phong trào trồng cây gây rừng; viết về - Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1 hành động săn bắn thú rừng của một cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu người nào đó - Học sinh sửa bài.. - Gi[r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn: 25 / 11/ 2016
Ngày giảng: Từ 28/11 đến 2/12/2016
Rèn chữ: Bài 13Sửa lỗi phát âm : l,nThứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2016
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện phép cộng,trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.( BT: 1, 2, 4a.)
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
0,68 0,1 =0,068
- HS nghe
- 2 HSđọc - 1 HS nêu tóm tắt- 1 HSnêu cách giải
- 1 HS làm bảng – cả lớp làm vào vở Bài giải
Giá tiền 1 kg đường là
38 500 : 5 = 7 700 (đồng)
Số tiền mua 3,5 kg đường là
7 700 x 3,5 = 26 950 (đồng)Mua 3,5 kg đường cùng loại trả ít hơnmua 5 kg là
38500 – 26950 = 11 550 (đồng ) Đáp số : 11 550 đồng
Trang 2Bài 4
- GV cho HS nhắc quy tắc 1 số nhân một
tổng và ngược lại 1 tổng nhân 1 số?
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- 1 em nhắc lại(a+b) x c = a x c + b x c hoặc
* Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK
* KNS: - Ứng phó với căng thẳng (linh hoạt , thông minh trong tình huống
bất ngờ)
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
II CHUẨN BỊ : Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài mới:
2.1 Bài cũ: Hành trình của bày ong
- - Giáo viên nhận xét
2.2 Giới thiệu bài mới:
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Luyện đọc
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn
- Sửa lỗi cho học sinh
- HS luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
+ Đọc đoạn 1: +Thoạt tiên phát hiện thấy
những dấu chân người lớn hằn trên mặt
đất, bạn nhỏ thắc mắc thế nào?
+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn
thấy những gì, nghe thấy những gì ?
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- HS nghe
- 1, 2 học sinh đọc bài
+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại
- - 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
Trang 3.Ý1: Bạn nhỏ phát hiện ra bọn trộm gỗ.
+ Đọc đoạn 2: + Kể những việc làm của
bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông
- GV: Con người cần bào vệ môi trường
tự nhiên, bảo vệ các loài vật có ích
- Nêu ý nghĩa của bài?
* Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS rèn đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên cho học sinhđọc đoạn cần rèn
3 Củng cố – Dặn dò:
buổi tối + Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an
+ Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
- Yêu rừng, sợ rừng bị phá/ Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …
- HS nghe
- Bài văn biểu dương ý thức bảo vệrừng, sự thông minh và dũng cảmcủa một công dân nhỏ tuổi
.- HS thảo luận cách đọc diễn cảm:giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơiđúng chỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được BT(2)a/b hoặc BT3a/b hoặc BT CT phương ngữ giáo viên soạn
II CHUẨN BỊ :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài mới:
2.1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
2.2 Giới thiệu bài mới:
* Hướng dẫn học sinh nhớ viết
- GV cho học sinh đọc một lần bài thơ
+ HS luyện viết từ khó
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
- HS viết: sáng sớm, đi xa
- HS nghe
- HS lần lượt đọc lại bài thơ rõràng – dấu câu – phát âm (10dòng đầu)
- Nêu cách trình bày thơ lục bát
Trang 4+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả
- GV theo dõi HS viết bài
- Giáo viên chấm bài chính tả
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tìm những tiếng có trong bảng:sương mù - xương chậu,
- HS nghe
- Học sinh đọc thầm nêu
- HS làm bài cá: xanh xanh, sót
- HS nghe
Tiết 4: Giáo dục kĩ năng sống
THỰC HÀNH: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG
- GDKNS: Kĩ năng ứng phó với căng thẳng - kĩ năng tự nhận thức - kĩ năng
xử lí cảm xúc - tìm kiếm sự hỗ trợ,giúp đỡ (biết hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh để ứng phó tích cực trong các tình huống gây căng thẳng)
II CHUẨN BỊ : Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động1: Khám phá
- HS quan sát tranh minh họa BT1, hỏi:
- Tranh minh hoạ điều gì?
- Đã bao giờ em có tâm trạng thế này chưa?
GV: Đây là một bạn nam đang bị căng
thẳng do gặp tình huống nào đó trong cuộc
sống.Vậy trong tình huống nào gây cho em
căng thẳng,khi bị căng thẳng các em cần
ứng phó như thế nào?Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu để có kĩ năng ứng phó một
cách tích cực khi bị căng thẳng
- GV ghi mục bài lên bảng
Hoạt động 2: Kết nối
- 1 HS đọc bài tập 1:
- Một bạn nam đang ngồi, hai tay
ôm đầu, nhíu mày lại
- HS nêu…
- HS lắng nghe
-HS mở SGK
- HS liên hệ thực tế bản thân, đọc
Trang 5- Cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS lần lượt trình bày ý kiến của mình,
GV và HS khác nhận xét nhưng phải tôn
trọng ý kiến của HS
- GV: Trong cuộc sống,con người thường gặp
những tình huống gây căng thẳng cho bản
thân.Tuy nhiên,có những tình huống có thể
gây căng thẳng cho người này nhưng lại
không gây căng thẳng cho người khác và
ngược lại
- Khi bị căng thẳng,tâm trạng các em thế
nào?Chúng ta cùng tìm hiểu qua BT2
Hoạt động 3: Vận dụng:
- HS đọc yêu cầu BT5
- GV cho HS thực hiện bài tập bằng cách
chơi trò chơi
- GV cho 2 đội chơi, mỗi đội gồm 5 em, Gv
viết sẵn vào bảng phụ bài tập 3, cho 2 đội
xếp hàng và lần lượt từng em trong đội lên
đánh dấu + hoặc dấu – vào ô trống cách
phòng tránh các tình huống gây căng thẳng
Đội nào làm nhanh và phù hợp là thắng
- GV: Chúng ta cũng có thể hạn chế những
tình huống căng thẳng bằng cách sống và
làm việc điều độ, có kế hoạch, thường xuyên
luyện tập thể dục thể thao, sống vui khoẻ,
chan hoà, tránh gây mâu thuẫn không cần
thiết với mọi người xung quanh, không đặt
ra cho mình những mục tiêu quá cao so với
điều kiện và khả năng của bản thân
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Tiết 5: Tiếng việt
LUYỆN VIẾT: BÀI 13
I MỤC TIÊU:
- HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ, rõ ràng, viết đúng chính tả
- HS hoàn thành bài viết đầy đủ, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính tả, viết theo mẫu trang viết kiểu chữ đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết nghiêng
- HS học tập theo nội dung ,ý nghĩa câu văn, đoạn văn , bài văn
II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn hoặc bài văn.
- Vở hoặc bài viết của HS viết đẹp những năm trước
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Viết vở luyện viết
- Hai, ba HS đọc bài luyện viết: Bài 13
- Nêu ý nghĩa câu văn và nội dung chính đoạn văn
- HS phát biểu, cả lớp bổ sung ngắn gọn
- GV kết luận:
- HS nêu kỹ thuật viết như sau:
+ Các con chữ viết hoa
+ Các con chữ viết thường 1 ô li:e,u,o,a,c,n,m,i…
+ Các con chữ viết thường 1,5 ô li: t
+ Các con chữ viết thường 2 ô li:d,đ,p,q
+ Các con chữ viết thường hơn 1 ô li: s,r
+ Khoảng cách chữ cách chữ: 1con chữ ô
+ Các con chữ viết thường 2,5 ô li: y,g,h,k,l,b,
+ Cách đánh đấu thanh: Đặt dấu thanh ở âm
chính,dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên
* HS viết bài khoảng 20-25 phút
- GV nhắc học sinh ngồi viết ngay ngắn, mắt cách
vở khoảng 25cm,Trang 1 viết đứng, Trang 2 viết
nghiêng 15độ, trước khi viết đọc thầm cụm từ 1 đến
2 lần để viết khỏi sai lỗi chính tả
- HS viết bài vào vở luyện viết
- GV chấm bài 8-10 bài và nhận xét lỗi sai chung
của cả lớp tuyên dương những bài HS viết đẹp
Tiết 6: Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐTHẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho học sinh cách nhân một số thập phân với một số thập phân
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán thành thạo
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ, nội dung.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập
- HS trình bày
Trang 7phân với một số thập phân.
2 Dạy bài mới :
Bài tập 1 : Đặt tính rồi tính.
