HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: Hãy chia sẻ cùng người thân, bạn bè khi em giải được một số bài tập hay có liên quan đến bài học... ÔL TIẾNG VIỆT:.[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 07 tháng 11 năm 2016
HĐTT: Chào cờ đầu tuần
Tập đọc-KC: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Câu chuyện cho ta thấy được hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải (TL được các câu hỏi 1,2,3,4 )
- Nhóm đôi QS tranh, nêu ND tranh
- Giới thiệu tranh, bài đọc
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài- HS theo dõi
- GV nêu cách đọc chung:
a Hoạ t đ ộ ng 1 : Hoạt động nhóm 6 Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhómmình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc: thản nhiên,lười biếng, nghiêm giọng, làm lụng
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa từ SGK
- GV gọi đọc nối tiếp từ nhóm Thỏ Trắng đến nhóm Sóc Nâu
Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
- Kết hợp đọc toàn bài
- Luyện đọc đoạn trước lớp
Trang 2- Chia sẻ cách đọc của bạn.
- 1 em đọc cả bài
b Hoạ t đ ộ ng 2: Hoạt động nhóm 6 Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Việc 2: Cùng nhau trao đổi lần lượt từng câu TL và tìm hiểu nội dung câu chuyện.
- Yêu cầu HS đọc thầm hoặc đọc to từng đoạn + GV và nhóm trưởng ĐH tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
? Ông lão trong truyện là người như thế nào?
- Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ
?Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì?
- Ông rất buồn vì con trai lười biếng
? Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào?
-Ông muốn con trở thành người chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
- Yêu cầu HS đọc các đoạn còn lại
? Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
?Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào?
? khi ông lão vứt tiền vào đống lửa người con làm gì?
?Câu chuyện này là câu chuyện cổ của dân tộc nào?
? Hãy tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện này?
Việc 3: - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút nội dung chính, ghi bảng:
- GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính:
ND chính: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn làm ra mọi của cải.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a Hoạ t đ ộ ng 3: Hoạt động nhóm 6 Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
Việc 1: NT tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm - GV theo dõi.
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
Việc 3: ban Học tập điều hành chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
b Hoạ t đ ộ ng 4: Kể chuyện
Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)
Việc 2: - Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
Trang 3c Hoạt động 5: HĐ nhóm 6.
Việc 1: HS kể chyện trong nhóm NT điều hành cho các bạn kể.
GV khuyến khích kể có điệu bộ, cử chỉ
Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS: - Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
- Chia sẻ nội dung bài
- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố về giải bài toán giảm một số đi một số lần
1.Khởi động: - CTHĐTQ tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng
- Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
2 Hình thành kiến thức:
Việc 1: Cá nhân hình thành hai phép chia 648 : 3 và 236 : 5 mẫu ở SGK trang 72.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về hai phép chia đã được hình thành ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia
Trang 4Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Bài 2 Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 3: Giải bài giải vào vở rồi báo cáo với cô giáo kết quả làm xong
*Chốt lời giải đúng: Bài giải
234 học sinh thì xếp được :
234 : 9 = 26 ( hàng) Đáp số : 26 hàng.
Bài 3 Viết (theo mẫu)
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Trang 51.Khởi động: - CTHĐTQ tổ chức trũ chơi: Ai nhanh – ai đỳng.
- Giới thiệu bài và nờu mục tiờu bài học.
2 Hỡnh thành kiến thức:
Việc 1: Cỏ nhõn hỡnh thành hai phộp chia 560 : 8 và 632 : 7 mẫu ở SGK trang 73.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bờn cạnh về hai phộp chia đó được hỡnh thành ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cụ giỏo hướng dẫn cỏch chia số cú ba chữ số cho số cú một chữ số ( lưu
ý trường hợp lần chia ở hàng đơn vị 0 : 8 = 0 v à lưu ý trường hợp có dư cả trong các lần chia )
Trang 6Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Bài 2 Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn
Việc 3: Giải bài giải vào vở.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong
*Chốt lời giải đúng: Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có :
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số : 52 tuần lễ và 1 ngày
Bài 3 Trò chơi: Ai nhanh – ai đúng.
Việc 1: Hai bạn ngồi cạnh nhau trao đổi cách làm bài.
Việc 2: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm chia sẻ kết quả.
Việc 3: Chia sẻ trước lớp theo sự điều hành của trưởng ban học tập C.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
Trang 7Hóy chia sẻ cùng người thõn, bạn bố về phộp chia số cú ba chữ số cho số cú một chữ số.
***************************
Chớnh tả: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIấU:
- Nghe - viết lại chớnh xỏc đoạn 4 của bài “Hũ bạc của người cha ”.
- Trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng bài tập điền vào chụ̃ trống tiếng cú vần khú( ui/ uụi BT2 ) Làm đỳng BT3 b
- Học sinh viết cẩn thận, trỡnh bày sạch đẹp
Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: GV đặt cõu hỏi - HS trả lời tỡm hiểu nội dung đoạn viết.
- Tỡm hiểu cỏch viết: Cần TB bài như thế nào?
? Lời núi của người cha được viết như thế nào?
- Những chữ nào trong bài cần viết hoa? Vỡ sao?
Việc 3: HS viết từ khú vào bảng con theo nhúm 6 ( Chỳ ý cỏc từ: sưởi lửa, thọc, chớnh,
làm lụng.)
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết, đặt vở, cầm bỳt
- GV đọc bài - HS nghe - viết bài vào vở
- Dũ bài ( L1: GV đọc HS sửa lụ̃i; L2: GV đọc, HS bắt lụ̃i)
- Nhận xột 4 - 5 bài HS và sửa sai
Hoạ t độ ng 2 : Hướng dẫn làm bài tập: HĐ cỏ nhõn, N2,N6
Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài (HĐ cỏ nhõn, N6 - NT điều hành)
Việc 1: HS đọc thầm và điền vào chụ̃ trống ui hay uụi
Trang 8Việc 2: - YC HS thảo luận nhóm đôi sau đó làm vào VBT, 1HS làm bảng phụ
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp - Thống nhất kết quả đỳng:
Mũi dao, con muỗi, hạt muối, mỳi bưởi, nỳi lửa, nuụi nấng, tuổi trẻ, tủi thõn.
Bài 3: Gọi HS đọc bài tập 3b
- Việc 1: Cỏ nhõn tỡm tiếng cú chứa õc hay õt ? ( VBT) bằng bỳt chỡ - 1 HS bảng con
- Việc 2: Chia sẻ trước lớp.
-Nờu được một số việc làm thể hiện quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm, lỏng giềng
-Biết quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II.Đồ dựng dạy học: - GV : Phiếu giao việc - Bảng phụ
III CÁC HOAT ĐễNG DAY HỌC:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho bạn nhắc lại kiến thức đó học
Vỡ sao ta phải quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm, lỏng giềng? Nờu những việc em làm giỳp đỡhàng xúm , lỏng giềng?
2.Hỡnh thành kiến thức
Hoạt động 1:Giới thiệu cỏc tư liệu đó sưu tầm được về chủ đề bài học (10 phỳt)
-Việc1: Yờu cầu HS trưng bày cỏc tranh vẽ, cỏc bài thơ, ca dao, tục ngữ mà cỏc
em sưu tầm được
-Việc 2: Đại diện cỏc nhúm lần lượt trỡnh bày
-Việc 3: Cỏc nhúm khỏc chất vấn hoặc bổ sung Cả lớp theo dừi
- Việc 4:GV tổng kết, khen cỏ nhõn và nhúm HS đó ST được nhiều tư liệu và TB tốt
Hoạt động 2: Đỏnh giỏ hành vi (10 phỳt)
Trang 9* GV treo bảng phụ, nêu YC: Em hãy nhận xét những hành vi, việc làm dưới đây:
a) Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b) Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c) Ném gà của nhà hàng xóm
d) Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
đ) Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm
e) Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa
g) Không vứt rác sang nhà hàng xóm
-Việc 1: Yêu cầu thảo luận theo cặp
-Việc 2: Một số cặp trình bày trước lớp.Cả lớp cùng chia sẻ
Giáo viên nhận xét, chốt
+ Các việc a, d, e, g là những việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, các
việc b, c, đ là những việc không nên làm
-Việc 3: Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân theo các việc làm trên
-Việc4: HS khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Xử lí tình huống và đóng vai (8 phút)
*Giao nhiệm vụ mỗi nhóm thảo luận, xử lí một tình huống VBT rồi đóng vai
-Việc 1: HS thảo luận xử lí tình huống phân vai
-Việc 2: Các nhóm lên đóng vai
-Việc 3: GV đưa ra kết luận chung và kết hợp giáo dục HS
- Kết luận chung: Người xưa đã nói chớ quên/Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau
Củng cố - Dặn dò: (3phút) - Hệ thống nội dung bài học.
B.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Chia sẻ nội dung bài học với người thân
- Tham gia làm và làm tốt một số việc thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Giải được bài toán có hai phép tính
II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, bảng con, VBT.
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :
1 Khởi động:
Trang 10- CTHĐTQ tổ chức trò chơi: Truyền điện
- Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
* GV giao việc cho HS
Bài 1: *Bài 1 trang 74 ở Vở ôn luyện
a, Em và bạn cùng đặt tính rồi tính
Việc 1: + Đọc yêu cầu bài tập 1 + cá nhân làm vào vở BT
Việc 2: Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau
Việc 3: Em và bạn thống nhất kết quả.
Việc 4: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - nhận xét - Chốt kết quả đúng.
Bài 2: trang 74 ở Vở ôn luyện
Em và bạn cùng viết vào ô trống (theo mấu):
Việc 1 : Đọc yêu cầu bài tập 2 + cá nhân làm vào vở BT
Việc 2: Em và bạn nói cho nhau cách làm rồi thống nhất kết quả
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - nhận xét - Chốt kết quả đúng.
Bài 3: trang 75 ở Vở ôn luyện
Em và bạn cùng điền số thích hợp vào ô trống:
Việc 1 : Đọc yêu cầu bài tập 3 + cá nhân làm vào vở BT
Việc 2: Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau
Trang 11Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - nhận xét - Chốt kết quả đúng.
Bài 4: trang 75 ở Vở ôn luyện
a, Em và bạn đặt tính rồi tính:
Việc 1: + Đọc yêu cầu bài tập 4 + cá nhân làm vào vở BT
Việc 2: Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau.
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - nhận xét - Chốt kết quả đúng.
Bài 5: trang 76 ở Vở ôn luyện
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Việc 1 : Đọc yêu cầu bài tập 5 + cá nhân làm vào vở BT
Việc 2: Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - nhận xét - Chốt kết quả đúng.
- Viết đúng chữ hoa L, (1 dòng), C (1 dòng); viết đúng cụm từ Lăng mộ Lễ Thành Hầu
Nguyễn Hữu Cảnh (1 dòng) và câu ứng dụng: Công Lễ Thành Hầu đi mở đất mãi còn
Trang 12ghi”(1 lần) Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; Bước đầu biết nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi khởi động tiết học
- Giáo viên giới thiệu bài học
2.Kiến thức mới:: Luyện viết chữ hoa
- Việc 1: Em đọc thầm bài, tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài ; nhắc lại cách viết
hoa chữ L,C
- Việc 2: Luyện viết chữ hoa L,C vào bảng con 2 lượt
Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng
- Việc 1: Em cùng bạn đọc cụm từ “Lăng mộ Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh “ và hiểunghĩa như thế nào?
- Việc 2: Viết cụm từ đó vào bảng con 2 lượt
- Việc 3: Nhận xét 1 số bài viết của các bạn
Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng
- Việc 1: Em đọc đoạn văn và TLCH Lăng mộ Lễ Thành Hầu nằm ở đâu?
- Việc 2: Nhận xét về độ cao, khoảng cách các chữ trong câu văn
Trang 13Bỏo cỏo kết quả với cụ giỏo về những việc em làm được
B.Hoạt động thực hành: Viết bài vào vở
+ Luyện viết chữ hoa
+ Duy trỡ và giữ gỡn nột đẹp truyền thống của địa phương
**************************************
Thứ tư ngày 30 thỏng 11 năm 2016
Toỏn: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I MỤC TIấU:
- Giỳp HS biết cỏch sử dụng bảng nhõn
- Giỏo dục học sinh tớnh cẩn thận khi làm toỏn, trỡnh bày bài khoa học
1.Khởi động: - CTHĐTQ tổ chức trũ chơi: Truyền điện
- Giới thiệu bài và nờu mục tiờu bài học.
2 Hỡnh thành kiến thức:
Việc 1: Cỏ nhõn quan sỏt phộp nhõn mẫu 4 x 3 theo hướng mũi tờn ở SGK trang 74.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bờn cạnh về phộp nhõn đó được hỡnh thành ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cụ giỏo hướng dẫn cho HS biết : Đây là thừa số trong các bảng nhân đã
học- Các ô còn lại chính là kết quả của các bảng nhân
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* GV giao việc cho HS; theo dừi hụ̃ trợ thờm cho cỏc nhúm
Bài 1 Dựng bảng nhõn để tỡm số thớch hợp ở ụ trống (theo mẫu)::
Việc 1: Cỏ nhõn đọc thầm yờu cầu bài và làm vào vở
Trang 14Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả
Bài 2 Số?
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài, tự tính nhẩm và làm vào vở nháp
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả
Bài 3 Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân tóm tắt bài toán
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn bên cạnh
Việc 3: : Giải bài giải vào vở rồi báo cáo với cô giáo kết quả làm xong
*Chốt lời giải đúng: Bài giải:
Số huy chương bạc giành được là:
Trang 15+ Hiểu được đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông ( TL được các câu hỏi trong SGK )
- Giáo dục học sinh biết quan tâm đến cộng đồng, đoàn kết các dân tộc anh em
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- Gọi 1HS đọc toàn bài - HS theo dõi
- GV nêu cách đọc chung:
a Hoạ t đ ộ ng 1 : Hoạt động toàn lớp Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếpcâu trước lớp
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng
+ HS nêu cho GV những từ khó đọc mà HS đọc chưa đúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc:
múa rông chiêng, ngọn giáo, vướng mái, buôn làng, truyền lại
Việc 2: Luyện đọc từng đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa các từ khó hiểu ( SGK)
Việc 3: Đọc lần 3: HS đọc toàn bài ( Cá nhân)
b Hoạ t đ ộ ng 2: Hoạt động cá nhân, N6 Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung bài
- Nhóm trưởng điều hành các bạn ĐT và thảo luận các câu TL theo hướng dẫn của GV
- HĐTQ điều hành chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
? Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
- Vì nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu được gió bão
Trang 16-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
? Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào?
- Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm
+ nông cụ: đồ dùng để làm ruộng, rẫy.
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
?Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông ?
Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếpkhách của làng
? Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
- Gian thứ 3, thứ 4, thứ 5 … là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình
để bảo vệ buôn làng
Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh nội dung chính.
? Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông?
- Yêu cầu HS thảo luận tìm nội dung chính
- GV chốt ý, ghi bảng: Nhà rông Tây Nguyên rất độc đáo, đó là nơi sinh hoạt của buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :
a Hoạt động 3: HĐ cá nhân, N6 -1 H khá đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nhẩm trong nhóm - GV theo dõi giúp đỡ nhóm
Sóc Nâu, Sơn Ca ( Huy, Luân, Thịnh)
Việc 2: Thi đọc d/c trong nhóm
Việc 3: Thi đọc bài trước lớp và chia sẻ cách đọc
*GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS
Giới thiệu Nhà rông Tây Nguyên rất độc đáo, đó là nơi sinh hoạt của buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên
- Củng cố cách viết chữ viết hoa: L Viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ.
-Viết đúng chữ L ( 2 dòng ); viết đúng tên riêng Lê Lợi ( 1 dòng ); và viết câu ứng dương:Lời nói cho vừa lòng nhau( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ
- Học sinh có thói quen rèn chữ viết
* HS có chữ viêt đẹp viết hết các dòng trong vở Tập viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ viết hoa L, tên riêng “Lê Lợi ” và câu tục ngữ.