Kĩ năng Học sinh biết cách tìm ƯCLN của 2 hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản.. Thái độ Cẩn thận, chính xác.[r]
Trang 1Ngày soạn: 09/10/2016 Ngày dạy: 12/10/2016 Lớp 6B,C
13/10/2016 Lớp 6A TIẾT 21 § 12: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Học sinh giải thích được tại sao một số chia hết hay không chia hết cho 3, 9
- Học sinh vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận biết 1 số
có chia hết cho 3, cho 9 hay không?
2 Kĩ năng
- Học sinh viết được các số chia hết cho 3, cho 9
3 Thái độ
- Học sinh hợp tác trong hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn giáo án, SGK Nghiên cứu tài liệu
- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập bài tập 103 sgk
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài, làm bài tập về nhà
- Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
a) Câu hỏi
GV: Đưa câu hỏi lên màn
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5? Cho ví dụ?
Trang 2Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5,chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
2 Dạy nội dung bài mới (27 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Dựa vào nhận xét trên ta tìm hiểu
dấu hiệu chia hết cho 3 và 9
Trước tiên ta sẽ tìm hiểu dấu hiệu
chia hết cho 9
Các em tìm hiểu ví dụ sau:
- Xét xem số 378 9 không? Số
253 có chia hết cho 9 không?
Ta dựa vào tính chất nào để làm
= 3 (99 + 1) + 7.( 9 + 1) + 8 = 3.99 + 3 + 7.9 + 7 + 8
Trang 3cho 9 thì chia hết cho 9.
Tương tự hãy xét xem số 253 có
chia hết cho 9 không?
Qua các kết luận trên em hãy cho
biết dấu hiệu chia hết cho 9 ?
Nêu dấu hiệu chia hết cho 9: Các
số có tổng các chữ số chia hết cho
9 thì chia hết cho 9 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 9.
Đưa dấu hiệu lên màn gọi hs đọc
Trang 4cho 3 thì chia hết cho 3
Số 3415 có chia hết cho 3 không?
hết cho 3 thì không chia hết cho 3
Đưa kl1+kl2 lên màn, gọi hs đọc
(sl7)
Đọc
Qua các ví dụ trên em hãy cho
biết dấu hiệu chia hết cho 3?
Nêu dấu hiệu chia hết cho 3: Các
số có tổng các chữ số chia hết cho
3 thì chia hết cho 3 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 3
Đưa dấu hiệu lên màn Gọi 2 học
sinh nhắc lại dấu hiệu 3 (sl8)
Yêu cầu hs làm bài tập ?2
- Điền chữ số vào dấu * để được
157 * 3 (1 5 7 *) 3
12 (1 *) 3 1+ * 3
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có
gì khác với dấu hiệu chia hết cho
2, cho 5?
Trả lời: Dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5 dựa vào chữ số tận cùng,
còn dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
dựa vào tổng các chữ số
Cho học sinh giải 103a,b theo
nhóm trong 4’ làm vào phiếu học
tập
* Bài tập 103 (sgk – 41)
Trang 5Yêu cầu các nhóm trao đổi bài
chấm điểm mỗi ý trả lời đúng
Yêu ncầu hs nhắc lại các dấu hiệu
chia hết để xd bản đồ tư duy về
dấu hiệu chia hết
Trang 6Ngày soạn: 10/10/2016 Ngày dạy: 13/10/2016 Lớp 6C
14/10/2016 Lớp 6B 16/10/2016 Lớp 6A Tiết 22 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được các số chia hết (Không chia hết) cho 3, cho 9
- Giải thích được một số chia hết (không chia hết) cho 3, cho 9
- Vận dụng được dấu hiệu chia hết để điền chữ số vào dấu *, Tìm số dư trong phép chia cho 3, cho 9
2 Kĩ năng
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9 vào giải bài tập
3 Thái độ
- Hợp tác trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học
- Bảng phụ bài tập 107,109 , 110 sgk
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (8’)
a) Câu hỏi
1 Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Cho ví dụ ?
2 Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 giải bài tập 104a,b (SGK- 42)
Trang 72 Dạy nội dung bài mới (30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Yêu cầu hs làm bài tập 107
Giáo viên đưa bảng phụ yêu cầu
học sinh điền dấu x thích hợp để
d, Để * 81* cả 2; 3; 5 và 9 -> *2 = 0 và *1+8+1+0 9 -> *2 = 0 và *1+9 9 -> *2 = 0 và *1 = 9
2 Bài 106 ( SGK-42) (6’)
a) Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ sốchia hết cho 3 là 10002
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ sốchia hết cho 9 là 10008
3 Bài 107 (SGK- 42 ) (5’)
a) Đúngb) Saic) Đúngd) Đúng
4 Bài 108( SGK- 42) (9’)
Trang 8Y/c các nhóm trao đổi bài, đối
chiếu với kq của gv và chấm
điểm, sau đó báo cáo
Thực hiện
Yêu cầu hs làm bài tập 109
- Điền kết quả vào ô trống? Có
mấy cách tính để điền được kết
quả đúng?
2 hs lần lượt lên bảng thực hiện
(Có 2 cách tính: Lấy tổng các
chữ số chia hoặc chia trực tiếp)
áp dụng tìm số dư của phép chia sau:
Trang 9Ngày soạn: 13/10/2016 Ngày dạy: 16/10/2016 Lớp 6B,C
18/10/2016 Lớp 6A Tiết 23 §13 ƯỚC VÀ BỘI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh nêu được khái niệm ước và bội của một số
- Phát hiện được cách tìm ước và bội của một số
- Liệt kê được các ước các bội của 1 số
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi cách tìm ước, cách tìm bội
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
a) Câu hỏi Phát biểu định nghĩa phép chia hết? Cho ví dụ?
Trang 10Các em đã nắm được định nghĩa phép chia hết Vậy phép chia hết còn cách diễnđạt nào khác không? Ta nghiên cứu tiết học ngày hôm nay.
2 Dạy nội dung bài mới (28’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
GV Các em đã biết, số tự nhiên a được gọi
là chia hết cho số tự nhiên b0, nếu
có số tự nhiên c, sao cho a = b.c
1 Định nghĩa ước và bội (8’)
GV Thêm một cách mới để diễn đạt quan
Tập hợp các ước của a là: Ư(a).Tập hợp các bội của a là: B(a)
HS Thảo luận nhóm trong 4’
Sau đó, các nhóm báo cáo kq
?2 Tìm các số tự nhiên x mà
x B(8) và x < 40
GiảiB(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; …}Vì: x B(8) và x < 40
Trang 11? Số 1 có bao nhiêu ước ?
HS: Trả lời Số 0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0
Số 1 là ước của mọi số tự nhiên
Số 1 chỉ có 1 ước là chính nó
GV: Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều có ít nhất 2 ước là 1 và chính nó
GV: Yêu cầu hs làm bài tập 111(sgk/44 ) theo nhóm trong 3’
- Về học bài, làm bài 112, 114, 113 + Chơi trò chơi
- Gợi ý chơi trò chơi "Đưa ngựa về đích" Tiết sau báo cáo kết quả
- Nghiên cứu bài “ Số nguyên tố, hợp số, bảng số nguyên tố”
Trang 12Ngày soạn: 16/10/2016 Ngày dạy: 19/10/2016 Lớp 6B,C
20/10/2016 Lớp 6A Tiết 24 §14: SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh phát biểu được định nghĩa số nguyên tố, hợp số
- Học sinh nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơngiản
- Học sinh biết vận dụng hợp lý các kiến thức về dấu hiệu chia hết đã học đểnhận biết hợp số
- Phát huy năng lực tự học, năng lực tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học
- Bảng số nguyên tố Bảng phụ ghi số tự nhiên từ 1 đến 100, bài tập củng cố
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài, đồ dùng học tập Bảng phụ ghi số tự nhiên từ 2 đến 100
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ (7’)
a) Câu hỏi
1 Định nghĩa ước và bội ? Cách tìm ước, bội ?