3,8 8,4 3,24 7,2
0,125 5,7
3,8 3,24 0,125 8,4 7,2 5,7
152 648 875
304 2268 62531,92 23,328 0,7125
Bài tập 2 : Vi t ti p vào ch ch m cho thích h p ế ế ỗ ấ ợ
Chiều dài gấp 5 lần chiều rộng
Tính diện tích vườn hoa ? m2
Bài 4: Bài 3 ( sgk ) trang 34 :
1HS lên giải Lớp làm vở
3 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà ôn lại cách nhân
một số thập phân vố một số thập phân
Bài giải :
Chiều dài của vườn hoa
18,5 5 = 92,5 (m)Diện tích vườn hoa là :18,5 92,5 = 1711,5 (m2)
Tiết 7: Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra việc nắm kiến thức về cấu tạo văn tả người
- Rèn kĩ năng lập dàn ý chi tiết văn tả người
- HS tích cực chủ động học tập
II CHUẨN BỊ : Vở luyện tập Tiếng việt 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cấu tạo văn tả người gồm 3 phần MB,
TB và KB (2, 3 học sinh nêu lại cho rõ ràng hơn )
- Học sinh đọc và suy nghĩ trả lời
- Tả người bạn thân nhất của em
- Gồm tả ngoại hình, hoạt động
Trang 8- 2, 3 HS nêu lại yêu cầu của bài
c Tập nói theo dàn ý
- Cho học sinh trả lời câu hỏi vào vở
- Nhắc HS tìm từ ngữ chọn lọc để
miêu tả không sử dụng từ tràn lan
- Đọc lại nội dung câu hỏi trong
phần dàn ý cho sẵn
- Tổ chức trao đổi thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- GV hướng dẫn cho học sinh tự
hoàn thiện bài theo trao đổi vào vở ,
giáo viên theo dõi giúp đỡ HS
- Tập nói theo dàn ý vừa thảo luận
- GV sửa chung
3 Củng cố - Dặn dò: Dặn về xem
lại , tập viết cho hay hơn
- HS tìm từ ngữ miêu tả : Dáng người, khuôn mặt , mái tóc, làn da đúng với đặc điểm lứa tuổi
- 2, 3 học sinh đọc bài , lớp theo dõi
- Trao đổi thảo luận nhóm tìm ra các ý cơ bản nhất , nổi bật nhất về người bạn thân nhất của mình
- 2, 3 nhóm đại diện trình bày , các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS tự trao đổi luyện nói trong nhóm của mình , các bạn trong nhóm sửa bổ sung , giúp bạn mình trình bày lưu loát , rõ ràng
- HS viết bài vào vở, nộp bài cho GV
- Về nhà tự viết lại cho hay hơn
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2016
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thậpphân trong thực hành tính( Bài tập 1, 2, 3b, 4 )
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài , GV nhận xét
- Dựa vào đâu để làm theo 2 cách
- Cho nhiều học sinh nhắc lại
Trang 9Giá tiền mỗi m vải là
60 000 :4 = 15 000 (đồng) 6,8 m vải nhiều hơn 4 m vải là 6,8 – 4 = 2,8 (m)
Mua 6,8 m vải trả nhiều hơn 4 m vải là
15 000 x 2,8 =42 000 (đồng) Đáp số : 42 000 đồng
- HS nghe
Tiết 2: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1: xếpcác từ ngữ chỉnh hành động vào môi trường vào nhóm theo yêu cầu của BT2, viếtđược đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 KT Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
- Yêu cầu nêu một số quan hệ từ và nêu
Bài 1: HS đọc nội dung bài tập 1.
- GV chia nhóm 2 thảo luận 2 câu hỏi
- Tại sao gọi rừng nguyên sinh Nam Cát
Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học ?
- Em hiểu “khu bảo tồn đa dạng sinh
học” là gì ?
- GV chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa
dạng sinh học nơi lưu giữ nhiều loài
- Hoạt động nhóm 2 phút
- Rừng này có nhiều động vật–nhiềuloại lưỡng cư (nêu số liệu) Thảm thựcvật phong phú – hàng trăm loại câykhác nhau nhiều loại rừng
- Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơilưu giữ nhiều loài giống động vật vàthực vật khác nhau
- HS nghe
Trang 10Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- GV nêu cách làm và yêu cầu HS làm
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia
phong trào trồng cây gây rừng; viết về
+ Hành động phá hoại môi trường :phá rừng, đánh cá bằng mìn…
- Làm môi trường trong sạch, chống lũlụt bảo vệ môi trường
- Huỷ diệt môi trường…
* KNS : - Kĩ năng tư duy phê phán (Biết phê phán, đánh giá những quan niệm
sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em)
- KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè
- KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già
và trẻ em
- KN giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ởtrường, ngoài xa hội
II ĐỒ DÙNG: Thẻ màu
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình huống
của bài tập 2 Sắm vai
Kết luận
a) Vân nên dừng lại, dổ dành em bé, hỏi tên, địa
chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé đến đồn công an
để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần, Vân có
thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ
b) Có thể có những cách trình bày tỏ thái độ sau:
- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi em? Đây là
chỗ chơi chung của mọi người cơ mà
- Hành vi của anh thanh niên đã vi phạm quyền tự
do vui chơi của trẻ em
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em tìm hiểu và
ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏ một việc làm của địa
phương nhằm chăm sóc người già và thực hiện
Quyền trẻ em
- Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm đến
người già và trẻ em, thực hiện Quyền trẻ em Sự
quan tâm đó thể hiện ở những việc sau:
- - Phong trào “Áo lụa tặng bà”
- - Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi
- - Nhà dưỡng lão
- - Tổ chức mừng thọ
* GD Tấm gương đạo đức HCM : Cho dù bận
trăm công nghìn việc nhưng bao giờ bác cũng
quan tâm đến người già và em nhỏ.Qua bài học
GD cho HS đức tính kính già yêu trẻ theo gương
bác Hồ
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về các ngày
lễ, về các tổ chức xã hội dành cho người cao tuổi
- Các nhóm khác bổ sung,thảo luận ý kiến
- HS nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- 1 số nhóm trình bày ýkiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS nghe
Trang 12- Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày 1/ 10
hằng năm
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế thiếu nhi
1/ 6, ngày Tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và người cao
tuổi: Hội người cao tuổi, Đội thiếu niên Tiền
Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng
Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già, yêu trẻ của dân
tộc ta (Củng cố)
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục tốt
đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT Bài cũ:
- - Học sinh sửa bài nhà
- - Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
2 1 Giới thiệu bài mới:
Chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên
- Học sinh tự làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu HS nêu cách thực
21 dm = 2,1 m
8, 4 4
Trang 13- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học sinh
rút ra quy tắc chia
b) GV nêu ví dụ 2
- GV treo bảng quy tắc – giải thích cho
- HS hiểu các bước và nhấn mạnh việc
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy
tắc tìm thừa số chưa biết ?
- GVnhận xét
3.Củng cố –dặn dò: Nhận xét tiết học
0 4 2, 1 ( m) 0
- HS giải thích, lập luận việc đặt dấuphẩy ở thương
HS nêu miệng quy tắc
- HS giải
72,58 19
15 5 3,82
0 38 0
II CHUẨN BỊ : Tiêu chí đánh giá.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 KT Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài mới: “Kể câu chuyện
được chứng kiến hoặc tham gia
3.2 Hướng dẫn học sinh tìm đúng đề tài
cho câu chuyện của mình
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS xác định dạng bài kể chuyện
- Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích
- Yêu cầu HS tìm ra câu chuyện của mình
- Học sinh kể lại những mẫu chuyện
về bảo vệ môi trường
- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài
- HS đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2
- Có thể HS kể những câu chuyện làmphá hoại môi trường
Trang 143.3 Hướng dẫn học sinh xây dụng cốt
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
- (tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
- Kể từng hành động của nhân vậttrong cảnh – em có những hành độngntn trong việc bảo vệ môi trường.+ Kết luận:
- Trình bày dàn ý câu chuyện
- Thực hành kể dựa vào dàn ý
- HS kể lại mẩu chuyện theo nhóm
- Đại diện nhóm tham gia thi kể
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh chọn
- HS thực hiện
Tiết 3,4: Tin học (đ/c Quỳnh)
Thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2016
Tiết 1: Khoa học ( đ/c Quỳnh )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 15- Thương x Số chia + Số dư = SBC
Bài 3
• Lưu ý : Khi chia mà còn số dư, ta có
thể viết thêm số 0 vào bên phải số dư
rồi tiếp tục chia
243,2 : 8 = 30,4 (kg)
12 bao cân nặng là:
30,4 x 12 = 364,8(kg) Đáp số :364,8 kg
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- 1 HS đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Phát hiện cách phát âm sai : l,n
- HS đọc nối tiếp lần 2
- Luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc mẫu
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
+ Đọc đoạn 1? Nêu nguyên nhân và hậu quả
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc lại từ Đọc từ trong câu,trong đoạn
- Cho học sinh đọc chú giải SGK
- Học sinh đọc bài
- Học sinh theo dõi
-
- Nguyên nhân: chiến tranh, quai
đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biểnkhông còn, đê điều bị xói lở, bị
vỡ khi có gió bão
- Vì làm tốt công tác thông tintuyên truyền
Trang 16+ Những tỉnh nào có phong trào trồng rừng
ngập mặn tốt? Ở một số địa phương đã làm
tốt công tác gì?
