C lớn hơn vật D Ảnh thật E.ảnh ảo
Câu 7 Gương cầu lồi được sử dụng làm gương chiếu hậu trên xe ô tô Vì:
A Ảnh nhìn thấy trong gương rõ hơn B Ảnh nhìn thấy trong gương lớn hơn
C Vùng nhìn thấy của gương rộng hơn D Vùng nhìn thấy sáng rõ hơn
Câu 8 Vì sao nhờ có gương phản xạ đèn pin có thể chiếu đi xa?
A Vì nhờ có gương ta có thể nhìn thấy những vật ở xa B Vì gương cho ảnh ảo nhỏ hơn vật
C Vì gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song D.Vì gương hắt ánh sáng trở lại Câu 9 Một vật khi phát ra âm thanh thì nó có đặc điểm:
A đứng yên B dao động C phát âm D im lặng
Câu 10 Đơn vị đo tần số âm là:
A Hz B N C dB D kg
Câu 11 Vật phát ra âm to hơn khi nào:
A Khi vật dao động nhanh hơn B Khi vật dao động chậm hơn
C Khi vật dao động mạnh hơn D Khi vật dao động yếu hơn
Câu 12 Để tránh được tiếng vang trong phòng, thì phòng phải có kích thước nào sau đây:
A Nhỏ hơn 11,5m B Lớn hơn 11,5m C Lớn hơn 11,35m D Nhỏ hơn 11,35m
B TỰ LUẬN (7 đ)
Câu 1 Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
Câu 2 Vì sao khi đặt bàn tay ở dưới một ngọn đèn điện dây tóc thì thấy bóng của bàn tay trên mặt bàn rõ nét? Câu 3 Âm phản xạ là gì? Khi nào tai ta nghe thấy tiếng vang? Những vật phản xạ âm tốt là những vật như thế nào? Cho ví dụ?
Câu 4 Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng (hình vẽ)
a) Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng
b) Đặt mắt tại điểm M nhìn vào gương, hãy vẽ tia sáng
xuất phát từ A đến gương cho tia phản xạ lọt vào mắt
M
B
A
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA HKI VẬT LÝ LỚP: 7
NĂM HỌC 2016-2017 Môn : Lý 7 Thời gian làm bài : 45 phút ( không kể thời gian chép, phát đề )
Đề :(đề kiểm tra có 2 trang)
A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là
A Anh ảo, không hứng được trên màn, luôn nhỏ hơn vật
B Ảnh thật, hứng được trên màn, nhỏ hơn vât
C Ảnh ảo, không hứng được trên màn, bằng vật
D Ảnh thật, hứng được trên màn, bằng vật
Câu 2 Vật nào dưới đây không được gọi là nguồn âm
A Dây đàn dao động
B Mặt trống dao động
C Chiếc sáo đang để trên bàn
D Âm thoa dao động
Câu 3 Âm thanh phát ra từ cái trống khi ta gõ vào nó sẽ to hay nhỏ, phụ thuộc vào
A Độ căng của mặt trống
B Kích thước của rùi trống
C Kích thước của mặt trống
D Biên độ dao động của mặt trống
Câu 4 Khi ta nghe thấy tiếng trống, bộ phận dao động phát ra âm là
A Dùi trống
B Mặt trống
C Tang trống
D Viền trống
Câu 5 Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì:
A ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng
B ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng
C vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng
D vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
Câu 6 Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng
đèn có công suất lớn ? Câu giải thích nào sau đây là đúng?
A Để cho lớp học đẹp hơn
B Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học
C Để cho học sinh không bị chói mắt
D Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài
Câu 7 Ta nghe được âm to và rõ hơn khi
Trang 8A Âm phản xạ truyền đến tai cách biệt với âm phát ra.
B Âm phản xạ truyền đến tai cùng một lúc với âm phát ra
Câu 8 Mặt Trăng ở vị trí nào trong hình 1 thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất nhìn thấy nguyệt thực?
