Động tác chạy đều: Ý nghĩa: Để di chuyển cự li xa Trên 5 bước được nhanh chóng, trật tự, thống nhất Khẩu lệnh: “Chạy đều – Chạy” Động tác: - Nghe dứt động lệnh “Chạy đều” hai bàn tay nắm[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
PHÊ DUYỆT Môn học: Giáo dục quốc phòng – An ninh
Ngày….tháng….năm 2016 Bài 1:Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
Đối tượng: Học sinh khối 10
- Nắm được sơ lược quá trình lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc
- Hiểu và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
B Yêu cầu: - Giáo dục ý thức trách nhiệm của mỗi công dân đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, tăng thêm lòng yêu
nước, luôn đề cao cảnh giác trước âm mưu phá hoại của kẻ thù
- Sẵn sàng tham gia XD LLVT, củng cố QP của đất nước
II NỘI DUNG,TRỌNG TÂM :
A Nội dung - Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam;
- Những truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự ngiệp đánh giặc giữ nước
B TRỌNG TÂM: Những truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự ngiệp đánh giặc giữ nước
III THỜI GIAN:
Tông số: 4 tiết lý thuyết ( Tuần 1 – Tuần 4 )
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP :
A T/Chức : Lấy đơn vị lớp để lên lớp.
B P/Pháp : Giáo viên: Giới thiệu , giảng giải
Học sinh: Lắng nghe và ghi chép và phat biểu
V ĐỊA ĐIỂM : Phòng học
VI VẬT CHẤT ĐẢM BẢO :
Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo
Học sinh: Vở ghi chép
Trang 2PHẦN IITHỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I THỦ TỤC GIẢNG BÀI
1 Nhận lớp: Xác định vị trí học tập; tập hợp kiểm tra sĩ số, trang phục, VKTB …
2 Phổ biến các quy định
- Học tập, kỷ luật, vệ sinh …
- Quy ước luyện tập
3 Kiểm tra bài cũ
4 Phổ biến ý định giảng dạy
II TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI
Tiết 1:
- Giới thiệu về môn học: Số tiết, tiến độ chương
trình, cách kiểm tra, đánh giá
- 1 số quy định khi học tập
I LỊCH SỬ ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA
DÂN TỘC VN
1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
- Cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên là cuộc
kháng chiến chống quân Tần xâm lược vào TK
III (trước CN), nhân dân Văn Lang dưới sự
lãnh đạo của Thục Phán trong 10 năm trường
kỳ kháng chiến đã giành được thắng lợi
- TK II (trước CN) An Dương Vương xây thành
Cổ Loa cùng với nhân dân chống lại Triệu Đà
với nhiều chiến thắng làm kẻ địch khiếp sợ,
nhưng sau do lơ là mất cảnh giác An dương
Vương đã để đất nước rơi vào tay quân thù
Từ đó nước ta chìm đắm trong ách đô hộ của
PK phương Bắc suốt hơn 10 TK
2 Những cuộc đấu tranh giành lại độc lập
dân tộc (TK I - TK X)
- Trong suốt 10 TK dưới ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc, nhân dân ta không chịu khuất
phục liên tiếp đấu tranh để giành lại độc lập dân
Cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của dân tộc ta được tiến hành vào thời gian nào?
Nêu những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của dân tộc ta trong thời
Trang 3III KẾT THÚC GIẢNG BÀI ( 5 phút)
TỔ TRƯỞNG NGƯỜI BIÊN SOẠN
GIÁO VIÊN: BÙI QUÝ HỢI
Trang 4KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
PHÊ DUYỆT Môn học: Giáo dục quốc phòng – An ninh
Ngày….tháng….năm 2016 Bài 2: Lịch sử, truyền thống quân đội nhân dân và công an nhân dân Việt Nam
Đối tượng: Học sinh khối 10
B Yêu cầu: Có ý thức tu dưỡng, rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào các lực lượng QĐ và CA.
- Sẵn sàng tham gia XD LLVT, củng cố QP của đất nước
II NỘI DUNG,TRỌNG TÂM :
A NỘI DUNG: - Quá trình hình thành, phát triển và chiến thắng của QĐND và CAND Việt Nam
- Truyền thống vẻ vang của QĐND và CAND Việt Nam
B TRỌNG TÂM: Truyền thống vẻ vang của QĐND và CAND Việt Nam.