2 Giải bài tập 112(sgk - 44)?
b) Đáp án, biểu điểm
Trang 13HS1: - Nêu đúng đ/n: Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 thì a gọi
là bội của b còn b gọi là ước của a (5đ)
- Muốn tìm ước của số a lớn hơn 1 ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên
từ 1- a đề xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a (5đ)
- Bài tập 112 (sgk - 44) (10đ)Ư(4) = {1;2;4}; Ư (6)= {1;2;3;6}; Ư(9) = 1;3;9}; Ư(13) = {1;3} Ư(1) = 1; Ư(7) = {1;7}; Ư(29) = {1; 29}
Đặt vấn đề (1’)
- Có những số có một ước, 2 ước, …, và nhiều ước Dựa vào số ước của chúng
mà ta còn có tên gọi khác cho số tự nhiên, đó là số nguyên tố và hợp số Vậy số nguyên tố là gì? Hợp số là gì? Chúng ta cùng ngiên cứu bài học hôm nay
2 Nội dung bài học ( 36’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
?tb Mỗi số 2; 3; 5 có bao nhiêu ước, Mỗi
số 4; 6 có bao nhiêu ước?
?tb Nêu các số nguyên tố nhỏ hơn 10?
HS 2; 3; 5; 7
GV + Treo bảng các số tự nhiên từ 2 đến 2 Lập bảng các số nguyên tố
không vượt quá 100 (26’)
100 Y/c hs lấy bảng các stn từ 2 đến
100 đã chuẩn bị lên bàn
+ Hướng dẫn hs làm như sgk
HS + Làm theo hướng dẫn của Gv
Ta tìm được 25 số nguyên tố khôngvượt quá 100: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17;
Trang 14Tìm hai số nguyên tố hơn kém nhau 2
đơn vị và tìm hai số nguyên tố hơn kém
nhau 1 đơn vị?
Trả lời: 3 và 5, 5 và 7… hơn kém nhau
2 đơn vị Số 2 và 3 hơn kém nhau 1
đơn vị
Yêu cầu hs làm các bài tập sau:
(Treo bảng phụ)
Bài tập: Khoanh tròn vào chữ đứng
trước câu trả lời đúng
A Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận
Trang 15Ngày soạn: 17/10/2016 Ngày dạy: 20/10/2016 Lớp 6C
21/10/2016 Lớp 6B 24/10/2016 Lớp 6A Tiết 25 LUYỆN TẬP
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học Bảng phụ bài tập
112 SGk
2 Chuẩn bị của học sinh Đọc trước bài , đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra viết 10’)
a) Câu hỏi
- Nêu định nghĩa số nguyên tố, hợp số? Kể vài số nguyên tố nhỏ hơn 100?
b) Đáp án, biểu điểm
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có 2 ước là 1 và chính nó Hợp số là
số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn 2 ước (5đ)
- Có 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19; 23 … (5đ)
Đặt vấn đề (1’)
Chúng ta cùng làm một số bài tập để củng cố và khắc sâu định nghĩa về số nguyên tố và hợp số
2 Dạy nội dung bài mới (30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HS Đọc đề bài 1 Bài tập 121 (sgk - 47) (12’)
Trang 16+ Với k = 0 thì 3.k = 0 3.k không là số nguyên tố, cũng không
là hợp số
+ Với k = 1 thì 3.k = 3 3.k là số nguyên tố
+ Với k = 0 thì 7.k = 0 7.k không là số nguyên tố, cũng không
là hợp số
+ Với k = 1 thì 7.k = 7 7.k là số nguyên tố
GV Y/c hs làm bài tập 12 sgk- 48 Chiếc
máy bay có động cơ đầu tiên ra đời
d) Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận
cùng là 1 trong các số 1; 3; 7; 9
X
Trang 17Chiếc máy bay có động cơ đầu tiên
ra đời năm abcd
Vậy Chiếc máy bay có động cơ đầutiên ra đời năm 1903
3 Củng cố, luyện tập (3’)
GV: - Nhắc lại định nghĩa số nguyên tố, hợp số
- Nêu cách kiểm tra một số có phải là số nguyên tố hay không?
- Đọc trước §15 phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
- Xem lại bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100
Trang 18Ngày soạn: 21/10/2016 Ngày dạy: 24/10/2016 Lớp 6B,C
26/10/2016 Lớp 6A
Tiết 26 §15: PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học
2 Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước bài , đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (7’)
a) Câu hỏi
Phát biểu định nghĩa số nguyên tố, hợp số? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3,cho 5, cho 9?
b) Đáp án, biểu điểm
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có hai ước là 1 và chính nó Hợp số
là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước (2đ)
- Các số có chữ số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2 (2đ)
- Các số có chữ số tận cùng tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 (2đ)
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3;cho 9 thì chia hết cho 3;cho 9 (4đ)
Trang 19Đặt vấn đề (1’)
Làm thế nào để viết 1 số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố? Ta học tiết hômnay?
2 Dạy nội dung bài mới ( 28’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
dưới dạng tích các thừa
số lớn hơn 1 được không?
1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố (12’)
Các số 2, 3, 5 là số nguyên tố, ta nói rằng số
300 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố
số nguyên tố là gì?
1 số ra TSNT theo sơ đồ cây, còn có 1 cách khác nữa dễ hơn để pt 1 số ra thừa số nguyên tố, chúng
ta chuyển sang phần 2
GV Hướng dẫn hs phân tích 2 Cách phân tích một số
ra thừa số nguyên tố (16’)
theo sự hướng dẫn của giáo viên
30015075255
22355
Trang 20+ Trong quá trình xét tính chia hết nên vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2;3;5 đã học.
+ Các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên trái cột
+ Kết quả viết gọn bằng luỹ thừa và viết các ước nguyên tố từ nhỏ đến lớn
Trả lời
Gọi hs đọc lại nhận xétĐọc
Phân tích số 420 ra thừa
số nguyên tố?
Lên bảng thực hiện
Gọi hs khác nhận xétNhận xét
* Nhận xét (sgk – 50)
? Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố
4202101053571
22357
a) 60 = 22.3.5
b) 84 = 22.3.7 g) 1000 000 = 26 56
Trang 21+ Xem trước các bài tập trong phần luyện tập
+ Tiết sau luyện tập
Ngày soạn: 23/10/2016 Ngày dạy: 26/10/2016 Lớp 6B,C
27/10/2016 Lớp 6A
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số
ra thừa số nguyên tố Tìm các ước của một số tự nhiên lớn hơn 1 dựa vào dạng pt raTSNT
3 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Chuẩn bị của học sinh Đọc trước bài , đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (6’)
Trang 22+ Các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên trái cột.+ Kết quả viết gọn bằng luỹ thừa và viết các ước nguyên tố từ nhỏ đến lớn (6đ)
Đặt vấn đề (1’)
Tiết trước các em đã biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố, hôm nay chúng
ta cùng nhau ôn lại và dựa vào dạng phân tích đó để tìm ước của một số tự nhiên lớnhơn 1
2 Dạy nội dung bài mới (29’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
?k Viết tất cả các ước của a?
Gợi ý: Viết từng ước nguyên tố của
các số đó, rồi viết thêm các ước là
Tìm hiểu mục có thể em chưa biết
Vận dụng kiểm tra số lượng các
ước của một số?
a) a = 5 13 Ư(a) ={1; 5; 13; 65}
b) b = 25
Ư (b) = {1; 2; 4; 8; 16; 32}
c) c = 32 7 Ư(c) = {1; 3; 7; 9; 21; 63}
Phân tích các số sau ra thừa số
nguyên tố rồi tìm ước của các số:
4 Bài tập 130: (7’)
Trang 23* 42 = 2.3.7
có (1 + 1) (1 + 1) (1 + 1) = 8(ước) Ư(42) = {1;2;3;6;7;14;21;42}
* 30 = 2.3.5
có (1 + 1) (1 + 1) (1 + 1) = 8(ước) Ư(30) = {1;2;3;5;6;10;15;30}
Cho hs củng cố qua bài tập 133
a Phân tích số 11 ra thừa số rồi tìm
Hai số cần tìm là ước của 42 nên :
+ Bước 1 Phân tích 42 ra thừa số nguyên tố
Trang 24+ Bước 2 tìm tập hợp các ước của 42
+ Bước 3 chọn trong tập hợp đó các cặp số có tích bằng 42, đó chính là các số cần tìm
Bài tập 132 làm tương tự
Ngày soạn: 24/10/2016 Ngày dạy: 27/10/2016 Lớp 6C
28/10/2016 Lớp 6B 31/10/2016 Lớp 6A Tiết 28 §16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học Bảng phụ bt 134 sgk và hình 26,27,28 sgk
2 Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước bài , đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
a) Câu hỏi
Nhắc lại cách tìm ước của số tự nhiên a (với a > 1)?
Nhắc lại cách tìm bội của một số 0?
b) Đáp án, biểu điểm
- Cách tìm ước: Ta có thể tìm các ước của a (với a > 1) bằng cách lần lượt chia
a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số
ấy là ước của a (5đ)
- Cách tìm bội: Ta có thể tìm bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0; 1; 2; 3;4; (5đ)
Trang 25Đặt vấn đề (1’)
Cho hai số a và b Tất cả các số vừa là ước của a vừa là ước của b người ta gọi
là ước chung của a và b Tất cả những số vừa là bội của a vừa là bội của b gọi là bội chung của a và b Bội chung và ước chung chính là hai khái niệm mới mà bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
2 Dạy nội dung bài mới (29’)
? Tìm tập hợp các ước của 4, của 6? 1 Ước chung (12’)
Trang 26?k x BC(a; b) thì x phải thoả mãn
Tương tự x BC(a; b; c) thì x phải
thoả mãn những điều kiện gì?
Ký hiệu: Giao của hai tập hợp A và B là: A B
Bội chung của hai hay nhiều số là gì?
Giao của hai tập hợp là gì?
Lần lượt trả lời các câu hỏi
Yêu cầu hs làm bài tập 134 sgk theo
* Bài tập 134 (sgk – 53)
Điền dấu hoặc vào ô vuông cho đúng:
a) 4 ƯC(12;18)
c) 2 ƯC(4;6;8)
Trang 27đổi bài dựa vào đáp án của gv treo ở
trên bảng chấm chéo nhau, rồi báo cáo
h) 12 BC(4;6;8)
*Bài 137 (SGK-53)
a A = {cam, táo, chanh}
B = {cam, chanh, quýt}
A B = {cam, chanh}
*Bài tập:
a) BC(5; 6)b) ƯC(200; 50) c) BC(5; 7; 11)
B là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 40 và là bội của 9? (Tương tự)
- Tiết sau luyện tập
Trang 28Ngày soạn: 27/10/2016 Ngày dạy: 31/10/2016 Lớp 6B,C
02/11/2016 Lớp 6A
- Rèn luyện kỹ năng tìm ƯC và BC của 2 hay nhiều số
- Biết viết giao của hai tập hợp
3 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học Bảng phụ bài tập 138 sgk
2 Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước bài , đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (8’)
Trang 292 Dạy nội dung bài mới ( 29’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
? Nhắc lại giao của hai tập hợp? 1 Dạng 1: các dạng bài tập liên
? Dùng ký hiệu tập con để thể hiện
mối quan hệ giữa tập hợp M với
mỗi tập hợp A và B?
M A; M B
* Bài tập 137 (sgk – 53)
? Tìm giao của hai tập hợp A và B?
HS Hoạt động nhóm Tìm giao của hai tập hợp A và B
b) A B là tập hợp các hs vừa giỏi văn vừa giỏi toán của lớp
c) A B = Bd) A B =