1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bao cao so ket HKI nam hoc 20162017 Phong GDDT Thanh Oai

15 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 26,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nhiệm vụ năm học mà Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo thực hiện tốt là: đảm bảo chất lượng giáo dục đại trà, nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên giỏi, giữ vững phổ cập giáo[r]

Trang 1

UBND HUYỆN THANH OAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /PGD-ĐT Thanh Oai, ngày tháng 01 năm 2017

BÁO CÁO

Sơ kết học kỳ I, Phương hướng học kỳ II năm học 2016 – 2017

Ngành giáo dục và đào tạo huyện Thanh Oai

Thực hiện Chỉ thị 3031/CT-BGD&ĐT ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của các ngành học năm học 2016-2017;

Căn cứ Quyết định số 3997/QĐ-UBND, ngày 20/7/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành kế hoạch thời gian nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với ngành giáo dục trên toàn thành phố Hà Nội

Phòng Giáo dục và Đào tạo báo cáo tình hình kết quả học kỳ I, phương hướng học kỳ II năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục và đào tạo huyện Thanh Oai cụ thể như sau:

Phần thứ nhất:

SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016 – 2017

A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

I Thuận lợi:

- Năm học 2016-2017 tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình hành động

số 27-CTr/TU ngày 17/02/2014 của Thành uỷ Hà Nội về “Đổi mới căn bản toàn

diện giáo dục đào tạo” Năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày

30/12/2015, của Huyện ủy Thanh Oai về đổi mới, nâng cao chất lượng GD&ĐT huyện Thanh Oai giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo

- Được sự quan tâm của Sở GD&ĐT luôn chỉ đạo, giúp đỡ trong tất cả các hoạt động chuyên môn, được sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã tạo nhiều điều kiện về CSVC, đội ngũ, tài chính cho ngành và các nhà trường trong suốt quá trình hoạt động Đặc biệt quan tâm trong việc mở rộng diện tích đất, đầu tư CSVC, trang thiết bị cho các nhà trường

II Khó khăn:

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học ở các nhà trường tuy đã được Đảng

bộ, chính quyền các cấp quan tâm, song vẫn còn nhiều hạn chế Diện tích sân chơi, bãi tập cho học sinh còn thiếu Các phòng chức năng, phòng học liệu để đồ dùng thiết bị dạy học triển khai thực hành thí nghiệm vừa thiếu, vừa chật chội; chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

Dự thảo

Trang 2

- Do biến động tăng dân số nên một số trường sĩ số học sinh trên lớp đông vượt quá quy định, khó triển khai phương pháp dạy học mới; một số trường mầm non thiếu lớp học nên chỉ đáp ứng nhu cầu ra lớp của trẻ độ tuổi mẫu giáo

- Đội ngũ giáo viên còn thiếu cục bộ; còn một số ít giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chưa theo kịp yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học Giáo viên hợp đồng mức lương còn thấp do vậy đời sống có khó khăn

- Nhận thức của một bộ phận phụ huynh học sinh còn hạn chế bất cập so với yêu cầu cấp thiết của sự nghiệp GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

B KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I.

I Quy mô trường lớp và học sinh

1 Giáo dục Mầm non:

- Tổng số trường: 24 trường mầm non và 16 cơ sở mầm non tư thục độc lập

- Tổng số nhóm lớp: 407 (Nhà trẻ: 91 nhóm; Mẫu giáo: 316 lớp Trong đó: Tư thục 16 cơ sở với 37 nhóm lớp Nhà trẻ 26 nhóm, mẫu giáo: 11 lớp)

- Số cháu: 14123cháu

- Nhà trẻ: 2317 cháu đạt 30,9 % độ tuổi (tư thục 454 cháu)

- Mẫu giáo: 11806 cháu đạt tỷ lệ 95,2 % độ tuổi (tư thục 265 cháu)

- Mẫu giáo 5 tuổi 99 lớp; Số cháu: 3721 đạt tỷ lệ 100 % độ tuổi (Tăng 541 trẻ

so với năm học trước)

2 Giáo dục Tiểu học:

- Tổng số trường Tiểu học: 24

- Tổng số lớp: 439

- Tổng số học sinh: 15724 (tăng trên 426 HS so với năm trước)

3 Giáo dục THCS:

- Tổng số trường: 21

- Tổng số lớp: 274

- Tổng số học sinh: 9.827 học sinh

II Đội ngũ cán bộ, giáo viên, CNV.