III THỜI GIAN:
Tông số: 5 tiết lý thuyết ( Tuần 5 – Tuần 9 )
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP :
A T/Chức : Lấy đơn vị lớp để lên lớp.
B P/Pháp :
Giáo viên: Giới thiệu , giảng giải
Học sinh: Lắng nghe và ghi chép
Trang 53 Kiểm tra bài cũ
4 Phổ biến ý định giảng dạy
II TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI
- Ngày 22/12/1944, đội VNTTGPQ (Tiền thân của
QĐNDVN) được thành lập theo chỉ thị của Chủ tịch
Hồ Chí Minh do đ/c Võ Nguyên Giáp lãnh đạo, chỉ
huy
- Đội gồm 34 người (3 nữ) với 34 khẩu súng các
loại
- Chiến công đầu tiên của đội đó là 2 trận đánh tiêu
diệt đồn Phay Khắt và Nà Ngần 2 ngày sau khi
thành lập, đặt nền móng cho truyền thống đánh
thắng trận đầu của QĐND VN
- 4/1945, các tổ chức vũ trang trong cả nước hợp
thành VNGPQ.
- 8/1945, với lực lượng trên 5000 người VNGPQ
cùng với nhân dân thực hiện thành công CMT8
2 Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến
Em hãy nêu quá trình trưởng thành và chiến
* HS trả lời câu
hỏi, ghi chép nộidung cần ghi
Trang 6thắng trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược
- Thu đông 1947, quân ta đánh bại cuộc tấn công
lớn của địch lên chiến khu Việt Bắc
- 7/4/1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành
lập Bộ đội địa phương
- Từ giữa 1949 đến đầu 1950, các đại đội tiểu đoàn
độc lập được xây dựng thành các đại đoàn chủ lực
hùng mạnh như: Đại đoàn 308 (Sư 308- Sư đoàn
quân tiên phong), đại đoàn 312, 316, 320 bộ binh ,
đại đoàn 351 pháo binh.
- Thu đông 1950 ta giành thắng lợi lớn ở chiến dịch
Biên giới, tiếp đó là chiến thắng của các chiến dịch
như: Trung du, Đường 18, Hà Nam Ninh đầu 1951,
Hòa Bình 1951-1952, Tây Bắc 1952, Thượng Lào
1953
- Đông xuân 1953-1954, quân và dân ta bước vào
cuộc tiến công chiến lược trên khắp các chiến
trường toàn quốc, đỉnh cao là thắng lợi của chiến
dịch Điện Biên Phủ đã kết thúc cuộc kháng chiến
chống Pháp
b Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- QĐ ta được xây dựng chính quy, tinh nhuệ và từng
bước hiện đại gồm nhiều quân, binh chủng như: QC
Hải quân, QC PK-KQ, các binh chủng Pháo binh,
Tăng-Thiết giáp, Hoá học, Đặc công v v đồng
15 phút
20 phút
thắng của quân đội ta trong kháng chiến chống Pháp?
Em hãy nêu quá trình chiến đấu, trưởng thành và chiến thắng của quân đội ta trong kháng chiến chống Mỹ?
