Bài tập 2/SGKTr7 Với mỗi phương trình sau, tìm nghiệm tổng quát của phương trình và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của nó.. Minh họa tập nghiệm.[r]
Trang 1thầy cô giáo về dự giờ
Lớp 9I – THCS Liên Bảo
Trang 2Phương trình bậc nhất hai ẩn
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Trang 3Vì có tất cả 36 con vừa gà vừa chó nên ta có:
Vì có tất cả 100 chân nên ta có:
Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
Nếu gọi số con gà là x, ta lập được phương trình: 2x + 4(36 – x) = 100 Biến đổi phương trình trên ta được phương trình: 2x - 44 = 0
Nếu gọi số con gà là x, số con chó là y Em hãy lập hệ thức liên hệ
Trang 4Phương trình bậc nhất 2 ẩn x và y
là hệ thức dạng ax + by = c trong đó a, b, c là các số đã biết (a 0 hoặc b 0)
Trong các phương trình sau,
phương trình nào là phương trình
Trang 5VD2: Cho phương trình 2x – y = 1 và các cặp số (3;5), (1;2).
+Thay x = 3 , y = 5 vào vế trái của phương trình
Khi đó cặp số (1;2) không là một nghiệm
của phương trình
1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn
Trang 6Vậy khi nào một cặp số (x0; y0)
được gọi là một nghiệm của phương trình a x + b y = c ?
Trang 8a) Kiểm tra xem cặp số (1;1) và (0,5; 0) có là
nghiệm của phương trình 2 x – y = 1 hay không ? b) Tìm thêm một nghiệm khác của phương trình
2 x – y = 1.
?1
?2 Nêu nhận xét về số nghiệm của phương
trình 2x – y = 1
Trang 9+ Thay x = 1; y = 1 vào VT của pt: 2x – y =1 (1)
Vậy cặp số (0,5; 0) là 1nghiệm của pt (1)
?2 Vậy pt: 2 x – y =1 có vô số nghiệm, mỗi nghiệm là một
cặp số (x;y)
Nhận xét:
-Đối với phương trình bậc nhất 2 ẩn, khái niệm tập nghiệm và khái niệm
phương trình tương đương tương tự như đối với phương trình 1 ẩn
-Các qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân đã học vẫn áp dụng để biến đổi phương trình bậc nhất 2 ẩn
Trang 10Điền vào bảng sau và viết ra sáu nghiệm
của phương trình (2)
?3
y = 2x – 1Sáu nghiệm của phương trình (2) là:
Tập nghiệm của phương trình (2) là : S = {(x ; 2x -1) | x R }
Ta nói rằng PT (2) có nghiệm tổng quát là:
y = 2x - 1
Tổng quát: Nếu cho x một giá trị bất kì thì cặp số (x;y), trong đó
y = 2x – 1 là một nghiệm của phương trình (2)
x R
Trang 11Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tập hợp các điểm biểu diễn các
- Tập nghiệm của (2) được biểu
diễn bởi đường thẳng (d): y = 2x – 1
Hay đường thẳng (d) được xác
định bởi phương trình 2x – y = 1
Đường thẳng (d) còn gọi là đường
thẳng 2x – y = 1 và được viết gọn
là : (d) : 2x – y = 1
Trang 12x = 1,5
Trang 13PT bậc nhất hai ẩn CT nghiệm TQ Minh hoạ tập nghiệm
a
y R
c y
Trang 14Vậy dựa vào những đặc điểm nào
để phân biệt phương trình bậc nhất một ẩn với phương trình bậc
Trang 15cần nhớ trong bài học ?
Trang 16Phương trình bậc nhất 2 ẩn x, y là hệ thức dạng: ax + by = c
Trong đó a, b, c là các số đã biết (a 0 hoặc b 0)
2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:
Kí hiệu là (d)
+ Nếu (a 0 và b 0) thì (d) là đồ thị của hàm số bậc nhất y b a x b c
+ Nếu (a 0 và b = 0) thì phương trình trở thành ax = c hay
hoặc trùng với trục tung khi c = 0
+ Nếu (a= 0 và b 0) thì phương trình trở thành by = c hay c
y
b
hoặc trùng với trục hoành khi c = 0
Tập nghiệm: S = {(x ; ) | x R } y a x c
c x a
Trang 19yR
xR
c y b
y
x 0
b c
a c
a c
b c
vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của nó.
b) x + 5y = 3 e ) 4x + 0y = -2 f) 0x + 2y = 5
PT bậc nhất hai ẩn C T nghiệm TQ tập nghiệm Minh họa
y
Trang 201 2
5 2
Trang 21Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi