Tiểu kết: HS nắm vai trò sông ngòi Hoạt động 2 : Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê - Đặt câu hỏi : Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần.. HSH[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN : 15
Lớp 4B _ Năm học: 2016 - 2017
Thứ hai
05/12/2016
Tốn Chia hai số cĩ tận cùng là các chữ số 0
Tâp đọc Cách diều tuổi thơ
Địa lý HĐSX của người dân đồng bằng Bắc Bộ ( Tiếp theo )
Thứ ba
06/12/2016
Khoa học Tiết kiệm nước ( GDBVMT )
Tốn Chia cho số cĩ hai chữ số
Chính tả Cách diều tuổi thơ (Nghe - viết ) ( GDBVMT )
Luyện từ & câu Mở rộng vốn từ : Đồ chơi - Trị chơi
Thứ tư
07/12/2016
Khoa học Làm thế nào để biết cĩ khơng khí ( GDBVMT )
Lịch sử Nhà Trần và việc đắp đê (GDBVMT )Tốn Chia cho số cĩ hai chữ số (Tiếp theo )
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc
Thứ năm
08/12/2016
Tốn Luyện tập
Tập làm văn Luyện tập miêu tả đồ vật
Đạo đức Biết ơn thầy giáo , cơ giáo (Tiết )
Kỹ thuật Cắt , khâu , thêu , sản phẩm tự chọn ( Tiết 1 )
Trang 2Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0.
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : HS ôn tập 1 số nội dung:
* Chia nhẩm cho 10,100,1000,………
* Quy tắc chia 1 số cho 1 tích
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu: Chia hai số có tận cùng là các chữ số
Hoạt động 2 : Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở
tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia
- Nêu kết luận như HSHT , lưu ý :
+ Xóa bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia
thì phải xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số bị
chia
+ Sau đó thực hiện phép chia như thường
Tiểu kết : HS nắm cách chia trường hợp chữ số 0 ở
tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia
Hoạt động 3:
- Bài 1 :Tính ( HS CHT )
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu
+ Gọi 6 HS lên bảng chữa bài
- Bài 2 ( a ) : Đố vui toán học.
Hoạt động lớp
- 1 em tính ở bảng :
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
= 80
- HS nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
- Thực hành đặt tính: Xố 2 chữ số 0 ở tận cùng của SBC và SC , rồi chia như thường
- Một số HS đặt tính
Hoạt động lớp
- Tự làm bài trên bảng, chữa bài
- Tự làm bài rồi chữa bài
Trang 3+ Đưa ra đề bài
+ Yêu cầu HS tính và nêu đáp án
+ Yêu cầu HS nhận xét Tuyên dương
- Bài 3 ( a ) : Giải toán ( HS HTT )
+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu cách giải
+ Yêu cầu HS làm trên nháp
+ Yêu cầu 1 HS chữa bài
* Nhấn mạnh phần : nhẩm theo cách xóa đều chữ số
0 ở SBC và SC, rồi tính chia trong bảng.
4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh các biểu thức ở bảng
- Nêu lại cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng
- Chuẩn bị : Chia cho số có hai chữ số
Tập đọc
A MỤC TIÊU:
Trang 41 - Kiến thức& Kĩ năng:
- Biết đọc với giọng vui hồn nhiên ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài
- Hiểu nội dung:Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lừi được các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh minh họa bài đọc SGK
- Bảng phụ viết câu , đoạn hướng dẫn HS đọc
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Giới thiệu bài Cánh diều tuổi thơ
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
Tiểu kết: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Ý chính đoạn 1 : Vẽ đẹp cánh diều.
+ Cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể :
Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan:
*Mắt nhìn – cánh diều mềm mại như cánh
bướm.
* Tai nghe – tiếng sáo vi vu , trầm bổng.
- Ý chính đoạn 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm
vui và những ước mơ đẹp
- Yêu cầu đọc câu mở bài , câu kết bài
- Yêu cầu nêu nội dung chính cả bài
- Ghi nội dung chính
Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
* Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền mạch
các cụm từ trong câu : suốt một thời, chờ đợi ,
tha thiết cầu xin : “ Bay đi , Bay đi !”
-Theo dõi
Hoạt động cả lớp -1 HS đọc cả bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (3 lượt)
* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chú thích
- Đọc đoạn 1 , trả lời câu hỏi:
* Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh
diều ? (HSCHT)
- Đọc đoạn 2 , trả lời câu hỏi:
* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
niềm vui lớn như thế nào ?(HSHTT)
* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước
mơ đẹp như thế nào ?
