Về kiến thức + Kiến thức chung: - Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất nước; Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam; Cảm nhận được ý n[r]
Trang 1MÔN NGỮ VĂN 12 (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2016-2017)
Cả năm: 37 tuần (105 tiết) Học kì I: 19 tuần (54 tiết) Học kì II: 18 tuần (51 tiết)
Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học
về văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX Cảm nhận được ý nghĩacủa văn học đối với đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Ngữ văn 12 tập 1
- SGV Ngữ văn 12 tập 1
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 2GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổithảo luận, trả lời các câu hỏi, Phát vấn Thuyết giảng.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1: Ổn định tổ chức( Kiểm tra sĩ số ) 1’
2: Kiểm tra bài cũ ( 3’)
GV: Ở lớp 11 em đã học bài khái quát của thời kì văn học nào? Hãy nêu khái quát những nội dung chính trong bài khái quát đó?
Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng támnăm 1945:
+Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa
+ Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành
nhiều xu hướng
+ Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
+ Văn học đạt được những thành tựu đáng kể trên tinh
thần kế thừa,phát huy truyền thống của văn học dân tộc là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa xã hội,với một đóng góp mới của thời đại: tinh thần dân
chủ
3 Nội dung bài mới
Lời vào bài: 1’
Thời đại nào, văn học ấy Vậy Văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX đã tồn tại và phát triển như thế nào? Văn học thời đại này có gì khác với các thời đại văn học trước đó.Để hiểu rõ những vấn đề trên bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
TiÕt 1 :
* Trong giai đọan từ 1945-1975 ls,
xh, vh VN có đặc điểm gì? Dựa vào
SGK và hiểu biết của mình em hãy
trình bày rõ?
Từ đó em hãy nêu khái quát yêu cầu
của cuộc sồng đặt ra với văn nghệ ?
( - Những yêu cầu của cuộc sồng đặt
ra với văn nghệ:
+ Văn chương không được nói nhiều
chuyện buồn đau, chuyên tiêu cực,
phản ánh tổn thất trong chiến đấu là
- Hai cuộc kháng chiến chống P,
M kéo dài suốt 30 năm đã tác
động sâu sắc mạnh mẽ tới đờisống vật chất và tinh thần củatoµn dân tộc trong đó có văn học
Trang 3văn chương lac điệu không lành
mạnh
+ Văn chương không được nói
chuyện hưởng thụ, chuyện hạnh phúc
cá nhân đề tài tình yêu cũng hạn
chế Nếu có nêu, có viết về tình yêu
phải gắn với nhiệm vụ chiến đấu
+ Văn chương phải phản ánh nhận
thức con người, phân biệt rạch ròi
giữa địch và ta, bạn và thù
+ Văn chương thể hiện sự kết hợp
giữa khuynh hướng sử thi và cảm
hứng lãng mạn.
+ Nhân vật trung tâm của vh phải là
công nông binh.)
* Theo em thì 2 cuộc chiến tranh đã
qua mấy chặng đường? Đặc điểm,
tình hình phát triển và thành tựu qua
các giai đọan?
nghệ thuật, tạo cho VH giai đọannày những đặc điểm và tính chấtriêng của một nền VH hình thành
và phát triển trong hòan cảnhchiến tranh kéo dài và vô cùng ácliệt
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển.
- Về văn hóa, từ 45-75 điều kiện giao lưu còn h¹n chế, nước ta chủ
yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởngcủa văn hóa các nước XHCN
2 Quá trình phát triển và những thành tựu nổi bật:
a Chặng đường từ 1945 đến 1954:
- Một số tác phẩm trong những năm
1945-1946 đã phản ánh được không
khí hồ hởi, vui sướng đặc biệt của nhân dân ta khi đất nước vừa giành được độc lập( Ngọn Quốc kì, Hội
nghị non sông )
- Từ cuối năm 1946, văn học tập
trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Văn học gắn
bó sâu sắc với đời sống cách mạng
và kháng chiến ; tập trung khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến.
xuất hiện những tập truyện kí khá
Trang 4* Thµnh tùu vÒ th¬ ca cña v¨n häc
giai ®o¹n nµy ?
Đây là giai đoạn đất nước đang xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và
đấu tranh thống nhất đất nước Văn
học có hai nhiệm vụ cụ thể: Phản ánh
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất
miền Nam…
* Cho ví dụ minh ho¹ sự phong phú
về đề tài của VH giai đọan này?
VD: Cái sân gạch của ĐVũ:truyện
xoay quanh nhân vật lão Am- con
người cũ- đấu tranh, thay đổi nhận
thức, chấp nhận CNXH và lớp thanh
niên mới- tiêu biểu là Trọng,
Chấm-con lão Am tha thiết với CNXH
VD: Mùa lạc, Sông Đà… VD Thơ
dày dặn: Vùng mỏ của Võ Huy Tâm,
Xung kích của Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc
- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu
xuất sắc Cảm hứng chính là tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc sống kháng chiến
và con người kháng chiến.
Tiêu biểu là những tác phẩm: Cảnh
khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của HCầm, Tây Tiến
của QD, Đất nước của Nguyễn Đình Thi đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của
Tố Hữu
- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây
sự chú ý lúc bấy giờ như Bắc Sơn,
Những người ở lại của Nguyễn Huy
Tưởng, Chị Hòa của Học Phi
- Lí luận, phê bình văn học chưa
phát triển nhưng đã có những tácphẩm có ý nghĩa quan trọng như bản
báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề
văn hóa Việt Nam của Trường Chinh,
bài tiểu luận Nhận đường và tập Mấy
vấn đề nghệ thuật của Nguyễn Đình
Thi
b Chặng đường từ 1955 đến 1964:
- Văn học tập trung thể hiện hình
ảnh người lao động, ngợi ca những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xây dựng CNXH với cảm hứng lãng mạn, tràn đầy niềm vui và niềm lạc quan tin tưởng Nhiều tác phẩm đã thể hiện tình cảm sâu nặng với miền Nam và nỗi đau chia cắt, ý chí thống nhất đất nước.
- Văn xuôi mở rộng đề tài trên nhiều
lĩnh vực cuộc sống: sự đổi đời của con người, sự biến đổi số phận trong
Trang 5Hỡi sụng Hồng tiếng hỏt bốn nghỡn
năm!
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
- Chưa đõu! Và ngay cả trong những
Dự mai sau đời muụn vạn lần hơn …
Gặp mỗi mặt ngời đều muốn ghé
môi hôn ’’
Gv minh họa thờm :
Tỡnh cảm đẹp nhất là tỡnh yờu tổ
quốc:
ễi! Tổ quốc ta yờu như mỏu thịt …
Cho mỗi ngụi nhà ngọn nỳi con sụng
+ Con người đẹp nhất, yờu thương
nhất là anh bộ đội: Người em yờu
thương là chỳ bộ đội - Trần Đăng
Khoa; Hoan hụ chiến sĩ Điện Biờn,
Hoan hụ anh giải phúng quõn, Kớnh
chào anh con người đẹp nhất (Tố
Hữu)
mụi trường mới, thể hiện khỏt vọng hạnh phỳc cỏ nhõn; Đề tài chống Phỏp vẫn tiếp tục được khai thỏc Hiện thực trước cỏch mạng thỏng Tỏm vẫn được khai thỏc với cỏch nhỡn mới Đề tài HT húa nụng nghiệp, cụng cuộc xõy dựng chủ nghĩa xó hội được khai thỏc nhiều …
Cỏc tỏc phẩm tiờu biểu (SGK)
- Thơ ca cú một mựa bội thu Tập
trung thể hiện cảm hứng: sự hoà hợp giữa cỏi riờng với cỏi chung, ca ngợi chủ nghĩa xó hội, cuộc sống mới, con người mới, nỗi đau chia cắt, nỗi nhớ thương với miền Nam ruột thịt…Cỏc tỏc phẩm tiờu biểu Giú lộng – Tố Hữu, Ánh sỏng và phự sa - Chế Lan Viờn, Riờng chung – Xuõn Diệu…
- Kich cũng cú những thành tựu
mới với cỏc tỏc phẩm Một đảng viờn – Học Phi, Quẫn – Lộng Chương, Chị Nhàn, Nổi giú - Đào Hồng Cẩm.
…
c) Giai đoạn (1965-1975):
- Văn học giai đoạn này tập trung viết về cuộc khỏng chiến chống đế quốc Mĩ Chủ đề bao trựm là ca ngợi tinh thần yờu nước và chủ nghĩa anh hựng cỏch mạng
- Văn xuụi chặng đường này phản
ỏnh cuộc sống, chiến đấu và lao động, khắc hoạ thành cụng con người Việt Nam anh dũng, kiờn cường, bất khuất ở cả hai miền Nam
Bắc…Người mẹ cầm sỳng Nguyễn Thi, Rừng xà nu - Nguyễn
-Trung Thành, Hũn đất – Anh Đức
…; Kớ - Nguyễn Tuõn, Vựng trời –
Trang 6+ Đề tài tình yêu rất hạn chế Nếu có
nói phải gắn liền với chiến đấu:
“Em! Anh ôm chặt em và cả khẩu
súng trường trên vai em” - Nguyễn
Đình Thi
Hữu Mai, Dấu chân người lính –
Nguyễn Minh Châu …
- Thơ ca chống Mĩ đạt tới thành tựu
xuất sắc, đánh dấu bước tiến mới của nền thơ hiện đại Việt Nam thể hiện không khí, khí thế, lí tưởng của toàn thể dân tộc, đề cập tới sứ mạng lịch sử và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến chống Mĩ …Thơ
đào sâu chất hiện thực bên cạnh đó làsức khái quát, chất suy tưởng, chínhluận Các tác giả tác phẩm chính(SGK)
- Kich sân khấu có nhiều thành tựu
mới…
- Về lí luận phê bình tập trung ở
một số tác giả Vũ Ngọc Phan, §ặngThai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu,Chế Lan Viên
-Văn học trong vùng tạm chiếm có
sự phát triển, tuy nhiên cũng không
có điều kiện gọt giũa đê đạt tới một
Trang 7Một mặt: Văn nghệ phụng sự kháng chiến Đó là mục đích của nền vănnghệ mới trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh – Nhà văn là chiến sĩtrên mặt trận văn hoá.
- Mặt khác, chính hiện thực phong phú , sinh động của cách mạng, khángchiến đã đem đến cho văn nghệ một sức sống mới, khơi nguồn cảm hứngsáng tạo dồi dào cho văn nghệ
+ Kiến thức trọng tâm:
Tiết 2: Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cáchmạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975 Những đổi mới bước đầu củavăn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổithảo luận, trả lời các câu hỏi, Phát vấn Thuyết giảng
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1: Ổn định tổ chức( Kiểm tra sĩ số ) 1’
Trang 82: Kiểm tra bài cũ ( 3’)
GV: Ở lớp 11 em đã học bài khái quát của thời kì văn học nào? Hãy nêu khái quát những nội dung chính trong bài khái quát đó?
Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng támnăm 1945:
+Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa
+ Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành
nhiều xu hướng
+ Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
+ Văn học đạt được những thành tựu đáng kể trên tinh
thần kế thừa,phát huy truyền thống của văn học dân tộc là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa xã hội,với một đóng góp mới của thời đại: tinh thần dân
chủ
3 Nội dung bài mới
Lời vào bài: 1’
Thời đại nào, văn học ấy Vậy Văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX đã tồn tại và phát triển như thế nào? Văn học thời đại này có gì khác với các thời đại văn học trước đó.Để hiểu rõ những vấn đề trên bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
“ Giọt giọt mồ hôi rơi/ trên má anh
vàng nghệ/ anh về quốc quân ơi…
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945-1975
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước:
Văn nghệ trở thành vũ khí sắc bénphục vụ kịp thời cho sự nghiệp CM,hiện thực cách mạng khơi nguồn cảmhứng s¸ng tạo cho VH VH gắn bósâu sắc và ăn nhịp với từng chặngđường của lịch sử dân tộc, theo sáttừng nhiệm vụ chính trị của đất
nước… Tổ quốc, CNXH đã trở
thành một nguồn cảm hứng trở thành
đề tài lớn của văn học
Trang 9“Em là con gỏi Bắc Giang/ rột thỡ
mặc rột nước làng em lo…”“ Nhớ
