Kế hoạch dạy -HS thực hiện hoạt động học,sgk Họat động B: Hoạt động hình thành kiến thức20ph SGK -Cho hs thực hiện các hoạt động như sgk; Kế hoạch dạy -GV hướng dẫn hs biết so sánh hai [r]
Trang 1TUẦN: 14 (30/11 - 05/12/2015)
Ngày soạn: 20/11/2015 Ngày dạy: 30/11/2015
Tiết ppct: 40
Bài 1: LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau bài học, học sinh bước đầu làm quen với số nguyên âm Biết được sự cần thiết có các số nguyên âm trong thực tiễn và trong toán học
2 Kĩ năng
Sau bài học, học sinh nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn Biết biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
3 Thái độ
Sau bài học, hs ý thức hơn khi giải toán
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
Hãy biểu diễn các số nguyên âm trên trục số?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
Bài tập: Hãy viết số (nguyên âm) chỉ năm tổ chức Thế vận hội đầu tiên, biết rằng nó diễn ra
năm 776 trước Công nguyên?
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Kế hoạch dạy học,sgk
HS: Tập ghi,sgk
V HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H CẠ Ọ
tiện, đồ dùng Họat động A Hoạt động khởi động (10ph)
SGK -Cho hs họat động phần A như sgk
- Hs thực hiện hoạt động và trả lời câu hỏi Kế hoạch dạy học,sgk
Họat động B Hoạt động hình thành kiến thức (20ph)
SGK -Cho hs họat động phần B như sgk
- GV nhấn mạnh cho hs có hai cách đọc số nguyên
âm Biểu diễn các số nguyên âm trên trục số
Hs thực hiện hoạt động và trả lời câu hỏi
Kế hoạch dạy học,sgk
Họat động C Hoạt động luyện tập.(14ph)
SGK - Cho hs làm các bài tập
Bài 1: -80C ; -70C ; 00C ; -50C Bài 2:
GV cho hs đọc hai cách.về độ cao của các địa điểm
HS đọc
Bài 3: Năm tổ chức Thế vận hội đầu tiên là -776 Bài 4: Các điểm A,B,C,D,E ở trên trục số biểu diễn các số -4; -1; 0; 3; 5
Bài 5:
GV cho hs đọc cách làm mẫu và làm câu b, Khoảng cách từ 0 đến điểm biểu diễn các số: -8; 6;
-50; 15 lần lượt là: 8; 6; 50; 15 (đơn vị)
Kế hoạch dạy học,sgk
Họat động D.E Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (1ph)
SGK GV cho hs về nhà làm hoạt động D.E
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 2
Ngày soạn: 20/11/2015 Ngày dạy: 30/11/2015
Tiết ppct: 41
Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Sau bài học, học sinh biết tập hợp các số nguyên bao gồm số nguyên dương, số 0 và các
số nguyên âm
2 Kĩ năng
Sau bài học, học sinh biết biểu diễn các số nguyên trên trục số; biết tìm số đối của một
số nguyên Phân biệt được các số nguyên dương, nguyên âm và số 0 Bước đầu hiểu có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng khác nhau
3 Thái độ
Sau bài học, hs ý thức hơn khi giải toán
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
Thế nào là các số đối nhau?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
Tìm số đối của: +2; 5; -6; -1; -18
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Kế hoạch dạy học,sgk
HS: Tập ghi,sgk
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy và trò
Họat động A: Hoạt động khởi động (10ph)
SGK -GV cho hs thực hiện các hoạt động như sgk
-HS thực hiện hoạt động
Kế hoạch dạy học,sgk
Họat động B: Hoạt động hình thành kiến thức(20ph)
SGK -Cho hs thực hiện các hoạt động như sgk;
-GV chốt lại kiến thức trọng tâm: Tập hợp các số nguyên là tập như thế nào? Hướng dẩn hs điểm biểu diễn số nguyên trên trục số Thế nào là các số đối nhau?