* Ý 3: Công tác khắc phục trồng rừng ngập
mặn
- Đọc đoạn 3: Nêu tác dụng của rừng ngập
mặn khi được phục hồi?
* Ý 3: Tác dụng của rừng ngập mặn
- Liên hệ: Thấy được tác dụng của rừng ngặp
mặn, biết BV rừng
- HS nêu nội dung:
* Hướng dẫn học sinh diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn
- Yêu cầu HS lần lượt đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- HS đọc kết quả quan sát về ngoại hình
của người thân trong gia đình
- Yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của bài
văn tả người (Chọn 1 trong 2 bài)
a/ Bài “Bà tôi”
- Giáo viên chốt lại:
+ Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ
tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc
lược – xỏa xuống ngực, đầu gối
+ Giọng nói trầm bổng – ngân nga –
Trang 17tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ,
đầy nhựa sống
+ Đôi mắt: đen sẫm - nở ra - long lanh –
dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm
áp, tươi vui không bao giờ tắt
+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu
hiền – yêu đời, lạc quan
b/ Bài “Chú bé vùng biển”
- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của
nhân vật (sống trong hoàn cảnh nào –
lứa tuổi – những chi tiết miêu tả cần
quan hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình
nội tâm)
Bài 2:
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS lập dàn ý chi tiết với
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc yêu cầu 2
- Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi
- Gồm 7 câu – Câu 1: giới thiệu vềThắng – Câu 2: tả chiều cao của – Câu3: tả nước da – Câu 4: tả thân hình rắnchắc (cổ, vai, ngực, bụng, hai cánh tay,cặp đùi) – Câu 5: tả cặp mắt to và sáng– Câu 6: tả cái miệng tươi cười – Câu7: tả cái trán dô bướng
- HS đọc to bài tập 2 Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp xem lại kết quả quan sát
- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả.b) Thân bài:
+ Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt.+ Tả thân hình: vai – ngực – bụng –cánh tay – làn da
+ Tả giọng nói, tiếng cười
• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tínhcách của nhân vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 KT Bài cũ: Luyện tập.
3 Bài mới:
- HS nghe
Trang 183.1 Giới thiệu bài mới:
3.2 Hướng dẫn học sinh hiểu và nắm
được quy tắc chia một số thập phân cho
10, 100, 1000.
Ví dụ 1:
213,8 : 10 = ?
- Giáo viên chốt lại: STP: 10 chuyển
dấu phẩy sang bên trái một chữ số
Ví dụ 2:
89,13 : 100
Chốt ý: STP: 100 chuyển dấu phẩy
sang bên trái hai chữ số
- Giáo viên chốt lại ghi nhớ
010 0
- Học sinh nêu
- HS đọc đề bài
Số gạo đã lấy ra là537,25 : 10 = 53,725 (tấn)
Số gạo còn lại trong kho là537,25 – 53,725 = 483,525 (tấn)
- HS nghe
Tiết 2: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP QUAN HỆ TỪ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1
- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp ( BT2) bước đầu nhận biết được tác dụng củaquan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn BT3
II CHUẨN BỊ :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 KT Bài cũ:
- Cho HS tìm quan hệ từ trong câu: - Học sinh nêu