người mẹ nắng chỏy lưng
Địu con lờn rẫy bẻ từng bắp ngụ”
“Em Cu Tai ngủ trờn lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng
văn học như cụ già Mết, Tnỳ, Đinh
Nỳp trong tỏc phẩm của Nguyờn
Ngọc…cũng cú thể chứng minh bằng
thể loại như thơ lục bỏt, ca dao chống
Phỏp và chống Mỹ)
Ra trận là con đường đẹp nhất, con
đường vui: Những buổi vui sao cả
nước lờn đường/ xao xuyến bờ tre
từng hồi trống giục – Chớnh Hữu
“ Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước/ mà
lòng phơi phới dậy tương lai”
“Đường ra trận mựa này đẹp lắm”
GV hướng dẫn HS tỡm hiểu về giai
b) Nền văn học hướng về đại chỳng:
- Nhõn dõn là là đối tượng phản ỏnh, thưởng thức, nguồn bổ sung lực lượng sáng tỏc cho văn học…Chớnh nhõn dõn trở thành cảm hứng chủ đạo, trở thành đề tài cho cỏc tỏc phẩm
- Nội dung: Phản ỏnh cuộc sống, khỏt vọng, phẩm chất anh hựng, vẻ đẹp tõm hồn, khả năng và con đường tất yếu đi đến với cỏch mạng của nhõn dõn
- Hỡnh thức: tỏc phẩm ngắn gọn, sửdụng cỏc thể loại truyền thống, ngụnngữ trong sỏng giản dị dễ hiểu.VD: “Thằng tõy chớ cậy sức dàiChỳng tao dự nhỏ nhưng dai hơnmày …
Chỳng tao thức bốn đờm rồi
Ăn chỏo ba bữa chạy mười chớn cõyBõy giờ mới gặp mày đõy
Sức tao cũn đủ bắt mày hàng tao”
“Chị em phụ nữ Thỏi Bỡnh
Ca nụ đội lệch vừa xinh, vừa giũnNgười ta nhắc chuyện chồng conlắc đầu nguõy nguẩy em cũn đỏnhTõy”
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lóng mạn :
- Khuynh hướng sử thi: Văn học đó tỏi hiện những mốc son chúi lọi trong lịch sử dõn tộc, đề cập đến những vấn đề trọng đại của ĐN (chống Phỏp, chống Mĩ, xõy dựng chủ nghĩa xó hội), những nhõn vật
Trang 10đoạn văn học sau 1975- hết thế kỉ
XX.
* Nêu câu hỏi 4 SGK: Hãy giải thích
vì sao VHVN từ sau 1975 phải đổi
mới ?
- Nêu câu hỏi gợi mở cho hS trả lời ,
nhận xét và chốt lại ý chính
* Hãy nêu những chuyển biến và
thành tựu ban đầu của nền văn học?
Lưu ý HS theo dõi sự chuyển biến
qua từng giai đoạn cụ thể và nêu
thành tựu tiêu biểu
- Diễn giảng thêm về một vài tác
phẩm nêu trong SGK
* Qua tìm hiểu em hãy rút ra những
đánh giá chung về VH sau 1975, giải
thích nguyên nhân tích cực và hạn
chế của VH?
đại diện tiêu biểu cho lí tưởng dân tộc, gắn bó số phận với cả cộng đồng dân tộc, con người chủ yếu
được khám phá ở nghĩa vụ, tráchnhiệm công dân , lời văn mang giọngđiệu ngợi ca ngôn ngữ trang trọng,tráng lệ hào hùng
- Cảm hứng lãng mạn: khẳng định cái tôi đây tình cảm cảm xúc, hướng tíi lí tưởngca ngợi cuộc sống mới con người mới, tin vào tương lai tất thắng của cách mạng,
II Khái quát VHVN từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX:
1.Hoàn cảnh lịch sử xã hội và văn hóa:
- Sau chiến thắng 1975, lịch sử më
ra một kỉ nguyên mới- độc lập tự chủ, thống nhất từ sau 1975 – 1985
đất nược gặp nhiều khó khăn
- Sau 1986 với công cuộc đổi mới
do Đảng đề xướng lãnh đạo nền kinh
tế từng bước chuyển sang kinh tế thịtrường văn hãa có điều kiện giao lưutiếp xúc với nhiều nước ĐN đổi mớiphát triển thúc đẩy văn học đổi mới
2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:
- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sựlôi cuốn hấp dẫn như các giai đoạn
trước Tuy nhiên vẫn có một số tác phẩm ít nhiều gây chú ý cho người đọc ( Trong đó có cả nhưng cây bút
thuộc thế hệ chống Mĩ và những câybút thuộc thế hệ nhà thơ sau 1975)
- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn so với thơ ca Nhất là
Trang 11Gv chốt lại đánh giá chung về VH
từ đầu những năm 80 Xu thế đổi
mới trong cách viết cách tiếp cận hiện thực ngày càng rõ nét với nhiều tác phẩm của Nguyễn Mạnh Tuấn,
Ma văn Kháng, Nguyễn Khải.
- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào thời kì đổi mới : Gắn bó với đời sống, cập nhật những vấn đề của đời sống hàng ngày Các thể loại
phóng sự, truyện ngắn, bút kí, hồikí đều có những thành tựu tiêubiểu
- Thể loại kịch từ sau 1975 phát triểnmạnh mẽ ( Lưu Quang Vũ, XuânTrình )
=>Nhìn chung về văn học sau 1975
- Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc.
- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về
đề tài, phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy
- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số phận con người trong những hoàn cảnh phức tạp của đời sống.
- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng
có những hạn chế: đó là những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh hoặc nảy sinh khuynh hướng tiêu cực, nói nhiều tới các mặt trái của xã hội
III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK)
- VHVN từ CM tháng Tám
1945-1975 hình thành và phát triển trongmột hoàn cảnh đặc biệt, trải qua 3chặng, mỗi chặng có những thànhtựu riêng, có 3 đăc điểm cơ bản
Trang 12- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986,VHVN bước vào thời kì đổi mới,vận động theo hướng dân chủhoá,mang tính nhân bản, nhân vănsâu sắc; có tính chất hướng nội, quantâm đến số phận cá nhân trong hoàncảnh phức tạp của cuộc sống đờithường, có nhiều tìm tòi đổi mới vềnghệ thuật.
4 Củng cố, dặn dò:
* Kiểm tra đánh giá :
- Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945-1975? Hãy làm rõ nhữngđặc điểm đó qua các thể loại?
- Hãy trình bày những thành tựu bước đầu của VHVN từ sau 1975- hếtthế kỉ XX?
* Bài tập luyện tập: Trong bài Nhận đường, Nguyễn Đình Thi viết: “Văn
nghệ phụng sự kháng chiến, nhưng chính kháng chiến đem đến cho vănnghệ một sức sống mới Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới củachúng ta.”
Hãy bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên
- Gợi ý: NĐT đề cập đến mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng chiến:
* Bài tập nâng cao: Hãy phân tích đặc điểm của khuynh hướng sử thi,
cảm hứng lãng mạn trong VH giai đoạn 1945-1975 qua các tác phẩm Lặng
lẽ Sa Pa( Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà đã học ở chương trình
Trang 13Giúp HS : Nắm được cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Ngữ văn 12 tập 1
- SGV Ngữ văn 12 tập 1
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảoluận, trả lời các câu hỏi, Phát vấn Thuyết giảng
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945- 1975?
3 Nội dung bài mới
Lời vào bài:
Tư tưởng, đạo lí được quy định bởi xã hội và bao giờ cũngmang tính khách quan Nhận thức về tư tưởng,đạo lí có ý nghĩa rất lớn đốivới đời sống mỗi con người.Vậy làm thế nào để nhận biết và hiểu nội dung
về một tư tưởng,đạo lí ? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài : Nghị luận vềmột tư tưởng, đạo lí
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Hướng dẫn HS luyện tập để biết
cách làm bài nghị luận về một tư
tưởng đạo lí
- GV dựa vào đề bài trong SGK và
I Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí:
* Đề bài: Anh ( chi) hãy trả lời câu
hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:
Ôi ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?
1.Tìm hiểu đề:
Trang 14những câu hỏi gợi ý, hướng dẫn HS
thảo luận hình thành lí thuyết
HS làm việc theo nhóm 4 : Đọc kĩ đề
bài và câu hỏi, trao đổi thảo luận, ghi
kết quả vào phiếu học tập (ý khái
quát, ngắn gọn) và đại diện nhóm
-Những thao tác lập luận cần được
sử dụng trong đề bài trên?
- Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh
vực nào trong đời sống?)
-HS cần tập trung thảo luận và nêu
được thế nào là “sống đẹp”( Gợi ý:
Sống đẹp là sống có lí tưởng mục
đích, có tình cảm nhân hậu, lành
mạnh, có trí tuệ sáng suốt, hiểu biết
rộng, có hành động tích cực=> có
ích cho cộng đồng xã hội ); ngược
lại là lối sống: ích kỉ, nhỏ nhen, hẹp
hòi, vô trách nhiệm, thiếu ý chí nghị
-Để sống đẹp, cần:
+ lí tưởng đúng đắn + tâm hồn lành mạnh + trí tuệ sáng suốt + hành động hướng thiện
* Thao tác lập luận
+ giải thích (sống đẹp là gì?) + phân tích (các khía cạnh sống đẹp) + chứng minh (nêu tấm gương người tốt)
+ bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phán lối sống ích kỉ, nhỏ nhen….)
- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệuthực tế và 1 số dẫn chứng thơ văn
Cần trích dẫn nguyên văn câu thơ của
Tố Hữu.)
b Thân bài:
- Giải thích: Thế nào là “Sống đẹp”
- Phân tích các khía cạnh “Sống đẹp”.
- Chứng minh , bình luận: Nêu những tấm gương “Sống đẹp”, bàn luận cách thức để “Sống đẹp”, phê phán lối sống không đẹp
- Xác định phương hướng, biện pháp phấn đấu để có lối sống đẹp
Trang 15- Hướng dẫn HS sơ kết, nêu hiểu biết
về cách làm bài văn nghị luận về một
vấn đề tư tưởng đạo lí
-HS nêu phương pháp làm bài qua
thơ Tố Hữu có tính chất gợi mở, nhắcnhở chung đối với tất cả mọi ngườinhất là thanh niên)
- Thế hệ trẻ cần phấn đấu rèn luyện, nâng cao nhân cách.
* Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí:
- Chú ý:
+ Đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lírất phong phú gồm: nhận thức ( lítưởng mục đích sống); về tâm hồn,tình cách (lòng yêu nước, lòng nhân
ái, vị tha, bao dung; tính trung thực,dũng cảm ); về quan hệ xã hội, giađình; về cách ứng xử trong cuộcsống
+ Các thao tác lập luận được sửdụng ở kiểu bài này là: Thao tác giảithích, phân tích, chứng minh, bìnhluận, so sánh, bác bỏ
*Dàn bài chung: Thường gồm 3
Kết bài:
+ Ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trong đời sống.
+ Rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạo lí.
Trang 16SGK và thực hành theo các câu hỏi,
Bài tập 1:
HS làm việc cá nhân và trình bày
ngắn gọn, lớp theo dõi, nhận xét bổ
sung
Bài tập 2: Hs về nhà làm dựa theo
gợi ý SGK ( Lập dàn ý hoặc viết
+ Có thể trích dẫn nguyên văn câu
nói của Lep Tônxtôi
- Thân bài:
+ Giải thích: lí tưởng là gì?
+ Phân tích vai trò, giá trị của lí
tưởng: Ngọn đèn chỉ đường, dẫn lối
cho con người
Dẫn chứng: lí tưởng yêu nước của
Hồ Chí Minh.
+ Bình luận: Vì sao sống cần có lí
tưởng?
+ Suy nghĩ của bản thân đối với ý
kiến của nhà văn Từ đó, lựa chọn và
phấn đấu cho lí tưởng sống
- Tên văn bản: Con người có văn
hoá, “Thế nào là con người có văn
hoá?” Hay “ Một trí tuệ có văn hoá”b.TTLL:
- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)
- Phân tích: các khía cạnh văn hoá(đoạn 2)
- Bình luận: sự cần thiết phải có vănhoá (đoạn3)
c.Cách diễn đạt trong văn bản rấtsinh động, lôi cuốn:
- Để giải thích, tác giả sử dụng mộtloạt câu hỏi tu từ gây chú ý chongười đọc
- Để phân tích và bình luận, tác giảtrực tiếp đối thoại với người đọc, tạoquan hệ gần gũi, thẳng thắn
- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫnthơ Hi Lạp, vừa tóm lượt được cácluận điểm, vừa tạo ấn tượng nhẹnhàng, dễ nhớ
4: Củng cố bài giảng(1’)
- Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Trang 175: Dặn dò(1’)
- Học và nắm nội dung bài
- Soạn bài: Tuyên ngôn độc lập
V RÚT KINH NGHIỆM
-
TiÕt 4-§äc v¨n :
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
( Hồ Chí Minh )
Phần 1: Tác giả Hồ Chí Minh
Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Về kiến thức
- Kiến thức chung:
Giúp HS : Hiểu được quan điểm sáng tác những nét khái quát về
sự nghiệp văn học và những đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật của
Hồ Chí Minh
- Kiến thức trọng tâm: Khái quát về quan điểm sáng tác và phong
cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
2 Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu vănthơ của Người Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại
3 Về tư tưởng:
Qua đó giáo dục học sinh biết vận dụng kiến thức về Hồ Chí Minh
vào việc tìm hiểu, phân tích thơ văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Ngữ văn 12 tập 1
- SGV Ngữ văn 12 tập 1
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC