1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 2 Sách Cánh Diều - Tuần 10

18 72 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 31,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học r[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY SÁCH CÁNH DIỀU - Tuần 10

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON

BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG

(2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

- Nhận biết nội dung chủ điểm

- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

 Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh

mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút Đọc thầm nhanh hơn lớp 1

 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Trả lời được các CH liên quan đến VB Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè

 Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm

+ Năng lực văn học:

 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp

 Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng ngày

2 Phẩm chất

- Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đối với giáo viên

- Giáo án

- Máy tính, máy chiếu

2 Đối với học sinh

- SGK

- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- PPDH chính: tổ chức HĐ

- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn)

Trang 2

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM

Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội

dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm

thế hứng thú cho HS và từng bước làm

quen bài học

Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh

phần Chia sẻ, nêu nội dung các bức

tranh, cho biết các bạn nhỏ đang làm

gì, vẻ mặt của các bạn như thế nào

- GV chốt: Các bạn nhỏ trong tranh

cùng nhau đi học, đọc sách, ngồi trong

lớp học bài và vẻ mặt của các bạn rất

vui vẻ

- GV dẫn vào chủ điểm Vui đến

trường.

BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI

TRƯỜNG

1 Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và

từng bước làm quen bài học

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bài

hát tới trường hôm nay chúng ta học

sẽ cho cổ vũ tinh thần học tập và yêu

thương bạn bè của các em

2 HĐ 1: Đọc thành tiếng

Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn

và toàn bộ văn bản

Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc:

+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc

nối tiếp nhau 5 đoạn của bài GV phát

hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế

đọc của HS

+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp

- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm theo

- HS luyện đọc:

+ 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 đoạn của bài

+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 3

trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn

đọc hay nhất

+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài

3 HĐ 2: Đọc hiểu

Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ

ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài

thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến

trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu

thương bạn bè

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại

truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ

trả lời theo nhóm đôi

- GV mời một số HS trả lời CH theo

hình thức phỏng vấn

+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài Cả lớp đọc thầm theo

- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi

- Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn:

+ Câu 1:

 HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu?

 HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học

+ Câu 2:

 HS 2: Các bạn hỏi nhau những

gì trên đường?

 HS 1: Các bạn hỏi nhau trên

đường: Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có đem không? Bài thơ hay để ở đâu?.

+ Câu 3:

 HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn ý đúng: a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ

c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu

 HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu

Trang 4

- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.

4 HĐ 3: Luyện tập

Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến

thức tiếng Việt, văn học trong văn bản:

Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ

đặc điểm

Cách tiến hành:

BT 1:

- GV nêu nhanh YC của BT 1, gọi HS

trả lời, chốt đáp án, YC HS viết vào

vở:

a) Áo quần sạch sẽ.

 Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm

của áo quần.

b) Bầu trời trong xanh.

 Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc

điểm của bầu trời.

BT 2:

- GV đọc CH của BT 2, mời một số

HS trả lời

- GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ

cho câu trả lời là sự vật, hiện tượng,

con người, định nghĩa, v Câu hỏi

Làm gì? sẽ cho câu trả lời là hành

động Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới

cho câu trả lời về tính chất, đặc điểm

của sự vật, hiện tượng, cho câu trả lời

là các từ miêu tả

- GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc

điểm ở BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế

nào?.

BT 3:

- GV mời 2 HS lên bảng, 1 em xếp các

từ ngữ vào nhóm từ chỉ sự vật, 1 em

xếp các từ ngữ vào nhóm từ chỉ đặc

điểm

- GV yêu cầu các HS còn lại làm BT

vào vở

- HS lắng nghe, nhận xét

- HS nghe, trả lời CH, viết vào vở đáp

án đúng

- Một số HS trả lời CH

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, sửa bài vào vở

- 2 HS lên bảng hoàn thành BT

- Các HS còn lại làm BT vào vở

- Một số HS nhận xét bài làm trên bảng của 2 bạn, nêu đáp án của mình

Trang 5

- GV mời một số HS nhận xét bài làm

trên bảng của 2 bạn, nêu đáp án của

mình

- GV nhận xét, chữa bài:

+ Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương

mặt, bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn

bè.

