1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA mĩ thuật 1 2 4; Thủ công 3; Kĩ thuật 4 5 tuần 5

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 382,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học * Ổn định tổ chức Khoảng 1 phút - Kiểm tra sĩ số - Kiểm tra đồ dùng học tập Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu Hoạt động của của HS HSKT Hoạt động 1: Hoạt đ[r]

Trang 1

TUẦN 5

Ngày soạn: 01/10/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 04/10/2021 – 2D-T1; 2B-T2 (C)

Thứ ba, ngày 05/10/2021 – 2A-T1 (S); 2C – T2 (C)

Nghệ thuật mĩ thuật CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT Bài 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT (Tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt

1 Năng lực mĩ thuật

Bài học giúp HS đạt được một số Yêu cầu cần đạtvề năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau:

- Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau

- Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành

- Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các kiểu nét và vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống

2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác

Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số lực đặc thù như: biết được nhiều sản phẩm trong đời sống có biểu hiện kiểu nét khác nhau và được tạo bằng những nguyên vật liệu như mây, tre, sắt, thép

3 Phẩm chất

Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Thân ái, trung thực, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, được biểu hiện như: thử nghiệm cách tạo nét từ một số chất liệu, vật liệu khác nhau để vận dụng tạo sản phẩm, giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ,

kéo, bút chì

2 Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, hồ dán, kéo

III Các hoạt động dạy học

* Ổn định tổ chức (Khoảng 1 phút)

- KT sĩ số

- KT đồ dùng

Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (khoảng 3 phút)

- Tổ chức HS chơi trò chơi: Thử tài của bạn

+ Hình thức chơi: Tiếp sức

+ Chuẩn bị: Trên bảng dán hai tờ giấy trắng khổ giấy A3.

Mỗi đội chơi gồm 5 thành viên, mỗi thành viên được

nhận một bút viết bảng hoặc một bút màu dạ (màu sắc

tùy thích).

+ Cách chơi: Khi có hiệu lệnh chơi, lần lượt

mỗi thành viên lên vẽ một kiểu nét đã biết/theo ý thích

+ Thời gian chơi: 2 phút

+ Đánh giá kết quả: Số lượng nét/số kiểu nét

- Giới thiệu nội dung bài học Ghi tên bài

- Hai đội chơi

- Những Hs không tham gia chơi

cổ vũ hai đội chơi

Trang 2

- Đánh giá kết quả

- Lắng nghe

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới (khoảng 9 phút)

a Nhận biết một số hình thức tạo nét

- Tổ chức HS quan sát hình: 1, 2, 3 (tr.15) và

giao nhiệm vụ: Thảo luận; Trả lời câu hỏi

trong SGK

- Gợi mở HS: Nét được tạo nên từ vật liệu

gì? Bằng cách nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu

một số hình thức tạo nét

b Nhận biết kiểu nét trên một số sản phẩm

hữu ích trong đời sống

- Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh tr.16 và

yêu cầu: Thảo luận nhóm 4; Trả lời câu hỏi

trong SGK

+ Đây là hình ảnh gì?

+ Hình ảnh cửa sổ có những loại nét nào?

+ Hình ảnh cầu tre có những loại nét nào?

- Nhận xét câu trả lời, ý kiến bổ sung của

HS; giới thiệu thêm thông tin về mỗi hình

ảnh, và những chi tiết tương ứng với một số

kiểu nét; kết hợp liên hệ yếu tố vùng miền và

bồi dưỡng lòng nhân ái, sự cảm thông, chia

sẻ ở HS với các bạn vùng khó khăn

- Gợi mở HS giới thiệu chiếc cầu hoặc ô cửa

sổ trong cuộc sống và nêu chi tiết giống kiểu

- Quan sát

- Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi

- Nhận xét hoặc bổ sung ý kiến của các bạn đã chia sẻ

- Quan sát,

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày.

- Nhận xét trả lời của nhóm bạn, có thể

bổ sung.

- Lắng nghe

- Suy nghĩ, nhớ về hình ảnh cái cầu/ô cửa

sổ đã biết

- Trả lời câu hỏi

Trang 3

nét cụ thể

- Giới thiệu hình ảnh về nhà trường, gợi mở

HS: Nêu chi tiết giống một số kiểu nét và

chất liệu tạo nên chi tiết đó

- Nhận xét, khích lệ nội dung trả lời của HS

và tóm tắt nội dung HĐ2

Hoạt động 3 Luyện tập, thực hành (khoảng 23 phút)

3.1 Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo.

- Tổ chức HS quan sát hình trong SGK, tr.16, 17 và giao

nhiệm vụ: Thảo luận, nêu cách tạo nét theo cảm nhận.

- Tóm tắt nội dung trả lời, ý kiến nhận xét, bổ sung của

HS.

- Thị phạm minh họa, hướng dẫn cách tạo nét, kết hợp

giải thích, tương tác với HS:

+ Tạo nét từ đất nặn

+ Tạo nét từ bìa giấy và màu goat (hoặc màu nước)

+ Tạo nét từ cắt giấy màu

- Tóm tắt nội dung hướng dẫn, kết hơp giới thiệu một số

sản phẩm sáng tạo từ mỗi cách tạo nét

- Kích thích HS tâm thế thực hành tạo nét

- Tổ chức trò chơi: “TÔI CẦN”

+ Nội dung: Hs giới thiệu những đồ dùng để thực hành.

+ Cách chơi: Quản trò nêu khẩu lệnh; các bạn trong lớp

hưởng ứng, thực hiện

- Kết thúc trò chơi, Gv nhận xét và khích lệ HS sẵn sàng

thực hành

3.2 Thực hành, sáng tạo

Nhắc HS về nhiệm vụ chính của tiết 1

- Giới thiệu vị trí các nhóm tương ứng với các hình thức

tạo nét và cho phép HS được chọn hình thức tạo nét

theo ý thích

- Giao nhiệm vụ cho HS:

+ Tạo sản phẩm cá nhân bằng hình thức tạo nét yêu

thích

+ Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, nêu ý kiến.

VD: Bạn sẽ chọn màu nào để tạo nét và tạo sản phẩm

gì? Bạn tạo được kiểu nét nào; chia sẻ với bạn về lựa

chọn màu sắc, tên sản phẩm của mình….

- Quan sát

- Thảo luận nhóm 4 và trình bày.

- Lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn

- Quan sát GV hướng dẫn.

- Một số HS phối hợp với GV

- Lắng nghe

- Thực hiện theo nội dung trò chơi

- Chọn hình thức thực hành và di chuyển đến vị trí các nhóm theo sở thích: + N.1: Tạo nét từ đất nặn

+ N.2: Tạo nét từ bìa giấy và màu goat/màu nước

+ N.3: Tạo nét bằng cắt giấy

- Chia sẻ ý tưởng thực hành

Trang 4

- Gợi nhắc HS quan sát hình một số sản phẩm trang 18,

SGK và có thể tham khảo để thực hành theo ý thích.

- Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn/hỗ

trợ; gợi mở HS chia sẻ liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời

sống

3.3 Cảm nhận, chia sẻ

- Nhắc HS thu dọn đồ dùng, vật liệu; lau tay và bàn/ghế,

công cụ

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm tại nhóm và di

chuyển đến các nhóm để quan sát và nhận xét, trao đổi

- Gợi mở HS chia sẻ cảm nhận

- Yêu cầu các nhóm chọn sản phẩm yêu thích để trưng

bày trên bảng và giới thiệu

- Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực

hành, thảo luận.

* Tổng kết tiết học

Tóm tắt nội dung chính của tiết học

- Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm

- Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng, vật

liệu để học tiết 2 của bài học.

- Thực hành cá nhân, thảo luận cùng bạn trong nhóm.

- Thu dọn đồ dùng, công cụ…

- Trưng bày sản phẩm, quan sát và trao đổi

- Các nhóm lựa chọn 2-3 sản phẩm trưng bày trên bảng và giới thiệu: Tên sản phẩm; Kiểu nét; Cách tạo sản phẩm.

- Lắng nghe

- Có thể chia sẻ suy nghĩ, ý tưởng

IV Điều chỉnh, bổ sung

Ngày soạn: 01/10/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 04/10/2021 – 4D-T3(C)

Thứ ba, ngày 05/10/2021 – 4C-T2 (S); 4A – T1, 4B – T3 (C)

Mĩ thuật Bài 5: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH PHONG CẢNH

I Yêu cầu cần đạt

1.1 Năng lực mĩ thuật

Bài học giúp HS đạt được một số Yêu cầu cần đạtvề năng lực mĩ thuật như sau:

- Học sinh thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh

- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục các hình ảnh và màu sắc

- Dùng ngôn ngữ để diễn tả cảm xúc, ý kiến của mình về các bức tranh

1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác

Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng

tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện cụ thể như: trao đổi, chia sẻ

cùng bạn về tác phẩm, tác giả…

1.3 Phẩm chất

Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:

* BVMT: Học sinh yêu thích phong cảnh, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh

Rèn luyện tính chuyên cần, trung thực Có ý thức chuẩn bị các đồ dùng

II Đồ dùng dạy học

1.Giáo viên: SGV- SGK Tranh phong cảnh của họa sĩ, của học sinh Phòng học

thông minh

Trang 5

2 Học sinh: SGK , Vở vẽ 4, chì, màu, tẩy

III Các hoạt động dạy học

* Ổn định tổ chức (khoảng 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra đồ dùng học tập

của HSKT

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Khoảng 2 phút)

- Cho HS nghe bài hát

+ Bài hát nói về điều gì?

- GV liên hệ giới thiệu bài xem tranh

Phong cảnh

- Cảnh đẹp quê hương - Tham gia

vận động

Hoạt động 2: Hoạt động khám phá (Khoảng 25 phút)

Xem tranh

*Phong cảnh Sài Sơn : Tranh khắc

gỗ màu của họa sĩ Nguyễn Tiến

Chung (1913- 1976)- GV quảng bá

hình ảnh

- Chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu học

tập

+ Trong bức tranh có hình ảnh nào?

+ Tranh vẽ về đề tài gì?

+ Màu sắc như thế nào?

+ Hình ảnh nào chính trong bức tranh?

+ Hình ảnh nào phụ?

* Phố cổ của hoạ sĩ Bùi Xuân Phái

(1920- 1988 )- GV quảng bá hình ảnh

* Thảo luận nhóm 6

- Quan sát trên máy tính bảng

cá nhân

- HS hoạt động nhóm, tìm hiểu bài, ghi lại ý kiến nhóm mình

- Tham gia hoạt động cùng

nhóm: Nêu được một số hình hoặc màu

- Trong tranh có người, cây, nhà, ao làng, đống rơm, dãy núi

- Đề tài phong cảnh nông thôn

- Màu sắc tranh tươi sáng, đậm đà

- Phong cảnh làng quê

- Các cô gái

- Xem tranh trên máy cá nhân

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 6

+ Tranh vẽ về những hình ảnh gì?

+ Dáng vẻ của các ngôi nhà như thế

nào?

+ Màu sắc của tranh như thế nào?

- Yêu cầu HS chụp phiếu thảo luận

* Xem tranh Cầu Thê Húc -Tranh

bột màu của Tạ Kim Chi (HS tiểu

học)

- GV quảng bá hình ảnh

+ Trong tranh có những hình ảnh nào?

+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào

là phụ? Màu sắc trong tranh như thế

nào?

- GV giới thiệu về chất liệu màu bột

*GVKL: Các bức tranh thể hiện vẻ

đẹp phong cảnh qua góc nhìn của họa

sĩ, HS

- Tranh vẽ hình ảnh đường phố

- Các ngôi nhà nhấp nhô, cổ kính

- Màu sắc của tranh trầm ấm, giản dị

- HS chụp phiếu, trình bày

* Thảo luận cặp đôi

- HS xem MTB cá nhân

- Cầu Thê Húc, cây phượng,

hồ Gươm, hai em bé và đàn

- Hình ảnh chính là cầu Thê Húc, cây và hồ Gươm Hình ảnh phụ là hai em bé và đàn cá

- Màu sắc trong tranh tươi sáng

- HS lắng nghe

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 6 phút)

- Đưa hình ảnh từng tranh lên màn

chiếu

- GV tổ chức cho các nhóm lên bảng

trình bày ý kiến thảo luận bằng cách

nhìn tranh nêu nội dung, hình ảnh,

màu sắc

- Em thích phần trình bày nào nhất?

*GVKL: Nhận xét, tuyên dương HS

- GV cho học sinh quan sát thêm tranh

phong cảnh và hướng dẫn học sinh

sưu tầm thêm tranh của hoạ sĩ và hs

tập nhận xét

- Hs quan sát nhận xét theo các tiêu chí gv đưa ra

+ Hình họa tiết

+ Cách vẽ màu

- Nêu ý thích của mình.

- Quan sát, lắng nghe Có thể chia sẻ mong muốn thực hành tạo sản phẩm khác

- Quan sát, lắng nghe

Hoạt động 4: Tổng kết tiết học (khoảng 1 phút)

- GDHS: Bảo vệ môi trường

- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau

- Về nhà xem trước bài sau, chuẩn bị

- Lắng nghe và ghi nhớ Học sinh về nhà sư u tầm tranh phong cảnh, chuẩn bị đồ

- Lắng nghe

Trang 7

đồ dùng cho tiết sau dùng cho tiết học sau.

IV Điều chỉnh, bổ sung

Ngày soạn: 02/10/2021

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 05/10/2021 – 5A, 5B – T3, 4 (S);

Thứ năm, ngày 07/10/2021 – 5C – T1 (C)

Kĩ thuật Tiết 5: CẮT KHÂU THÊU TỰ CHỌN

I Yêu cầu cần đạt

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được 1 sản phẩm yêu thích

- Biết cách làm được 1 sản phẩm

- NL thẩm mĩ, NL giao tiếp và hợp tác Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, yêu thích môn học, rèn kĩ năng tỉ mỉ, khéo tay

CV 3969: Giảm xuống còn 1 tiết GV hướng dẫn cách thêu dấu nhân và cho HS thêu thử Sau đó HS tự thực hiện ở nhà

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Một số sản phẩm khâu, thêu đã học

- Học sinh: SGK, 1 số sp khâu thêu đã học (sưu tầm)

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3 phút)

- Giáo viên dùng kĩ thuật động não tổ chức cho HS

kể tên một số đồ dùng, vật liệu cắt, khâu thêu mà

em biết

- Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết hợp gợi mở, liên

hệ giới thiệu nội dung bài học

- Suy nghĩ và trả lời nhanh

- Lắng nghe

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành (khoảng 23 phút)

* HĐ1 HS thực hành cắt khâu thêu sản phẩm

đã học

- Y/c HS làm BT

- GV quan sát - giúp đỡ các em

*HĐ2 Đánh giá kết quả học tập

- GV và HS cùng nhận xét 1 số sp của các nhóm

- Chấm chữa bài cho HS

*HĐ3 Giáo dục HS

- GV và HS cùng nhận xét 1 số sp của các nhóm

GV: Trong quá trình sử dụng vải và chỉ cần sử

dụng tiết kiệm tránh lãng phí

- HS thực hành

- HS chú ý

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Hoạtđộng 3 HĐ vận dụng (3 phút)

Tổng kết tiết học

- Gv nhận xét chung tiết học

- Khen ngợi các nhóm cá nhân tích cực phát biểu ý

- Lắng nghe và ghi nhớ Học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học

Trang 8

kiến xây dựng bài.

- Dặn học sinh chuẩn bị cho giờ học sau

sau

IV Điều chỉnh, bổ sung

Ngày soạn: 03/10/2021

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 06/10/2021 – 4B, 4C, 4D-T1, 2, 3 (C)

Thứ sáu, ngày 08/10/2021 – 4A – T1 (C)

Kĩ thuật Tiết 5: KHÂU THƯỜNG (T2)

I Yêu cầu cần đạt

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.

- HS biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa

cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

- NL giao tiếp và hợp tác, NL thẩm mĩ HS yêu thích môn học, rèn luyện tính kiên

trì trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học

- GV: + Tranh qui trình khâu thường

+ Mẫu khâu thường, vải chỉ, kim, kéo, thước, phấn, len hoặc sợi khác màu vải

+ Sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường

- HS: Kim, chỉ, phấn vạch, thước kẻ.