- Đọc câu mở bài , câu kết bài., trả lời câu hỏi:
* Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói
điều gì về cánh diều tuổi thơ ?(HSHTT)
- Nêu nội dung chính cả bài
Trang 5+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
Tiểu kết: Biết đọc bài với giọng trang trọng ,
cảm hứng ca ngợi , khâm phục
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố : (3’) - Nêu nội dung của bài ?
Trang 6- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp :
+ Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt : lập Hà đê sứ ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển ; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê ; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
* GDBVMT : Qua việc dắp đê của nhà Trần liên hệ về thực tế của HS để giáo dục HS
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : Nhà Trần thành lập - Nêu lại ghi nhớ bài học trước
c Bài mới :
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài: Nhà Trần và việc đắp đê
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế
- Đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì ?
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã
chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông
tin
- Nhận xét lời kể một số em
Tiểu kết: HS nắm vai trò sông ngòi
Hoạt động 2 : Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đặt câu hỏi : Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói
lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần (HSHTT)
Tiểu kết: HS nắm việc bảo vệ đê điều dưới thời Trần
Hoạt động 3 :
- Phát phiếu học tập
- Chốt đáp án đúng
Tiểu kết: HS nắm được kết quả thu được qua việc
quan tâm đến đê điều dưới thời Trần
Hoạt động cá nhân.
- Đọc SGK/ 38 ( 2 đoạn)
- Trao đổi và đi đến kết luận : Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê Có lúc , vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
4 Củng cố : (3’) - Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt ?
* Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp , nông nghiệp phát triển
* Trồng rừng , chống phá rừng , xây dựng các trạm bơm nước , củng cố đê điều …
* GDBVMT : Qua việc dắp đê của nhà Trần liên hệ về thực tế của HS để giáo dục HS.
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
- Nhận xét lớp
- Về đọc lại bài và học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
Toán
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức& Kĩ năng:
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
Trang 72 Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
B CHUẨN BỊ:
GV - Bảng phụ kẻ bảng phần b SGK
HS : - SGK, V3, bảng con.
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b Bài cũ : Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 - Sửa các bài tập về nhà
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu: Chia cho số có hai chữ số
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách chia
a) Trường hợp chia hết :
- Ghi phép chia ở bảng : 672 : 21 = ?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở bảng
- Lưu ý : Tính từ trái sang phải
* Có 2 lượt chia
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
- Hướng dẫn thử lại
b) Trường hợp chia có dư :
- Ghi phép chia ở bảng : 779 : 18 = ?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở bảng
- Lưu ý : Tính từ trái sang phải
* Có 2 lượt chia
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
* Trong phép chia có dư , số dư bé hơn số chia
- Hướng dẫn thử lại
Tiểu kết : HS nắm cách chia cho số có hai chữ số
Hoạt động 2 : Thực hành
- Bài 1 :Đặt tính rồi tính ( HS CHT )
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu
+ Gọi 6 HS lên bảng chữa bài
- Bài 2 : Đố vui toán học.(HSHTT)
+ Đưa ra đề bài
+ Yêu cầu HS tính và nêu đáp án
+ Yêu cầu HS nhận xét Tuyên dương
Tiểu kết : Vận dụng tính chất để tính toán
Hoạt động lớp
- Theo dõi
672 21
63 32
42
42
0
- HS đọc lại cách đặt tính - Cả lớp tính trên bảng con : 288 : 24 - Tiếp tục theo dõi Một em lên bảng : 779 18
72 43
59
54
5
- HS đọc lại cách đặt tính - Cả lớp tính trên bảng con : 469 : 67 Hoạt động lớp - Đặt tính rồi tính và chữa bài - Đọc đề, tóm tắt - HS nêu công thức giải - Tự làm bài rồi chữa bài Đáp số : 16 bộ
4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại cách chia cho số có 2 chữ số
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập 1 / 81
- Chuẩn bị : Chia cho số có 2 chữ số (tt)
Chính tả ( Nghe - viết ) Tiết 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức&Kĩ năng:
Trang 8- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng đoạn văn
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : Chiếc áo búp bê - 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp 3 từ có vần s/x.
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Giới thiệu bài Cánh diều tuổi thơ.
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn - tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu đọc thầm chú ý từ ngữ khó dễ lẫn, các
tên riêng
- Viết chính tả
- Chấm , chữa 7 – 10 bài
Tiểu kết: trình bày đúng bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập chính tả
Bài tập 2a: Trò chơi: thi điền chữ nhanh.
- Theo dõi - Đọc đoạn văn
- HS ghi vào bảng: mềm mại, phát dại, trầm bổng.
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Viết bài vào vở
- Sốt lại, chữa bài
Hoạt động tổ nhóm
- Đọc yêu cầu và mẫu câu
- Đọc thầm đoạn văn , làm bài vào vở
- Các nhóm lên bảng thi làm bài tiếp sức
- Cả lớp nhận xét , bổ sung tên những trò chơi chưa có
4 Củng cố : (3’) - Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về viết vào sổ tay các từ có hai tiếng tiếng có âm đầu ch/tr ( hay hỏi/ngã).
- Chuẩn bị : Nghe – viết Kéo co
Thứ ba, ngày 06 tháng 12 năm 2016
Khoa học
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Thực hiện tiết kiệm nước
Trang 9* GDBVMT: HS thấy được cần tiết kiệm nước trong sinh hoạt, hay trong sản xuất
* Kĩ năng sống : + Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, lãng phí nước
+ Đảm nhận trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước + Bình luận về việc sử dụng nước(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
* SDNLTK&HQ( Toàn phần ) : - HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : Bảo vệ nguồn nước - Nêu lại ghi nhớ bài học trước
c Bài mới
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại.
1 Giới thiệu bài: Tiết kiệm nước
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu việc nên làm và không nên làm
để tiết kiệm nước
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi
SGK/60
- Thảo luận và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập :
* Nhìn thấy những gì trong hình?
* Theo em việc đó nên làm hay không nên làm? Vì sao?
Tiểu kết: HS nêu được những việc nên làm và không
nên làm để tiết kiệm nước
Hoạt động 2: Tại sao phải tiết kiệm nước?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi
SGK/61
- Thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhận xét về 2 hình 7,8 ,
lưu ý mỗi hình có a, b liên quan nhau.
- Câu hỏi tổng kết : Vì sao ta phải tiết kiệm nước?
- Kết luận : Theo mục Bạn cần biết SGK / 61
Tiểu kết: HS Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
Hoạt động lớp , nhóm
- Từng cặp quay lại với nhau , chỉ vào từng hình vẽ , nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước ghi vào phiếu
- Trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổ sung.
- Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên mà có Chúng ta cần làm những việc nên làm để tránh gây lãng phí nước.
Hoạt động lớp , nhóm ( Thảo luận theo nhóm nhỏ )
- Tiếp tục thảo luận về lí do cần phải tiết kiệm nước
- Một số em trình bày kết quả làm việc
+ Hình 7: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen, vặn vòi nước rất to tương phản với cảnh người ngồi đợi hứng nước mà nước không chảy.
+ Hình 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen, vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người khác dùng
- Liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của cá nhân , gia đình và địa phương nơi em sinh sống với các câu hỏi :
+ Gia đình , trường học , địa phương em có đủ nước dùng không ?
+ Em đã có ý thức tiết kiệm nước chưa ?
4 Củng cố : (3’ Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
- Nhận xét , đánh giá , chủ yếu tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền , cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước ; tranh vẽ đẹp hay xấu không quan trọng
1 - Kiến thức& Kĩ năng :
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
Trang 10- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình
* Kĩ năng sống : + Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
+ Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
2 - Giáo dục:
- Biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn các thầy cô giáo
B CHUẨN BỊ:
GV : - Các băng chữ để sử dụng cho HĐ3 , tiết 1
HS : - Kéo , giấy màu , bút màu , hồ dán để sử dụng cho HĐ2 , tiết 2
C LÊN LỚP:
a Khởi động: (1’) - Hát bài Bụi phấn của Phạm Trọng Cầu
b Bài cũ : (3’) Biết ơn thầy giáo , cô giáo
c Bài mới :
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài: Biết ơn thầy giáo, cô giáo.(tt)
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu
tầm được
- Yêu cầu trình bày những việc đã thực hiện theo
yêu cầu tiết trước
- Nhận xét
Tiểu kết: HS trình bày được các sáng tác hoặc tư
liệu sưu tầm được
Hoạt động 2 : Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô
giáo cũ
- Nêu yêu cầu
- Nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
- Kết luận :
+ Cần phải kính trọng , biết ơn các thầy cô giáo
+ Chăm ngoan , học tập tốt là biểu hiện của lòng
biết ơn
Tiểu kết HS làm được một bưu thiếp chúc mừng
thầy cô giáo cũ của mình
Hoạt động lớp , cá nhân
-Theo dõi
- Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được
- Lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn của mình qua tranh ảnh
4 Củng cố : (3’) - Vài em đọc lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn các thầy cô giáo
1 Kiến thức &Kĩ năng:
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có dư).
2 Giáo dục:
Trang 11- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
B CHUẨN BỊ:
GV - Phấn màu
HS : - SGK, V3, bảng con.
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : Chia cho số có hai chữ số - Sửa các bài tập về nhà
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại.
1.Giới thiệu bài: Chia cho số có hai chữ số (tt)
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia.
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia.
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu.
+ Gọi 4 HS lên bảng chữa bài.
- Bài 3 ( a ) :Tìm thành phần chưa biết ( HS
HTT )
+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu cách tìm.
+ Yêu cầu HS làm trên nháp.
+ Yêu cầu HS chữa bài
- HS đọc lại cách đặt tính.
- Cả lớp tính trên bảng con : 5781 : 47
Hoạt động lớp
- Nêu đề bài
- Nói cách làm và làm bài vào vở
- Lên bảng chữa bài
- Đọc bài toán
- Nhắc lại quy tắc tìm thừa số chưa biết ; tìm số chia chưa biết rồi thực hiện
- Tự làm vào vở rồi thi đua chữa bài
4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
1 - Kiến thức& Kĩ năng :
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng ; đọc đúng nhịp thơ , bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
Trang 12- Hiểu nội dung : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng tìm đường về với mẹ ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài )
* HSHT: thực hiện được CH5 ( trong SGK )
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Giới thiệu bài Tuổi Ngựa
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Hướng dẫn phân đoạn
- Có thể chia bài thơ thành 4 khổ :
+ Đoạn 1 : 4 dòng đầu
+ Đoạn 2 : 8 dòng tt
+ Đoạn 3 : 8 dòng tt
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
- Chỉ định 4 HS đọc từng đoạn Giúp HS sửa
lỗi phát âm Gọi HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc diễn cảm toàn bài:
* Giọng nhẹ nhàng , hào hứng, trải dài khổ
thơ(2,3).
* Lắng lại đầy trìu mến ở 2 dòng kết.
Tiểu kết: - Đọc trôi chảy , rõ ràng , rành rẽ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Ý chính đoạn 1:Giới thiệu Bạn nhỏ tuổi
Ngựa.
- Ý chính đoạn 2 Cảnh đẹp Ngựa con theo
ngọn gió rong chơi
- Ý chính đoạn 3: Ngựa con đi khắp nơi vẫn
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ 2
-Theo dõi
Hoạt động cả lớp
- Tiếp nối nhau đọc 3 lượt
* Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết ra sao?
- Đọc khổ 2 trả lời câu hỏi:
-Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu ?
- Đọc khổ 3 trả lời câu hỏi:
- Điều gì hấp dẫn Ngựa con trên những cánh đồng hoa ?
- Đọc khổ 4 trả lời câu hỏi:
- Trong khổ thơ cuối Ngựa con nhắn nhủ mẹ điều gì?
- Đọc câu hỏi 5 trả lời câu hỏi
-Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này em sẽ
Trang 13- Đọc mẫu.
- Nhận xét , sửa chữa
Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm bài văn , chuyển
giọng linh hoạt , phù hợp với diễn biến truyện
+ 4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Khuyến khích HS về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Kéo co
Kể chuyện
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc nhữngcon vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể
Trang 14a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : - Kiểm tra vài em kể lại truyện Búp bê của ai?
c Bài mới :
Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , giảng giải, động não , thực hành
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
1 Giới thiệu truyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Tiểu kết: HS nắm nội dung truyện
Hoạt động 2 : Trao đổi về truyện
Nhắc nhở :
* Kể nội dung phải có đầu đuôi
* Lời kể tự nhiên, hồn nhiên
* Kết truyện theo lối mở rộng
* Với truyện khá dài có thể kể 1,2 đoạn
Tiểu kết: HS nắm ý nghĩa truyện
Hoạt động lớp
-HS đọc yêu cầu bài Cả lớp theo dõi
- Quan sát tranh minh hoạ, phát biểu :
* Truyện nào có nhân vật là đồ chơi?
* Truyện nào có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em?
-HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình Nói rõ nhân vật là đồ chơi hay con vật
- Vài HS kể 1 câu chuyện em đã đọc, đã nghe
Hoạt động lớp
- Từng cặp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi trước lớp :
*Về tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện.
* Đối thoại với bạn về nội dung câu chuyện
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn kể chuyệngiỏi nhất
4 Củng cố:(3’) - Hỏi : Truyện muốn nói với các em điều gì ?
- Giáo dục HS yêu thích kể chuyện
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị kể chuyện tuần 16 : Đã chứng kiến hoặc tham gia
Địa lí
CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tt).
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức&Kĩ năng:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm ghề thủ công truyền thống dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu
cối, chạm bạc, đồ gỗ, …
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên