1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

CÔNG THỨC HÓA HỌC

6 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 11,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 4: Hoàn thành bảng sau: Số nguyên tử của PTK của CTHH nguyên tố chất SO3 CaCl2 2Na,1S,4O GV: Các em có biết công thức của các chất sau: nước oxi già, ozon….đây là những chất có r[r]

Trang 1

Ngày soạn:

CÔNG THỨC HÓA HỌC

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS biết được công thức hoá học dùng để biểu diễn thành phần phân tử của chất

- Công thức hóa học của đơn chất Công thức hóa học của hợp chất

- Cách viết công thức hóa học đơn chất và hợp chất

- Công thức hóa học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất

2 Năng lực

a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng thuật ngữ, ký hiệu hóa học, đọc tên các nguyên tố …

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn

- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về chất phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Kế hoạch bài học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, chuẩn kiến thức – kỹ năng

- Hệ thống câu hỏi, bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước nội dung bài mới

- Ôn lại các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử

III Tiến trình dạy học

A Hoạt động mở đầu: 4’

- Mục tiêu: Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết

- Nội dung: HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”.

- Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi, câu trả lời của HS

- Cách tổ chức thực hiện:

GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”

Luật chơi:

+ GV cho 6 HS tham gia, chia làm 2 đội chơi: Đội đơn chất và đội hợp chất + GV gắn những tấm thẻ có ghi tên chất

+ Trong thời gian 2 phút, HS chọn những tấm thẻ tương ứng với đơn chất, hợp chất Đội nào chọn được nhiều tấm thẻ chính xác hơn, đội đó chiến thắng

+ GV tổ chức HS thi, nhận xét kết quả thi của HS

Trang 2

Kết thúc trò chơi, GV đặt vấn đề: Bài học trước đã biết chất được tạo nên từ các nguyên tố hóa học Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố, còn hợp chất từ 2 nguyên tố trở lên Như vậy, dùng các kí hiệu của nguyên tố ta có thể viết thành công thức hóa học để biểu diễn chất Bài học này sẽ cho biết cách ghi và ý nghĩa của công thức hóa học

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Công thức hóa học của đơn chất(10’)

- Mục tiêu: HS biết được công thức hoá học dạng chung của đơn chất

- Nội dung: Quan sát tranh mô hình tìm hiểu công thức hóa học của đơn chất

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Cách tổ chức thực hiện:

- GV: Đơn chất được tạo nên từ 1 nguyên

tố hóa học Vậy CTHH của đơn chất gồm

mấy kí hiệu hóa học?

- HS: 1 kí hiệu hoá học

- GV: Treo tranh mô hình tượng trưng một

mẫu kim loại đồng

? Hạt nào đại diện cho đơn chất kim loại?

- HS: Nguyên tử là hạt đại diện cho đơn

chất kim loại

- GV: A là kí hiệu hóa học của nguyên tố

kim loại, CTHH dạng chung của đơn chất

kim loại?

- HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV: Chốt kiến thức

- GV: Quan sát tranh mô hình tượng trưng

một mẫu khí hiđrô, khí oxi

? Cho biết hạt đại diện cho đơn chất khí

hiđrô, khí oxi?

- HS: Hạt đại diện hiđrô, khí oxi là phân tử

(1 phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với

nhau)

? CTHH của khí hiđrô và khí oxi?

- HS: CTHH của khí hiđrô là H2

CTHH của khí hiđrô là O2

? CTHH của khí ozon (1 phân tử gồm 3

nguyên tử liên kết với nhau)?

- HS: CTHH của khí hiđrô là O3

I Công thức hóa học của đơn chất

1 Đơn chất kim loại

- CTHH dạng chung: A VD: CTHH của đồng là Cu

CTHH của kẽm là Zn

Trang 3

? CTHH dạng chung của đơn chất phi kim?

- HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV: Chốt kiến thức

- GV: Thông báo: một số phi kim lấy kí

hiệu làm công thức

2 Đơn chất phi kim

- CTHH dạng chung: An

(thường n = 2) VD: CTHH của khí hiđrô là H2 CTHH của khí nitơ là N2. CTHH của than là C

CTHH của lưu huỳnh là S

Hoạt động 2: Công thức hóa học của hợp chất (10’)

- Mục tiêu: HS biết được công thức hoá học dạng chung của hợp chất

- Nội dung: : Quan sát tranh mô hình tìm hiểu công thức hóa học của hợp chất

- Sản phẩm: Các câu trả lời của HS

- Cách tổ chức thực hiện:

- GV: Treo tranh mô hình một mẫu nước,

khí cacbonic, muối ăn

? Phân tích hạt hợp thành của các chất này?

- HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

+ Nước: hạt hợp thành: phân tử gồm 2

nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O

+ Khí cacbonic: hạt hợp thành: phân tử

gồm 2 nguyên tử C liên kết với 1 nguyên tử

O

+ Muối ăn: hạt hợp thành: phân tử gồm 1

nguyên tử Na liên kết với 1 nguyên tử Cl

? CTHH của các hợp chất: mước, muối ăn,

khí cacbonic

- HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

? Suy ra cách viết công thức hoá học của

hợp chất từ công thức chung của hợp chất

- HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

II Công thức hóa học của hợp chất

- VD:

+ CTHH của nước: H2O + CTHH của muối ăn (natri clorua): NaCl

+ CTHH của khí cacbonic: CO2

- CTHH dạng chung: AxByCz

Trong đó:

+ A, B, C là kí hiệu nguyên tố + x, y là chỉ số (số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất)

Bài tập 3 (sgk/t34)

Trang 4

- GV: Lưu ý: Chỉ số là 1 thì không ghi.

- GV: Yêu cầu hs làm bài tập 3 (sgk/t34)

- HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV: Nhận xét, cho điểm

- CTHH của vôi sống: CaO

- CTHH của amoniac: NH3

- CTHH của đồng sunfat: CuSO4

Hoạt động 3: Ý nghĩa của công thức hóa học (10’)

- Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của công thức hoá học

- Nội dung: Thảo luận theo nhóm bàn tìm hiểu công thức hoá học CaCO3 cho ta biết gì?

- Sản phẩm: Các câu trả lời của HS

- Cách tổ chức thực hiện:

- GV: Đặt vấn đề: Các công thức hoá học

trên cho ta biết gì?

- GV: CTHH của canxi cacbonat là CaCO3

Nêu những gì biết được về chất?

- HS: Thảo luận theo nhóm bàn trong 3’

Các nhóm đổi chéo bài; nhận xét, bổ sung

bài nhóm bạn

+ Nguyên tố nào tạo nên chất: nguyên tố

Ca, nguyên tố C, nguyên tố O

+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một

phân tử của chất: 1 Ca, 1 C, 3 O

+ Phân tử khối = 40 + 12 + 3 16= 100 đvC

- GV: Nhận xét

- GV: Vậy công thức hoá học trên cho ta

biết gì?

- HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV: Chốt kiến thức

- GV: Các cách viết sau chỉ ý gì?

a 2Cl, Cl2

b CO2, 3 CO2

- HS:

a 2Cl: 2 nguyên tử clo; Cl2: 1 phân tử clo

b CO2: 1 phân tử CO2; 3 CO2: 3 phân tử

CO2

- GV: Lưu ý:

+ Cách viết: 2Cl # Cl2

III Ý nghĩa của công thức hóa học

- CTHH cho biết:

+ Nguyên tố nào tạo nên chất + Số nguyên tử mỗi nguyên tố

có trong một phân tử của chất + Phân tử khối của chất

Trang 5

+ Chỉ số: CO2

+ Hệ số: 2H2O, 3H2

C Hoạt động luyện tập: 7’

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học qua hệ thống bài tập

- Nội dung: HS làm bài tập 1, 2 sgk/33

- Sản phẩm: Nội dung bài làm của HS

- Cách tổ chức thực hiện:

- GV: Yêu cầu hs hoạt động cá nhân

làm bài tập 1, bài tập 2 trong phiếu học

tập

- HS: 2 HS lên bảng trình bày, HS dưới

lớp làm vào vở; HS nhận xét, bổ sung

Bài 1: Hoàn thành bảng sau:

CTHH

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong

1 phân tử chất

PTK

ZnCl2

CuO

2Na, 1S, 4O 1Mg, 2Cl

Bài 2 (Bài 2/sgk/t33):

? Nêu những gì biết được về mỗi chất

sau:

a Khí clo Cl2

d Axit sunfuric H2SO4

Bài 1:

CTHH

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong

1 phân tử chất

PTK

Bài 2 (Bài 2/sgk/t33):

a Khí clo Cl2 + Nguyên tố nào tạo nên chất: Cl + Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất: 2 Cl

+ Phân tử khối của chất = 2 35,5 = 71 đvC

d Axit sunfuric H2SO4 + Nguyên tố nào tạo nên chất: H, S, O + Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất: 2 H, 1 S, 4 O + Phân tử khối của chất

= 2 1 + 1 32 + 4 16 = 98 đvC

D Hoạt động vận dụng: 4’

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào Bài tập

- Nội dung: làm bài tập 3, 4

- Sản phẩm: Phần trả lời của HS

- Cách tổ chức thực hiện:

Bài tập 3: Tìm chỗ sai trong các CTHH sau và sửa

lại CTHH sai

a.Đơn chất: O2,cl2, Cu2, S,P2, FE, CA và pb

b.Hợp chất:NACl, hgO, CUSO4 và H2O

Bài tập 3 a Cl2, Cu, P,

Fe, Ca, Pb

b NaCl, HgO, CuSO4

Trang 6

Bài tập 4: Hoàn thành bảng sau:

CTHH Số nguyên tử của

nguyên tố

PTK của chất SO3

CaCl2

2Na,1S,4O

GV: Các em có biết công thức của các chất sau: nước oxi già, ozon….đây là những chất có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống

Công thức hoá học của oxi già: H2O2

Ozon : O3

*Hướng dẫn tự học ở nhà

* Đối với tiết học này

- Học bài Hoàn thành bài tập sgk, vbt

- Đọc mục “Đọc thêm” sgk/t34

* Đối với tiết học sau

- Ôn lại khái niệm, CTHH của hợp chất

- Đọc trước nội dung bài 10/sgk/t35: Hóa trị

Ngày đăng: 02/11/2021, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w