Trang 7thời xây dựng 1 hệ thống các nhà trường để đào tạo
cán bộ cho QĐ
- Ở miền Nam, dưới sự lãnh đạo của MTDTGP MN,
quân và dân miền Nam đã lập nên những chiến công
vang dội đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc
biệt", "Chiến tranh cục bộ", "VN hoá chiến tranh"
của đế quốc Mỹ Bằng cuộc tổng tiến công và nổi
dậy Tết Mậu Thân -1968, cuộc tiến công chiến lược
cuối 1972 đã buộc Mỹ phải xuống thang đàm phán
và ký hiệp định Pa-ri, rút toàn bộ quân Mỹ ra khỏi
miền Nam VN
- Ở miền Bắc, quân và dân ta đánh bại chiến tranh
phá hoại bằng không quân và hải quân của đế quốc
Mỹ Trong 2 giai đoạn từ 1965-1968 và cuối 1972,
ta bắn rơi 4181 máy bay, tiêu diệt và bắt sống hàng
trăm giặc lái, bắn cháy và bắn chìm hàng chục tầu
chiến Mỹ Đặc biệt trong 12 ngày đêm trận Điện
Biên Phủ trên không cuối 1972, ta đánh bại chiến
tranh phá hoại bằng máy bay B52 của Mỹ, ta bắn
rơi 81 máy bay (34 chiếc B52)
- Mùa xuân 1975, quân và dân ta mở cuộc tổng tiến
công và nổi dậy với quy mô rất lớn bằng sự hiệp
đồng tác chiến của nhiều quân binh chủng hiện đại
Bằng thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
đã kết thúc vẻ vang cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất đất
nước
* Thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN
- QĐ ta đã bảo vệ vững chắc biên giới của Tổ quốc
và làm tròn nhiệm vụ quốc tế giúp đỡ nhân dân
Cam-pu-chia thoát khỏi hoạ diệt chủng
Pol-pôt(1979)
- Cùng với các lực lượng khác tiếp tục tăng cường
5 phút Sau năm 1975, quân
đội ta còn thực hiện những cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc nào?
Trang 8sức chiến đấu và nâng cao trình độ sẵn sàng chiến
đấu, đáp ứng nhiệm vụ QP-AN trong mọi tình
huống Đồng thời, tích cực tham gia các nhiệm vụ
phòng chống thiên tai, dịch họa góp phần cùng toàn
dân xây dựng đất nước
Tiết 6:
II TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
1 Trung thành vô hạn với sự nghiệp CM của
Đảng, với Tổ Quốc, với nhân dân
- Thể hiện trong chiến đấu và xây dựng đất nước
- Lý tưởng của Đảng trở thành niềm tin, lẽ sống của
QĐND Việt Nam
2 Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh biết thắng
- Thể hiện ở sự quyết tâm đánh giặc, không ngại
khó khăn gian khổ, xả thân vì sự nghiệp CM
- Vận dụng sáng tạo nghệ thuật quân sự của cha ông
đó là “Lấy nhỏ đánh lớn, tranh thời, dùng mưu, lập
thế…”, dựa vào dân, cùng toàn dân đánh giặc
3 Gắn bó máu thịt với nhân dân lao động
- QĐND Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân
mà chiến đấu
- Là LLVT CM của nhân dân lao động, bảo vệ
quyền lợi chính đáng của nhân dân
Tiết 7:
4 Nội bộ đoàn kết, kỷ luật tự giác, nghiêm minh,
thống nhất ý chí và hành động
- QĐ ta thấm nhuần lời day của Bác Hồ: “Đoàn kết,
đoàn kết, đại đoàn kết – Thành công, thành công,
Trang 9đại thành công” và biến điều đó thành sức mạnh vô
biên của mình
- Tổ chức QĐND Việt Nam được xây dựng chính
quy, thống nhất từ trên xuống dưới Việc thực hiện
chức trách nhiệm vụ được giao được quy định trong
điều lệnh, điều lệ và được chấp hành tự giác có tính
kỷ luật cao
5 Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, cần kiệm xây
dựng quân đội, xây dựng đất nước
Tinh thần khắc phục khó khăn để hoàn thành mọi
nhiệm vụ trong chiến đấu, công tác cũng như trong
LĐSX
6 Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết,
thủy chung với bạn bè quốc tế
Đó là sự liên minh chống kẻ thù chung giữa bộ đội
ta với bộ đội Pathét Lào và bộ đội Cam-Pu-Chia
trong k/c chống Pháp và chống Mỹ và sự ủng hộ
của bạn bè quốc tế
Tiết 8:
B LỊCH SỬ VÀ TRUYỀN THỐNG CÔNG AN
NHÂN DÂN VIỆT NAM
I Lịch sử Công An nhân dân Việt Nam
1 Thời kỳ hình thành
- Sau khi CMT8, yêu cầu bảo vệ chính quyền cách
mạng đặc biệt được coi trọng
- 19/8/1945, LLCA được thành lập để cùng với các
LL khác bảo vệ thành quả CM, bảo vệ lãnh tụ và
bảo vệ chính phủ VNDCCH
- Các Sở liêm phóng, Ti liêm phóng, Sở cảnh sát, Ti
cảnh sát được thành lập ở các tỉnh Các tổ chức tiền
thân này của CAND đã cùng với nhân dân tham gia
tổng khởi nghĩa giành chính quyền và bảo vệ thành
Trang 10công ngày Quốc khánh 2/9/1945.
-1946 tất cả các LL được hợp nhất thành Việt Nam
Công an vụ
2 Thời kỳ xây dựng và trưởng thành trong 2 cuộc
k/c chống Pháp và chống Mỹ( 1945-1975)
a Thời kỳ kháng chiến chống Pháp( 1945 - 1954
-Đầu năm 1947, Nha CA trung ương được chấn
chỉnh về tổ chức, gồm: Văn phòng, Ti điệp báo, Ti
chính trị, Bộ phận an toàn khu
-28/2/1950, BTV TW Đảng quyết định sát nhập bộ
phận tình báo QĐ vào Nha CA
-Trong chiến dịch Đ.B.Phủ, Ban CA tiền phương
nằm trong Hội đồng cung cấp mặt trận và Ban đã
hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ các lực lượng tham gia
chiến dịch, bảo vệ dân công, kho tàng và đường
hành quân của bộ đội góp phần làm nên chiến thắng
lịch sử của dân tộc
b Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
-1954-1960, CAND VN góp phần ổn định AN, phục
vụ công cuộc khôi phục kinh tế, xây dựng CNXH ở
miền Bắc, giữ gìn và phát triển lực lượng ở miền
Nam
- 1961-1965 là thời kỳ tăng cường lực lượng, đấu
tranh chống lực lượng phản CM và tội phạm khác,
bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH, góp phần đánh
bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc
Mỹ
- 1965-1968, giữ gìn ANCT- TTAT XH, góp phần
đánh thắng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ
nhất và làm thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
Trang 11hai và làm thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” của đế quốc Mỹ
- 1973-1975, cùng cả nước thực hiện công cuộc giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước Trong chiến
dịch mùa xuân năm 1975, CAND đã phối hợp chiến
đấu cùng QĐ và nhân dân lập nhiều chiến công
Ban ANTW cục và đặc khu Sài Gòn-Gia Định đã
điều động nhiều cán bộ, chiến sỹ phối hợp với lực
lượng quân sự và quần chúng nổi dậy chiếm lĩnh
các mục tiêu trọng yếu, mở đường cho bộ đội tiến
vào giải phóng Sài Gòn, đập tan sự phản kháng của
bọn phản CM góp phần giải phóng miền Nam,
- Thể hiện trong việc giữ vững ANCT-TTAT XH;
ngăn chặn, đẩy lùi sự chống phá CM của các thế lực
phản động trong và ngoài nước
- Sự hy sinh quên mình của các chiến sỹ CAND
trong công cuộc giải phóng dân tộc, trên mặt trận
phòng chống các loại tội phạm
2 Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và
chiến đấu
- CAND Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân
mà chiến đấu, vì thế luôn nhận được sự ủng hộ, giúp
đỡ về mọi mặt của nhân dân Trong các chiến công
làm thất bại âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản
động trong và ngoài nước; triệt phá các tổ chức tội
phạm v.v thì sự đóng góp của nhân dân là không
40 phút
10 phút
10 phút
Trang 12- Các đội xây dựng cơ sở, bám địa bàn, thực hiện
cùng ăn, cùng ở với nhân dân Lấy sự bình yên cuộc
sống làm mục tiêu phục vụ đã viết nên nét đẹp
truyền thống của CAND
3 Độc lập, tự chủ, tự cường, tiếp thu và vận
dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ AN,
trật tự và những thành tựu khoa học công nghệ
phục vụ công tác và chiến đấu
- Tích cực, chủ động trong công tác ngăn ngừa, đấu
tranh với các loại tội phạm
- Biết vận dụng sáng tạo trong những điều kiện,
hoàn cảnh nhất định để hoàn thành nhiệm vụ 1 cách
tốt nhất
4 Tận tụy trong công việc, cảnh giác, bí mật,
mưu trí, dũng cảm, sáng tạo, kiên quyết và khôn
khéo trong chiến đấu
5 Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thủy
chung, nghĩa tình
- Thể hiện ở sự phối hợp giữa CA Việt Nam, Lào,
Cam-Pu-Chia trong chiến tranh
- Sự hợp tác của Interpol Việt Nam với Interpol
quốc tế trong điều tra, truy bắt tội phạm xuyên quốc
gia, tội phạm quốc tế
Trang 13GIÁO VIÊN: BÙI QUÝ HỢI
Trang 14KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
PHÊ DUYỆT Môn học: Giáo dục quốc phòng – An ninh
Ngày….tháng….năm 2016 Bài 3: Đội ngũ từng người không có súng
Đối tượng: Học sinh khối 10
- Sẵn sàng tham gia XD LLVT, củng cố QP của đất nước
II NỘI DUNG,TRỌNG TÂM :
A Nội dung - Đội ngũ đơn vị.
- Đội ngũ từng người
B TRỌNG TÂM: Các động tác quay tại chỗ, động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi sai nhịp
III THỜI GIAN:
Tông số: 4 tiết thực hành ( Tuần 11 – Tuần 15 )
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP :
A T/Chức : Lấy đơn vị lớp để lên lớp, tổ làm đơn vị luyện tập.
B P/Pháp : GV giới thiệu toàn bộ nội dung của tiết học, sau đó tổ chức cho HS luyện tập
V ĐỊA ĐIỂM : Sân GDQP
VI VẬT CHẤT ĐẢM BẢO :
Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo
Học sinh: Lắng nghe, tập theo hướng dẫn của giáo viên và cán sự lớp
PHẦN II
Trang 15THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I THỦ TỤC GIẢNG BÀI
1 Vị trí tập hợp: Tại sân tập của trường, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ, báo cáo
2 Phổ biến quy định thao trường:
- Giáo viên: Đúng trang phục, tác phong
- Học sinh: + Trang phục đúng quy định
+ Trong quá trình luyện tập nghiêm túc, không đi lại làm ảnh hưởng đến lớp khác
+ Trong qua trình giải lao ở đúng vị trí đã quy định
+ Bảo đảm an toàn luyện tập, kỉ luật, vệ sinh, ra vào lớp đúng thời gian quy dịnh
+ Thực hiện thao trường chính quy: 3 bước đi, 5 bước chạy
3 Kiểm tra bài cũ:
4 Phổ biến ý định bài giảng:
II TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI
gian Địa Điểm Giáo viên Phương pháp Học sinh Phục vụ chất Vật Tiết 11:
I ĐỘI NGŨ TIỂU ĐỘI
Ý nghĩa: Thường dùng trong học
nhanh chóng di chuyển tới đứng
sát bên trái người chỉ huy , giãn
Giáo Viên: -Giới thiệu tên
động tác
- Nêu ý nghĩa động tác
- Hô và phân tích khẩu lệnh
- Giới thiệu động tác qua 2bước
Bước 1: Làm nhanhBước 2: Làm chậm có phântích
- Nêu 1 số điều cần lưu ý
- Giới thiệu toàn bộ nộidung, sau đó tổ chức cho HSluyện tập
Lắng nghe, quan sát và luyện tập
Trang 16Người đứng đầu hàng thứ 2 đứng
sau người đầu hàng thứ nhất , cự ly
là 1 m ( Tính từ 2 gót chân ), tất cả
những người còn lại phát triển
hàng về phía bên trái của người
thứ nhất
+ Chỉnh đốn hàng ngũ :
Khẩu lệnh :” Nghiêm - Nhìn bên
phải, thẳng “ Sau khi gióng hàng
xong hô : Thôi
+ Điểm số : Từ phải qua trái , điểm
Ý nghĩa: Thường dùng trong hành
quân, Trong đội hình tập trung của
trung đội, đại đội khi học tập, sinh
hoạt
Tương tự như hàng ngang gồm 4
bước: Tập hợp đội hình, Điểm số,
Giáo Viên: -Giới thiệu tên
động tác
- Nêu ý nghĩa động tác
- Hô và phân tích khẩu lệnh
- Giới thiệu động tác qua 2bước
Bước 1: Làm nhanh
Lắng nghe, quan sát và luyện tập