-Hs thực hiện hoạt động
Kế hoạch dạy học,sgk
Họat động C: Hoạt động luyện tập.(14ph)
SGK Cho Hs làm các bài tập
Bài 1:
Bài 2:
Dấu + và dấu – biểu thị cách độ cao của mực nước biển
Bài 2:
Kế hoạch dạy học,sgk
Trang 3a, 5 độ trên 00C
b, 3143m trên mực nước biển
c, số tiền có 20 000 đồng Bài 3: số đối của +2; 5; -6; -1; -18 lần lượt là:
-2; -5; 6; 1; 18
Bài 4: điểm B được biểu thị 2 km điểm C được biểu thị -1 km
Họat độngD.E : Hoạt động vận dụng và tìm tòi,mở rộng(1ph)
SGK Yêu cầu hs về nhà đọc phần hoạt động vận dụng ; tìm
tòi mở rộng và trả lời các câu hỏi
Kế hoạch dạy học,sgk
VI RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 20/11/2015 Ngày dạy: 02/12/2015 Tiết ppct: 42 Bài 18: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN I MỤC TIÊU 1.Kiến thức Sau bài học, học sinh biết so sánh hai số nguyên
2 Kĩ năng
Sau bài học, học sinh củng cố cách tìm số đối, số liền trước, số liền sau của một số nguyên Tính giá trị biểu thức đơn giản
3 Thái độ
Sau bài học, hs ý thức hơn khi giải toán
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
So sánh hai số nguyên?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: 2; -17; 5; 1; -2; 0
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Kế hoạch dạy học,sgk
HS: Tập ghi,sgk
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy và trò
Họat động A: Hoạt động khởi động (7ph)
SGK -GV cho hs thực hiện các hoạt động như sgk
-HS thực hiện hoạt động
Kế hoạch dạy học,sgk
Họat động B: Hoạt động hình thành kiến thức(20ph)
SGK -Cho hs thực hiện các hoạt động như sgk;
-GV hướng dẫn hs biết so sánh hai số nguyên, biết cách tìm số liền trước, số liền sau của một số nguyên
-Hs thực hiện hoạt động
Kế hoạch dạy học,sgk
Họat động C: Hoạt động luyện tập.(13ph)
Trang 4Bài 1:
GV yêu cầu hs làm và trả lời
Bài 2:
a, -17; -2; 0; 1; 2; 5
b, 2014; 15; 7; 0; -8; -101
Bài 3: GV yêu cầu hs tìm x và trả lời
a, x = -4; -3; -2; -1
b, x = -2; -1; 0; 1; 2 Bài 3: GV yêu cầu hs đọc và trả lời
a, chắc chắn
b, không chắc chắn
học,sgk
Họat độngD.E : Hoạt động vận dụng và tìm tòi,mở rộng (5ph)
SGK -GV yêu cầu hs đọc và trả lời
-HS đọc và trả lời
Bài 1:
S Đ
Đ S Bài 2:
a, + b, - c, - ; - hoặc - ; + d, - ; + hoặc + ; + Bài 3: GV yêu cầu hs đọc và trả lời
Phát minh ra đời sớm nhất là phát minh ra xà phòng
Kế hoạch dạy học,sgk
VI RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 20/11/2015 Ngày dạy: 02/12/2015 Tiết ppct: 14
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức trong chương của HS.
2 Kỹ năng: Rèn khả năng tư duy Rèn kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý
3 Thái độ: Biết trình bày rõ ràng mạch lạc.
II Chuẩn bị:
GV: Đề kiểm tra
HS: Học bài,giấy kiểm tra.
III Ma Trận:
Cấp độ
Vận dụng
Cộng
Cấp độ Thấp
Cấp độ Cao
Điểm, đường
thẳng, đường
thẳng đi qua
hai điểm Ba
điểm thẳng
hàng, đoạn
Nắm được khái niệm điểm thuộc
và không thuộc đường thẳng, cách đọc tên đường thẳng
Biết dùng kí hiệu ,
; biết vẽ hình minh họa
Hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm và
Tính được số đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt khi biết số điểm
Vẽ hình thành thạo về tia
Biểu diễn các điểm trên
Trang 5B C
A a
thẳng Độ dài
đoạn thẳng,
trung điểm
của đoạn
thẳng Tia, vẽ
đoạn thẳng
biết độ dài.
Hiểu được hai tia đối nhau, trùng nhau
Nhận biết được các tia trên hình vẽ
Nhận biết được đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
tính chất đường thẳng đi qua 2 điểm
Nắm được mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau Chỉ ra được hai tia đối nhau
Hiểu và kể tên các đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng Vẽ hình thành thạo
tia
Vận dụng tính chất AM+MB=AB để xác định điểm nằm giữa hai điểm cịn lại, để tính độ dài đoạn thẳng; tính chất trung điểm của đoạn thẳng
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
3
1,5 15%
1 1,5 15%
4
2 20%
1 3 30%
3 3 30
%
12 10 100%
IV ĐỀ KIỂM TRA:
A TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Xem hình vẽ bên Chọn câu đúng trong các câu sau
A A và B nằm cùng phía đối với C B A và C nằm khác phía đối với B
C B nằm giữa hai điểm A và C D B và C nằm cùng phía đối với A
Câu 2: Điểm A khơng thuộc đường thẳng d được kí hiệu là:
Câu 3: Cho hai tia Ax và Ay đối nhau Lấy điểm M trên tia Ax, điểm N trên tia Ay Khi đĩ ta
cĩ:
A Điểm M nằm giữa A và N B Điểm A nằm giữa M và N
C Điểm N nằm giữa A và M D Khơng cĩ điểm nào nằm giữa 2 điểm cịn lại
Câu 4: Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng MN khi:
A IM = IN B
MN
IM IN
2
C IM + IN = MN D IM = 2 IN
Câu 5: Hãy đánh dấu “X” vào ô thích hợp (2 điểm)
a) Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A và B
b) Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B
c) Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau, hoặc song song
B TỰ LUẬN
Bài 1: Vẽ ba điểm M, N, P không thẳng hàng Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm M và N, vẽ
tia MP, Vẽ đoạn thẳng PN Lấy điểm A nằm giữa P và N (3 điểm)
Bài 2: Trên tia Ox, lấy hai điểm A và B sao cho OA = 4cm, OB = 8cm Hỏi:
a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không? Vì sao ?
b) So sánh OA và AB
c) Điểm A có là trung điểm của OB không? Vì sao ? (3 điểm)
ĐÁP ÁN
A TRẮC NGHIỆM
Từ câu 1 đến câu 4 (2 điểm, mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Trang 6Bài 5: Hãy đánh dấu “X” vào ô thích hợp (2 điểm)
a) Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A và B X
b) Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B X
c) Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB X
d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau, hoặc song song X
B TỰ LUẬN
B TỰ LUẬN
Bài 1: 3 đ
Bài 2:
Vẽ hình 0,5 đ
a) Vì A; B cùng thuộc tia Ox, mà OA < OB (4 cm < 8 cm) nên điểm A nằm giữa 2 điểm O và
B (1) ( 0,75 đ)
b) Vì điểm A nằm giữa 2 điểm O và B (câu a) nên ta cĩ:
OA + AB = OB
Thay số: 4 + AB = 8
AB = 8 - 4 = 4 (cm) (0,75đ)
c) Vì AB = 4 cm (câu b) ; mà OA = 4 cm OA = AB = 4 cm (2) ( 0,5 đ)
Từ (1) và (2) suy ra: Điểm B là trung điểm của đoạn thẳng OB ( 0,5 đ)
M
N A
P
Vẽ 3 điểm M, N P ( 0,75 đ)
Vẽ đường thẳng MN ( 0,75 đ)
Vẽ tia MP ( 0,5 đ)
Vẽ đoạn thẳng MP ( 0,5 đ) Lấy điểm A ( 0,5 đ)
Kí tuần 14