1 Mầm non:

- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 1861 (Bao gồm cả tư thục 111 đ/c)

- Công lập:

+ Cán bộ quản lí: 75

+ Giáo viên: 1398 Trong đó GV biên chế 1155 đạt 82,6 %

+ Nhân viên: 372; trong đó nhân viên nuôi dưỡng : 260

- Tư Thục: Có 16 chủ nhóm, 79 giáo viên và 16 nhân viên nuôi dưỡng

Trang 3

2 Tiểu học:

- Tổng số CB,GV,NV: 1042 trong đó quản lý 83; GV 758 GV tỉ lệ 1,7GV/lớp; nhân viên: 201

- Trình độ đào tạo:

+ Đạt chuẩn: 100%

+ Trên chuẩn: CBQL đạt tỷ lệ 99,03 %; GV cơ bản 90,40 %; chuyên biệt: 87,32%; NV 32,64%

3 THCS:

- Tổng số CB,GV,NV 1003 trong đó quản lý 71; GV 745 GV tỉ lệ 1,7GV/lớp, nhân viên 187

- Trình độ đào tạo:

+ Đạt chuẩn: 100%

+ Trên chuẩn: CBQL 99,03 %; GV 90,40 %; NV 32,64%

* Đánh giá chung về tình hình đội ngũ:

- Ưu điểm:

+ Trung thành với lý tưởng và mục tiêu CNXH, phần lớn yêu nghề, yên tâm với công việc, hoàn thành nhiệm vụ được phân công

+ Đội ngũ tương đối trẻ, được đào tạo cơ bản, có trình độ trên chuẩn cao, phần lớn đáp ứng được yêu cầu hiện nay

+ Có ý thức rèn luyện, phấn đấu chuyên môn tốt, tham gia tích cực các đợt bồi dưỡng tay nghề như các chuyên đề bồi dưỡng do phòng Giáo dục và Sở Giáo dục tổ chức, tự bồi dưỡng về kiến thức về tin học phục vụ cho việc soạn giảng ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp dạy học

+ Các kỳ thi giáo viên dạy giỏi các khối lớp được nhiều giáo viên hưởng ứng, việc tổ chức các kỳ thi được tiến hành nghiêm túc, không có hiện tượng tiêu cực để chọn được giáo viên xứng đáng để dự thi cấp thành phố

- Hạn chế:

+ Một bộ phận giáo viên chưa yên tâm công tác, nhất là giáo viên hợp đồng + Một số giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, chất lượng giảng dạy chưa cao

III XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT:

1 Mầm non:

- Tổng số phòng học: 385, trong đó phòng học bán kiến cố, xuống cấp là 100 + Số phòng mới được xây kỳ I năm 2016 – 2017 là 24 phòng

- Số trường có sân chơi cho trẻ là 24

2 Tiểu học:

- Tổng số phòng học: 439, số phòng học bán kiến cố, xuống cấp là 141

Trang 4

- Tổng số bàn ghế HS là 7864, trong đó đúng quy cách là 4621 đạt tỷ lệ 58,76%.

- Số trường có đủ phòng chức năng: 14

3 THCS:

- Tổng số phòng học: 323, trong đó số phòng học bán kiến cố, xuống cấp là

38 phòng; thư viện 21, thí nghiệm 12, phòng y tế học đường 12

- Tổng số bàn ghế học sinh: 4969bộ

- Số phòng học vi tính: 14 phòng, số phòng học bộ môn: 12 phòng Phòng giáo dục thể chất đa năng 10 phòng

* Đánh giá chung về tình trạng cơ sở vật chất:

- Ưu điểm:

+ CSVC các trường học ngày càng được cải thiện, các phòng học, phòng chức năng và bàn ghế dần được nâng cấp Các công trình vệ sinh, nguồn nước sạch

ở các nhà trường từng bước được cải tạo và xây dựng hợp vệ sinh, đúng quy cách, 100% các trường có bảng chống loá

+ Thiết bị dạy học được các nhà trường bảo quản và sử dụng ngày một hiệu quả hơn

+ Sách giáo khoa cho học sinh và tài liệu, sách tham khảo cho giáo viên cơ bản đủ, đảm bảo cho việc dạy và học

- Hạn chế.

+ Còn 279 phòng học bán kiên cố và xuống cấp, ánh sáng điện cho một số phòng chưa đảm bảo, bàn ghế ở một số lớp học quá cũ nát

+ Một số công trình vệ sinh cho thầy và trò chưa đảm bảo, nguồn nước sạch ít + Đặc biệt diện tích đất, các phòng chức năng của nhiều trường còn thiếu ảnh hưởng đến việc nhà trường phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC KỲ I

1 Hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

a Giáo dục Mầm non:

* Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ.

Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường làm tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo sức khoẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ cả về thể chất và tinh thần, 100% các trường MN đảm bảo an toàn cho trẻ, không để xảy ra tai nạn thương tích, 24/24 trường MN được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn PCTNTT năm 2016

100% các trường Mầm non được kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn, kiểm tra công tác Y tế học đường Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo tốt công tác quản lý bán trú của các trường Mầm non trong toàn huyện

Tỷ lệ trẻ ăn bán trú: Nhà trẻ : 2238 cháu đạt 96,5% ; Mẫu giáo: 11583 cháu đạt 98,1 %

Trang 5

- Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 744 cháu (NT: 92, MG: 652 cháu) tỷ lệ 4,4 % giảm 2,8 % so với đầu năm học trước)

- Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 791cháu (NT: 165, MG: 626cháu) , tỷ lệ 4,8 % giảm 3,6 % so với đầu năm học trước Các trường thực hiện nghiêm túc việc

ký kết hợp đồng cung ứng thực phẩm theo quy định mức ăn bán trú từ 13.000 đồng đến 15.000 đồng/trẻ/ngày Nhiều trường đã tổ chức được bữa ăn tự chọn cho trẻ

Công tác chăm sóc vệ sinh phòng chống rét, phòng chống dịch bệnh, phòng cháy chữa cháy được tăng cường Đa số các trường đã bổ sung các phương tiện phục vụ bán trú trong các lớp, đảm bảo đủ ấm và an toàn cho trẻ

* Chất lượng giáo dục và thực hiện chương trình GDMN mới:

100% nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới Chỉ đạo 100% các lớp 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Tổ chức bồi dưỡng chuyên

đề phát triển vận động, chuyên đề âm nhạc và tạo hình theo hình thức gắn nội dung bồi dưỡng lý thuyết với thực hành kiến tập tại các trường điểm chuyên đề của huyện, sau đó nhân rộng tổ chức kiến tập chuyên đề theo cụm trường tại tất cả các trường mầm non, tích cực triển khai năm thứ 3 thực hiện chuyên đề phát triển vận động tạo nên phong trào thi đua trong các trường, mỗi nhà trường đều cố gắng tận dụng diện tích để xây dựng khu chơi phát triển vận động với nhiều loại đồ chơi sẵn

có và tự tạo, tăng cường nội dung phát triển vận động hàng ngày giúp trẻ nâng cao thể lực; hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về chăm sóc giáo dục trẻ cho chủ nhóm lớp, người chăm sóc trẻ tại các nhóm trẻ độc lập, tư thục

b Giáo dục Tiểu học:

Các nhà trường đã chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chương trình, thời khoá biểu

mà Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục đã đề ra Chất lượng giáo dục toàn diện từng bước đi vào thực chất, đánh giá sát với khả năng trình độ học sinh hơn

Phòng GD đã chỉ đạo 100% các trường thực hiện tốt Thông tư số 22/TT-BGD&ĐT, ngày 22/9/2016 về đánh giá xếp loại học sinh tiểu học Đánh giá học sinh có hoàn cảnh khó khăn theo hướng dẫn số 9890/BGD&ĐT-GDTH, ngày 17/9/2007 của Bộ GD&ĐT Việc đánh giá bằng nhận xét và kết hợp với đánh giá bằng điểm số qua kiểm tra định kì cuối kì I đã thấy được kết quả có tiến bộ của học sinh so với năm học trước

Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi chuyên đề HĐNGCK với sự tham gia của