III Hoạt động dạy - học

* Ổn định tổ chức (Khoảng 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra đồ dùng học tập

của HSKT

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3 phút)

- Giáo viên dùng kĩ thuật động

não tổ chức cho HS kể tên một số

đồ dùng, vật liệu cắt, khâu thêu

mà em biết

- Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết

hợp gợi mở, liên hệ giới thiệu nội

dung bài học

- Suy nghĩ và trả lời nhanh

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành (khoảng 23 phút)

HĐ 1 HS thực hành khâu

thường

- Gọi HS nhắc lại về kĩ thuật khâu

thường ?

- Thực hiện khâu 1 vài mũi khâu

thường ?

- HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường

- 1, 2 HS thực hiện khâu thường (thao tác cầm vải, kim)

- HS quan sát, lắng nghe

Trang 9

- GV quan sát kiểm tra cách cầm

vải, cẩm kim, vạch dường dấu và

khâu các mũi khâu theo đường

dấu

- Nhận xét thao tác HS và sử

dụng tranh quy trình nhắc lại kĩ

thuật khâu

B1 : Vạch đường dấu

B2 : Khâu các mũi khâu thường

theo đường dấu

- GV nhắc lại và hướng dẫn cách

kết thúc đường khâu

- GV nêu thời gian và yêu cầu

thực hành Khâu các mũi khâu

thường từ đầu đến cuối đường

vạch dấu

- Quan sát uốn nắn những HS

còn yếu

* Lưu ý :

- HS đùa nghịch trong khi thực

hành

- Giữ vệ sinh trong lớp học

HĐ 2 Đánh giá kết quả

- Tổ chức cho HS trưng bày sản

phẩm

* GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá

sản phẩm

+ Đường vạch dấu thẳng cách đều

cạnh dài của mảnh vải

+ Các mũi khâu tương đối bằng

nhau không bị dúm và thằng theo

đướng vạch

+ Hoàn thành đúng thời gian quy

định

- GV nhận xét đánh giá kết quả

học tập của HS

- HS vừa nhắc lại vừa thực hiện các thao tác để GV uốn nắn hướng dẫn thêm

- HS thực hành các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đướng vạch khâu xong đường thứ nhất tiếp tục đường thứ hai

- HS trưng bày sản phẩm

- HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

- Hs quan sát

- HS thực hành

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 3 phút)

Tổng kết tiết học

- Gv nhận xét chung tiết học

- Khen ngợi các nhóm cá nhân

tích cực phát biểu ý kiến xây

dựng bài

- Dặn học sinh chuẩn bị cho giờ

học sau

- Lắng nghe và ghi nhớ

Học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau

- Lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

Trang 10

Ngày soạn: 03/10/2021

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 06/10/2021 – 3B, 3A-T1,2 (C)

Thứ năm, ngày 07/10/2021 – 3C – T2 (C) Thứ sáu, ngày 08/10/2021 – 3D – T2 (C)

Thủ công Tiết 5: GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH

VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (Tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt

- HS biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh

- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối (HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối)

- NL giao tiếp và hợp tác, NL thẩm mĩ, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, nhân ái

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công Giấy thủ công màu

đỏ, màu vàng và giấy nháp Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ

2 Học sinh: Giấy nháp, giấy thủ công Bút màu, kéo thủ công.

III Các hoạt động dạy học

* Ổn định tổ chức (Khoảng 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra đồ dùng học tập

Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 2 phút)

- Gợi mở HS giới thiệu nội dung của

bài học trước

- Giới thiệu nội dung tiết học

- Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 5 phút)

- GV giới thiệu mẫu lá cờ đỏ sao vàng

và đặt câu hỏi

+ Lá cờ đỏ sao vàng có đặc điểm gì?

- GV liên hệ thực tiễn và nêu ý nghĩa

của lá cờ đỏ sao vàng SGV 201, 202

- HS quan sát mẫu, trả lời câu hỏi về đặc điểm, hình dáng, của lá cờ đỏ sao vàng

- Lắng nghe

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 27 phút)

3.1 Giáo viên hướng dẫn gấp mẫu

- GV hướng dẫn từng bước

Bước 1: Giấy gấp để cắt ngôi sao năm

cánh SGV tr.202

Bước 2: Cắt ngôi sao vàng năm cánh

-SGV tr.203

- Quan sát

Ngày đăng: 02/11/2021, 19:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w