+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ,

vội, đẹp, trong xanh, sạch sẽ.

- HS nghe và sửa bài theo GV

Trang 6

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON

BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT

(2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản

- Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài hát tới trường Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu

mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô

Làm đúng BT điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã.

Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ

đúng quy định

+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các

BT chính tả

2 Phẩm chất

- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực

2 Phương tiện dạy học

a Đối với giáo viên

- Giáo án

- Máy tính, máy chiếu

- Bảng lớp, slide viết đoạn thơ HS cần chép

- Phần mềm hướng dẫn viết chữ H.

- Mẫu chữ cái H viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK) Bảng phụ viết câu ứng

dụng trên dòng kẻ ô li

b Đối với học sinh

- SGK

- Vở Luyện viết 2, tập một.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và

từng bước làm quen bài học

Cách tiến hành:

- GV nêu MĐYC của bài học

2 HĐ 1: Nghe – viết

Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại

chính xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài

hát tới trường Qua bài chính tả, củng

cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ

đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô

Cách tiến hành:

2.1 GV nêu nhiệm vụ:

- GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài

hát tới trường.

- GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu

cầu cả lớp đọc thầm theo

- GV hướng dẫn HS nói về nội dung

và hình thức của 3khổ đầu bài thơ:

+ Về nội dung: 3 khổ thơ đầu nói về

ngày mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến

trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện

nhau về đồ dùng học tập

+ Về hình thức: 3 khổ thơ, mỗi khổ có

4 dòng, mỗi dòng có 4 tiếng Chữ đầu

mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li

tính từ lề vở

2.2 Đọc cho HS viết:

- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho

HS viết vào vở Luyện viết 2 Mỗi dòng

đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần)

GV theo dõi, uốn nắn HS

- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát

lại

2.3 Chấm, chữa bài

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch

chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút

chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả)

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm theo

- 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo

- HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội dung và hình thức của 3 khổ đầu bài thơ

- HS nghe – viết

- HS soát lại

- HS tự chữa lỗi

- HS quan sát, lắng nghe

Trang 8

- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS

lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận

xét bài về các mặt nội dung, chữ viết,

cách trình bày

3 HĐ 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh

phù hợp với ô trống (BT 2, 3)

Cách tiến hành:

- GV chiếu YC của BT 2, 3 lên bảng,

YC cả lớp đọc thầm, hoàn thành BT

vào vở

- GV mời một số HS lên bảng hoàn

thành BT 2, 3

- GV mời một số HS nhận xét bài làm

của các bạn trên bảng

- GV nhận xét, chữa bài:

+ BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô

trống: c hay k

Có công mài sắt có ngày nên

kim.

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

+ BT 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù

hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm,

rồi giải câu đố:

a) Chữ l hay n?

Không phải bò, không phải trâu

Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn

 Là cái bút máy

b) Dấu hỏi hay dấu ngã?

Thân hình chữ nhật

Chữ nghĩa đầy mình

Ai muốn giỏi nhanh

Đọc tôi cho kĩ.

 Là quyển sách

4 HĐ 3: Tập viết chữ hoa H

Mục tiêu: Biết viết các chữ cái H viết

hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ

ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ

nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối

chữ đúng quy định

- HS quan sát, đọc thầm YC của BT, hoàn thành BT

- Một số HS lên bảng hoàn thành BT

- Một số HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

- HS lắng nghe, sửa bài

Trang 9

Cách tiến hành:

4.1 Quan sát mẫu chữ hoa H

- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét mẫu chữ H:

+ Độ cao 5 li, độ rộng 5 li Cỡ nhỏ cao

2,5 li, rộng 2,5 li, gồm 3 nét

- GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa

H:

 Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5,

viết nét cong trái, dừng ở đường

kẻ 6

 Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét

1, chuyển hướng đầu bút và hơi

lượn xuống viết nét khuyết

ngược, nối liền sang nét khuyết

xuôi Đoạn cuối của nét này

lượn lên viết nét móc phải, dừng

bút ở đường kẻ 2

 Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa

chữ và viết nét sổ thẳng đứng

(nét sổ thẳng chia đôi chữ viết

hoa H thành hai phần bằng

nhau)

4.2 Quan sát cụm từ ứng dụng

- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Học

tập tốt, lao động tốt.

- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng

là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em

thiếu niên, nhi đồng

- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét độ cao của các chữ cái:

Những chữ có độ cao 2,5 li: H,

l, g.

Chữ có độ cao 2 li: đ, p.

Chữ có độ cao 1,5 li: t.

 Những chữ còn lại có độ cao 1

li: o, c, â, ô, a, n.

4.3 Viết vào vở Luyện viết 2, tập một

- GV yêu cầu HS viết các chữ H cỡ

- HS quan sát và nhận xét mẫu chữ H.

- HS quan sát, lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái theo hướng dẫn của GV

- HS viết các chữ H cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở

- HS viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào vở.

Trang 10

vừa và cỡ nhỏ vào vở.

- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng

Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào

vở

Trang 11

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON

BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG BÀI ĐỌC 2: ĐẾN TRƯỜNG

(2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

 Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút)

 Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học Qua đó truyền cảm hứng cho các

em đến trường

 Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy

để ngắt câu

+ Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện

2 Phẩm chất

- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố găng học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đối với giáo viên

- Giáo án

- Máy tính, máy chiếu

2 Đối với học sinh

- SGK

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- PPDH chính: tổ chức HĐ

- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn)

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và

Trang 12

từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay

Đến trường sẽ giúp các em hiểu: Đi

học ở trường thật là vui

2 HĐ 1: Đọc thành tiếng

Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn

và toàn bộ văn bản

Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu bài Đến trường.

- GV giải thích từ hí húi: dáng vẻ hơi

cúi xuống, chăm chú làm việc gì đó

- GV tổ chức cho HS luyện đọc:

+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc

nối tiếp nhau 3 đoạn của bài đọc GV

phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn

tư thế đọc của HS

+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc

theo nhóm 3

+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp

trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn

đọc hay nhất

+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài

3 HĐ 2: Đọc hiểu

Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ

ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu

chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé

sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi

học nhưng khi thấy đi học rất vui thì

đã muốn đi học Qua đó truyền cảm

hứng cho các em đến trường

Cách tiến hành:

- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại

truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả

lời các CH theo cặp

- GV mời một số HS trả lời CH theo

hình thức phỏng vấn

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm theo

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc:

+ 3 HS đọc nối tiếp trước lớp Cả lớp đọc thầm theo

+ HS đọc theo nhóm 3

+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài Cả lớp đọc thầm theo

- 3 HS tiếp nối đọc 3 CH

- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp

- Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn VD:

+ Câu 1:

 HS 1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé

Trang 13

- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.

4 HĐ 3: Luyện tập

Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến

thức tiếng Việt, văn học trong văn bản:

Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của

dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để

ngắt câu

Cách tiến hành:

BT 1:

- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1

trước lớp

- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT

- GV mời một số HS trình bày kết quả

trước lớp

- GV nhận xét, chốt đáp án:

a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng

học, phòng thực hành

b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh

đến trường làm gì?

 HS 2: Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến trường để cậu thích thú đi học

+ Câu 2:

 HS 2: Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói gì?

 HS 1: Cậu bé nói: “Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?”

+ Câu 3:

 HS 1: Cô hiệu trưởng đã làm gì

để cậu bé thích đi học?

 HS 2: Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu

bé đến phòng thực hành Ở đó,

có bạn đang nặn đồ chơi bằng đất sét, có bạn hí húi vẽ tranh Một bạn gái đang lắp ráp nhà Ở phòng khác, các bạn đang học hát Chính những điều này khiến cậu bé thích đi học

- Cả lớp nghe GV nhận xét, chốt đáp

án cùng GV

- 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp

Cả lớp đọc thầm theo

- HS làm bài vào VBT

- Một số HS trình bày kết quả trước lớp Cả lớp lắng nghe, nhận xét

- HS lắng nghe GV chốt đáp án, sửa bài vào vở

Ngày đăng: 02/11/2021, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w