24 giáo viên đến từ 24 trường Kết quả: 1 giải Nhất; 2 giải Nhì; 5 giải ba và 16 giải Khuyến khích, Thi cấp Thành phố đạt giải Ba Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi vòng thi cấp huyện có 48 giáo viên dự thi Kết quả: 04 giải nhất; 06 giải nhì; 08 giải

ba và 30 giải khuyến khích

Tổ chức thi Olympic tiếng anh cấp Tiểu học; Thi tiếng Anh trên mạng vòng thi cấp huyện với 876 học sinh dự thi của 3 khối lớp (từ khối 3 đến khối 5) kết quả toàn cấp học có 09 giải Nhất, 14 giải Nhì, 29 giải Ba và 475 giải KK Chỉ đạo các nhà trường tổ chức thi giải Toán trên Internet vòng thi cấp trường Thi vẽ tranh dành cho chọc sinh tiểu học vòng thi cấp huyện có 240 tranh dự thi, BTC tuyển chọn được 30 tranh tham dự thi cấp thành phố

Trang 6

c Giáo dục THCS:

Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các nhà trường tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch ôn tập, kiểm tra học kỳ I , chỉ đạo các nhà trường rà soát, phân loại trình độ học sinh, tổ chức phụ đạo cho học sinh yếu kém Riêng 2 môn học Ngữ văn, Toán của 4 khối lớp và Tiếng anh lớp 9 ở các trường THCS trong toàn huyện được kiểm tra học kì chung một đề làm cơ sở cho việc đánh giá, xếp loại thi đua giữa các đơn

vị nhà trường, các khối, lớp khách quan, công bằng, góp phần tiếp tục nâng cao chất lượng vào 10 của huyện Thanh Oai

Việc áp dụng phương pháp “Tính cực hóa hoạt động học tập của học sinh” trong dạy học được chú trọng triển khai đại trà Đã tổ chức 21 chuyên đề chuyên sâu

về Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở 13 môn của cấp học, đã chỉ đạo giao quyền tự chủ xây dựng chương trình cho các trường theo hướng dẫn, có báo cáo phòng GD&ĐT Kỳ thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện có 21 giáo viên dự thi Chọn cử 02 GV dự thi cấp Thành phố, đạt 01 giải

Ba, 01 giải khuyến khích

Kết quả: xếp loại học lực: Giỏi 3.732 đạt tỷ lệ 38%, khá 4.041 đạt tỷ lệ 41,1%, Trung bình 1.779 đạt tỷ lệ 18,1%, Yếu kém 275 đạt tỷ lệ 2,8%

Kỳ thi học sinh giỏi các môn văn hoá lớp 9 cấp huyện có 784 em tham gia, công nhận 510 HS tỉ lệ 58,35%, có 71 em đạt giải nhất, nhì, ba Phòng giáo dục xây dựng kế hoạch và tổ chức các cuộc thi khoa học kỹ thuật, cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn dành cho HS trung học, thi dạy học các chủ đề tích hợp dành cho GV Kết quả dự thi cấp huyện của học sinh có 63 sản phẩm và giáo viên là 84 sản phẩm đã chọn 20 sản phẩm của HS và 20 sản phẩm của

GV dự thi cấp thành phố Cuộc thi em yêu Lịch sử Việt Nam Có 89 sản phẩm dự thi cấp huyện và đã chọn 51 sản phẩm dự thi cấp Thành phố đã đạt 01 giải ba, 04 giải KK

Hoạt động giáo dục nghề phổ thông: 100% số trường THCS tổ chức dạy, thi nghề phổ thông, giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 9

2 Một số hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục.

Bên cạnh những kết quả riêng của từng cấp học, học kỳ I năm học 2016

-2017 ngành GD&ĐT Thanh Oai còn triển khai đồng bộ tới tất cả các cấp học các phong trào thi đua nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường

Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin: Xây dựng nguồn học liệu mở,

ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy: 100% các nhà trường TH, THCS có website trực thuộc website của phòng GD&ĐT 100% các cơ sở giáo dục có máy tính cho giáo viên ứng dụng CNTT trong chuyên môn, nghiệp vụ; 100% các Tổ bộ môn của các trường học được trang bị máy tính phục vụ công tác chuyên môn, 100 các trường mầm non có máy tính, máy chiếu đa năng phục vụ quản lý và đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả

69/69 cơ sở giáo dục đạt tỷ lệ 100% cơ sở giáo dục sử dụng phần mềm quản

lý vào công tác quản lý do Sở GD&ĐT triển khai, 100% văn bản điều hành, kế hoạch, báo cáo, thông báo, giấy mời, công văn được gửi qua mạng; thực hiện quản

lý hồ sơ công chức, viên chức được số hóa và quản lý tập trung trên môi trường mạng Có 757/1.193 giáo viên mầm non (đạt tỷ lệ 63,5%) có kĩ năng cơ bản về

Trang 7

CNTT, sử dụng phần mềm dạy học Có 9245 học sinh từ lớp 3 trở lên (đạt 100.%) được học Tin học theo chương trình của Bộ GD&ĐT

Công tác y tế học đường: Các cấp học đã triển khai đồng bộ công tác y tế

trường học, các trường tăng cường thực hiện các quy định về vệ sinh trường học như quy định chuẩn về phòng học, bàn ghế, chiếu sáng học đường, nguồn nước sạch, cảnh quan môi trường Đã phối hợp với Trung tâm y tế huyện kiểm tra công tác y tế trường học cho 69/69 trường đạt 100% Trong học kỳ I không để xảy ra vấn

đề về vệ sinh an toàn thực phẩm, dịch bệnh và tai nạn thương tích trong các nhà trường

Công tác phổ cập: Năm 2016 phòng GD&ĐT đã tiến hành triển khai chương

trình phổ cập giáo dục Mầm non lớp 5 tuổi và kiểm tra công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3, phổ cập giáo dục THCS và phổ cập bậc trung học ở các xã, thị trấn trong toàn huyện Kết quả đã có 21/21 xã, thị trấn đạt chuẩn xoá mù chữ, Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3 và phổ cập giáo dục THCS, đạt tỷ lệ 100%, trong đó cấp THCS đạt tỉ lệ huy động 100%, hiệu quả đạt 98,2% 21/21 xã đạt phổ cập trẻ MN 5 tuổi

Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời tổ chức điểm tại trường TH Bình Minh B

và THCS Hồng Dương, tiếp tục triển khai có hiệu quả dự án xây dựng trường học

An toàn, bình đẳng, thân thiện tại trường THCS Phương Trung

4 Công tác tài chính và cơ sở vật chất.

Thực hiện 3 công khai và 4 kiểm tra trong các cơ sở giáo dục : Phòng yêu cầu tất cả các trường phải thông báo công khai tất cả các khoản thu ngay đầu năm học, UBND huyện đã chỉ đạo và triển khai thu theo quy định được Sở GD&ĐT đánh giá cao

Tham mưu với UBND huyện quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các nhà trường, chú trọng đầu tư trang thiết bị trường học phục vụ hoạt động dạy và học; phối hợp với UBND xã, các ban ngành quy hoạch khuôn viên các nhà trường theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, đảm bảo diện tích cần thiết trên số lượng học sinh Năm 2016 xây mới các công trình ở 10 trường (MN Thanh Thùy, Cự Khê, Tân Ước, Cao Dương, TH: Phương Trung II, Tam Hưng, Kim Bài; THCS: Thanh Thùy, Liên Châu) với tổng giá trị đầu tư 83 tỉ đồng

Xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia có những kết quả đặc biệt đáng biểu dương: Đầu tư cho giáo dục được quan tâm Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ

cho việc dạy và học được tăng cường theo hướng đồng bộ, chuẩn hoá và từng bước hiện đại Trong học kỳ I đã có thêm 3 trường (Tiểu học Cao Dương, MN Bình Minh

II, Phương Trung I) đạt chuẩn, nâng tổng số trường học đạt chuẩn quốc gia toàn huyện lên 37/69 trường = 53,62% Trong đó giáo dục Tiểu học 14/24 trường đạt 58,33%; giáo dục THCS có 12/21 trường đạt 57,14%, MN có 10 trường chiếm 41,66%) Dự kiến năm 2017 thêm 4 trường: Mầm non: Mỹ Hưng, Tiểu học: Tam Hưng, Phương Trung II; THCS: Phương Trung

6 trường được công nhận trước năm 2008 (TH Bình Minh I, TT Kim Bài, TH Thanh Văn, TH Cao Viên II, TH Đỗ Động, THCS Tam Hưng); 5 trường được công nhận năm 2012 (Mầm non Bích Hòa, Tiểu học Thanh Cao, THCS: thị trấn Kim Bài, Kim Thư, Bích Hòa) cần tiếp tục rà soát và đề nghị công nhận lại trong năm 2017

Trang 8

Có thể khẳng định xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia vừa là mục tiêu phấn đấu, vừa là giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Bởi vậy ngành Giáo dục đã tích cực tham mưu với Huyện ủy, HĐND, UBND huyện tăng cường xây dựng các trường đạt Chuẩn Quốc gia Được sự quan tâm sâu sắc cũng như sự chỉ đạo quyết liệt, tạo mọi điều kiện về CSVC, con người của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, sự phối hợp của các ban ngành đoàn thể trong huyện và các xã cùng với sự nỗ lực của ngành Phòng GD&ĐT đang tích cực tham mưu với UBND huyện về xây dựng CSVC, hỗ trợ kinh phí cho 4 trường để được công nhận Chuẩn trong năm 2017 Đã phối hợp với các tổ chức xã hội nâng cao hiệu quả xã hội hóa giáo dục

Về công tác thanh tra, kiểm tra: Thực hiện đúng chỉ đạo và hướng dẫn của Sở

GD&ĐT về thanh, kiểm tra các nhà trường Trong HK I đã kiểm tra đột xuất ở 3 cấp học được 20/69 trường đạt tỷ lệ 28,98% (MN: 10, Tiểu học: 08, THCS: 02); đã dự giờ của 68 giáo viên trong đó xếp loại tốt 12 giờ chiếm 79.42%, xếp loại khá 54 giờ chiếm 17,64%, xếp loại đạt yêu cầu 02 giờ chiếm 2,94%

Đã kiểm tra công tác thu chi các khoản ngoài học phí ở 19 trường, đạt 27,53% Làm tốt công tác thanh tra thi nghề, thi học sinh giỏi, giải quyết 01 đơn thư khiếu nại, tố cáo, không để tình trạng khiếu nại kéo dài

Phòng GD&ĐT đã thành lập đường dây nóng, công khai trên mạng thông tin điện tử của Sở, của UBND huyện và của Phòng giáo dục; đã tiếp nhận 09 ý kiến phản ánh của cha mẹ học sinh về công tác quản lý của các nhà trườn; đã giải quyết triệt để 09 ý kiến của cha mẹ học sinh tạo được sự đồng thuận cao

Tổ chức đón đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở GD&ĐT Hà Nội về thanh tra 06 trường (mỗi cấp học 02 trường): Mầm non: Tân Ước, Kim Thư; Tiểu học: Tam Hưng, Bình Minh II; THCS: Thanh Thùy, Cao Viên

Về các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, TDTT:

Tổ chức Hội thi “giai điệu tuổi hồng” tại 04 cụm trường từ 04 - 07/10/2016 và vòng chung khảo cấp huyện đã tạo được không khí vui tươi, phấn khởi, thúc đẩy phong trào văn hóa, văn nghệ, trong các nhà trường Toàn huyện có 69 chương trình

dự thi với 218 tiết mục Kết quả giải toàn đoàn: giải Nhất: 12, giải Nhì: 12, giải Ba: 45) Tuyển chọn được 05 tiết mục tham dự hội thi cấp thành phố, kết quả toàn đoàn đạt giải Ba, 03 tiết mục đạt giải Ba Tiêu biểu cho phong trào này là các trường: Tiểu học Cao Viên, Tiểu học Kim Thư

Tổ chức thành công Giải thể thao học sinh phổ thông cấp huyện, toàn huyện

có 760 vận động viên tham gia thi đấu ở 04 môn Kết quả có: 36 Giải Nhất, 36 giải Nhì, 72 giải Ba Tuyển chọn đội tuyển gồm 26 em tham dự thi cấp thành phố

Tham gia thi tuyên truyền thực hiện quy chế dân chủ cụm 2 Phú Xuyên đạt giải Nhất Phối hợp với công đoàn ngành tổ chức giải cầu lông cán bộ, giáo viên, nhân viên ngành GD&ĐT có 146 vân động viên tham gia với 76 trận thi đấu, kết quả: 9 giải Nhất, 9 giải Nhì, 16 giải Ba đã lựa chọn được 8 vận đông viên tham dự thi cấp thành phố

Về một số hạn chế, tồn tại:

Trang 9

Chất lượng và hiệu quả giáo dục: Chất lượng giáo dục toàn diện vẫn còn một

số hạn chế, chưa xứng với tiềm năng của huyện và so với yêu cầu mặt bằng chung của thành phố cũng như sự phát triển của xã hội

Đội ngũ giáo viên vẫn còn bất cập về số lượng, chất lượng và cơ cấu.

Cơ sở vật chất tuy đã được tăng cường nhưng so với tiêu chí chuẩn Quốc gia

vẫn còn hạn chế Còn một số trường chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa có đủ diện tích đất theo chuẩn

Kinh phí đầu tư từ các nguồn để xây dựng CSVC còn hạn hẹp, 6/14 trường được công nhận đạt Chuẩn trước năm 2008 chưa bổ sung được các nội dung theo chuẩn mới (còn 1/5 trường THCS, 5/9 trường TH chưa đủ điều kiện kiểm tra công nhận lại năm 2016) Chính vì vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến tỉ lệ trường chuẩn quốc gia của huyện

Công tác quản lý giáo dục: Cơ chế quản lý giáo dục còn chậm đổi mới, chưa

hiệu quả Một số cán bộ quản lý còn hạn chế về năng lực điều hành và tổ chức hoạt động

Kết luận: trong học kỳ I năm học 2016 - 2017, với tinh thần đổi mới căn bản,

toàn diện giáo dục, với sự cố gắng nỗ lực của toàn ngành, các nhiệm vụ trọng tâm của Phòng GD&ĐT đã được triển khai đồng bộ và đạt kết quả ban đầu Những nhiệm vụ năm học mà Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo thực hiện tốt là: đảm bảo chất lượng giáo dục đại trà, nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên giỏi, giữ vững phổ cập giáo dục, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, từng bước chuẩn hoá cơ sở vật chất trường lớp Những thành tích toàn diện, nổi bật của ngành giáo dục Thanh Oai khẳng định sự ổn định và tiếp tục vững bước đi lên của Thanh Oai trong năm học

Phần thứ hai:

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 - 2017

1 Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến học tập các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các hướng dẫn về thực hiện quy chế chuyên môn Bám sát kế hoạch chỉ đạo năm học, tổ chức thực hiện cho được các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 đã đề ra

2 Thực hiện nghiêm túc chủ đề năm học; Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/BCT về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; cuộc vận động nhà giáo Hà Nội tâm huyết, sáng tạo

3 Tăng cường công tác kiểm tra, đột xuất, chuyên đề, coi đó là cơ sở để nâng cáo chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh đồng thời đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, công tác chỉ đạo quản lý của nhà trường, đảm bảo có chất lượng dạy thật, học thật

4 Các cấp học cần tập trung tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm

ở học kỳ II cho hiệu quả: Tổ chức tốt các kỳ thi Olympic; thi Tiếng anh, thi giải toán qua mạng Internet; thi chọn HSG lớp 9 Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, học sinh chưa hoàn thành

Trang 10

5 Thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt” phong trào lao động giỏi, “Xây dựng, bảo vệ môi trường Xanh – Sạch - Đẹp, An toàn, thân thiện”

Làm tốt cuộc vận động “Xã hội hoá giáo dục” xây dựng cơ quan trường học, gia đình văn hoá; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trường học thân thiện, học sinh tích cực

Phấn đấu trong học kỳ II có 2 trường được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia, 100% các trường Tiểu học, THCS củng cố, hoàn thiện lại thư viện để hoạt động đạt hiệu quả cao

6 Tăng cường chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ trong trường học Chuyên môn cùng công đoàn tham gia giải quyết dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo từ

cơ sở, không để ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành Xây dựng các tổ chức đoàn thể vững mạnh

7 Vận động CB, GV, CVC tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện; đóng góp đầy đủ, kịp thời các loại quỹ như “quỹ đền ơn đáp nghĩa”, “quỹ ngày vì người nghèo”, các cuộc ủng hộ do ngành và huyện phát động

8 Xây dựng nề nếp thông tin báo cáo, đảm bảo nguyên tắc thông tin 2 chiều thuận lợi, nội dung thông tin ngắn gọn, chính xác, kịp thời /

Nơi nhận: TRƯỞNG PHÒNG

- UBND huyện Thanh Oai.

- LĐLĐ huyện.

- Lãnh đạo, CV phòng GD - ĐT.

- Các trường MN, TH, THCS.

- Lưu VP/GD.

Đoàn Việt Dũng

Ngày đăng: 02/11/2021, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w