A Vị trí 1 C Vị trí 3
B Vị trí 2 D Vị trí 4
A TỰ LUẬN
Câu 9.a, Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng 1đ
b, Hãy xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ và pháp tuyến trong
sự phản xạ ánh sáng được biểu diễn bởi hình 1? 0,5đ
Câu 10 Âm phản xạ là gì? Khi nào tai ta nghe thấy tiếng vang? Những vật phản xạ âm tốt là những vật
như thế nào? cho ví dụ? 1,5đ
Câu 11 Hãy đề ra ba biện pháp cơ bản để chống ô nhiễm tiếng ồn? Hãy nêu các biện pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn cho khu Nội Trú em ở (2đ(
Câu 12.:Nếu nghe thấy tiếng sét sau 2 giây kể từ khi nhìn thấy chớp , thì em có thể biết được khoảng
cách từ nơi mình đứng đến chổ sét đánh là bao nhiêu không? “V=340m/s’ 1đ
Hết
ĐỀ KIỂM TRA HKI VẬT LÝ LỚP: 7
1 Vì sao ta nhìn thấy một vật?
A Vì ta mở mắt hướng về phía vật B Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật
C Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta D Vì vật được chiếu sáng
2 Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng ?
A Mặt Trời B Ngọn nến đang cháy C Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng D Đèn ống đang sáng
3 Nguồn sáng là …
C Những vật tự nung nóng bằng ánh sáng Mặt Trời D Những vật sáng
4 Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền đi theo đường thẳng cho nên dùng ống ……… ta mới quan
sát thấy bóng đèn
5 Góc tới là góc hợp bởi :
6 Gương cầu lồi có mặt phản xạ là mặt………….
7 Chùm tia tới song song gặp gương cầu lõm, có chùm tia phản xạ là chùm sáng
Hình 1
S NI R
I
N ' ii '
Trang 9A Song song B Hội tụ C Phân kì D Bất kì
8 Định luật truyền thẳng của ánh sáng được vận dụng để giải thích các hiện tượng :
9 Chiếu một tia tới lên gương phẳng Biết gĩc phản xạ i’ = 300, gĩc tới bằng :
10 Cùng một vật lần lượt đặt trước ba gương, cách gương cùng một khoảng, gương nào tạo được ảnh ảo
lớn nhất ?
II - Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (0,5 điểm)
Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một ……… cĩ hướng gọi là ………
III/ Hãy ghép các ý cột A với các ý cột B thành câu có nội dung đúng (1 điểm)
1 Nhật thực một phần A Nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của
2 Nhật thực tồn phần B Quan sát được ở chỗ cĩ bĩng nửa tối của Mặt Trăng trên Trái Đất 2+……
3 Bĩng nửa tối C Xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất khơng được Mặt Trời
4 Nguyệt thực D Nằm ở phía sau vật cản, khơng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng
E Quan sát được ở chỗ cĩ bĩng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất
Phần B - Tự luận (6 điểm)
1. a) Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? (1đ)
b) Nêu tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng (1đ)
2 Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng
a) Vẽ tia phản xạ (1đ)
b) Vẽ một vị trí đặt gương để thu được tia phản xạ theo phương nằm ngang từ trái sang phải(1đ)
3 Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi cĩ những tính chất gì giống và khác với ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng? Trên ơ tơ, xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe để
quan sát ở phía sau mà khơng lắp một gương phẳng Làm như thế cĩ lợi gì? (2đ)
Bài làm S
I
Trang 10KỲ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2016 – 2017
Ngày kiểm tra: tháng 12 năm 2016 Môn kiểm tra: VẬT LÍ - Lớp: 7 Hệ: THCS
Thời gian: 45 phút (Không tính thời gian giao đề)
(Học sinh không phải chép đề vào giấy kiểm tra)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng (2 điểm)
Câu 2: a/ Tần số là gì? Đơn vị tần số? (1 điểm)
b/ Cho biết âm truyền qua những môi trường nào? Và môi trường nào không thể truyền được
âm ? So sánh vận tốc truyền âm trong chất rắn, chất lỏng và chất khí (2 điểm)
Câu 3: Khi kèn lá chuối phát ra tiếng to, em phải thổi mạnh Tại sao? (1,5điểm)
Câu 4: Khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao, hồ (trên bờ ao, hồ), tiếng nói nghe rất rõ Hãy giải thích
(1,5điểm)
Câu 5: Trên hình vẽ có một tia sáng SI chiếu lên một gương phẳng Góc tạo bởi tia SI với mặt gương
bằng 450
a/ Vẽ ảnh S’ của S dựa theo tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng (1điểm)
b/ Vẽ tiếp tia phản xạ IR sao cho có đường kéo dài đi qua ảnh S’ Tính góc phản xạ i’ (1 điểm)
S
450 Gương phẳng
………Hết………
Họ và tên học sinh:
Số báo danh: