Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn hoàn chỉnh; biết vận dụng kĩ năng tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm...; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗ[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KỲ 1 LỚP 9
Môn Ngữ văn
Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1,0 điểm)
Có người cho rằng: “Thành ngữ lúng búng như ngậm hột thị dùng để chỉ
cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch”.
a Ý kiến đó được trích dẫn theo cách trực tiếp hay gián tiếp? Vì sao?
b Thành ngữ được nói đến trong câu văn trên liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Câu 2 (1,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề:
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
a Xác định từ tượng thanh có trong đoạn trích.
b Từ “cửa” trong câu “Buồn trông cửa bể chiều hôm” được dùng theo nghĩa
gốc hay nghĩa chuyển?
c Tìm từ trái nghĩa với từ “buồn”.
d Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật điệp ngữ được tác giả sử dụng trong đoạn trích
Câu 3 (2,0 điểm)
Trình bày ngắn gọn điều em cảm nhận được về giá trị nội dung và nghệ
thuật bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
Câu 4 (6,0 điểm)
Tưởng tượng trong một giấc mơ, em đã gặp gỡ và trò chuyện với anh thanh
niên - nhân vật trong truyện "Lặng lẽ Sa Pa" của nhà văn Nguyễn Thành Long.
Em hãy kể lại cuộc gặp gỡ đó.
- HẾT
Trang 2-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KỲ 1 LỚP 9
Môn Ngữ văn
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
Có người cho rằng: “Thành ngữ lúng búng như ngậm hột thị dùng
để chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch”.
a Ý kiến đó được trích dẫn theo cách trực tiếp hay gián tiếp? Vì
sao?
b Thành ngữ được nói đến trong câu văn trên liên quan đến
phương châm hội thoại nào?
a - Cách dẫn trực tiếp (0.25)
- Dẫn nguyên văn lời người nói, lời dẫn được đặt trong dấu ngoặc kép
(0.25)
b Thành ngữ lúng búng như ngậm hột thị liên quan đến phương châm
cách thức (0.5)
1.0 đ
Câu 2
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề (…)
a Từ tượng thanh: ầm ầm (0.25)
b Từ “cửa” được dùng theo nghĩa chuyển (0.25)
c Từ trái nghĩa với từ “buồn”: vui (0.25)
d Điệp ngữ “Buồn trông” có tác dụng tạo âm hưởng trầm buồn, nó trở
thành điệp khúc của đoạn thơ và cũng là điệp khúc của tâm trạng (0.25)
1.0 đ
Câu 3
Trình bày ngắn gọn điều em cảm nhận được về giá trị nội dung và
nghệ thuật bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
Nội dung: Bài thơ như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao
đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị,
hiền hậu Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc chúng ta về thái độ sống ân nghĩa
thủy chung và đạo lý “uống nước nhớ nguồn” (1.0)
Nghệ thuật: Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữ tình; giọng điệu
tâm tình tự nhiên, chân thành; hình ảnh thơ giàu tính biểu cảm (1.0)
(Đề yêu cầu trình bày ngắn gọn nên học sinh không nhất thiết phải nêu
đầy đủ nội dung như trong chuẩn KT, KN Căn cứ vào mức độ đạt được
của bài làm mà giáo viên định điểm sao cho hợp lí)
2.0 đ
Câu 4 Tưởng tượng trong một giấc mơ, em đã gặp gỡ và trò chuyện với
anh thanh niên - nhân vật trong truyện " Lặng lẽ Sa Pa" của nhà văn
Nguyễn Thành Long.
Em hãy kể lại cuộc gặp gỡ đó.
a Yêu cầu về kĩ năng:
Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn hoàn chỉnh; biết vận dụng
kĩ năng tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm ; kết
cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những kiến thức đã được học về kiểu văn tự sự và tác phẩm
Trang 3“Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành Long), học sinh tưởng tượng, kể lại
cuộc gặp gỡ và trò chuyện với anh thanh niên – nhân vật trong truyện
Học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần
đáp ứng được những ý cơ bản sau:
- Giới thiệu thời gian, không gian dẫn đến cuộc gặp gỡ trong mơ với
- Diễn biến của của cuộc gặp gỡ và trò chuyện:
+ Miêu tả được chân dung của nhân vật (nhân vật phải được bộc lộ tính
cách thông qua các hoạt động ngôn ngữ và diễn biến tâm trạng.)
+ Xây dựng được tình huống truyện hợp lý và có ý nghĩa tác động sâu
sắc tới tâm hồn người kể
+ Kết hợp yếu tố miêu tả để tái hiện cảnh vật, con người và sự việc
trong câu chuyện; yếu tố miêu tả nội tâm để thể hiện diễn biến tâm trạng
của bản thân; yếu tố nghị luận để nêu suy nghĩ về nhân vật
4.0 đ
- Nêu ấn tượng về nhân vật cùng những suy ngẫm về vẻ đẹp của người
lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng 1.0 đ
* Giáo viên định điểm bài làm của học sinh cần căn cứ vào mức độ
đạt được ở cả hai yêu cầu: kiến thức và kỹ năng.
Lưu ý:
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn
- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm; tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa (một bài đạt điểm tối đa vẫn có thể còn có những sơ suất nhỏ)
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm Sau đó, làm tròn số đúng theo quy định