Vì: + OBAC là hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường + Hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc với nhau... OD là đường trung trực của đoạn AC.[r]
Trang 14 3 2 1
I Phần trắc nghiệm: 3 điểm: Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm
II Phần tự luận: 7 điểm
Bài 1: 1,5 điểm, mỗi câu đúng cho 0,5 điểm
Thay x vào 1 trong hai hàm số ta tìm đợc y = 2
Vậy giao điểm của hai đờng thẳng là (1; 2)
Bài 3: Vẽ hình chính xác cho 0,5 điểm
a) 1 điểm: Theo tính chất tiếp tuyến cắt nhau ta có
IA = IB = IC A đờng tròn (I) đờng kính BC
BAC 90
b) 1 điểm: Tứ giác ABDC có hai đờng chéo cắt nhau tại
trung điểm mỗi đờng nên là hình bình hành;
O' I O' N (1)
Theo hệ quả định lí Ta – let ta có:
OI OM O' I MA (2); Từ (1) và (2) ta có:
3 3
OM OI O' N O' I
ĐỀ 2
NM
I
O'O
D
CB
A
Trang 20.25
0.25C©u 11
0,250,250,25
Trang 3C©u 12
3 ®
N M
BC AH
0,50,250,25
0,250,250,250,25
0,25
Trang 42 3
3 3
3
1
)1.(
2:)1(
11
(
1
x
x x
x
x x
x x
1(
)1(2:)1(
)1)(
1()
1(
)1)(
1
x x
x x
x
x x x x
x
x x x
x
x x
x x x
x x
1
11
x
x x
x x x
1
2
x
x x
x Để PZ thì 2 x1 x 11;2
Ta có bảng sau:
Trang 52
m m
m= 2 Vậy m = 2 thì đồ thị hàm số (1) song song với đồ thị hàm số y= 3x+6
c.(0,5điểm) Gọi M(x0; y0) là điểm cố định mà đồ thị (1) luôn đi qua Khi đó, phương trình:
y0 = (m+1)x0 - 2m luôn có nghiệm với mọi m
phương trình: mx0-2m + x0- y0= 0 luôn có nghiệm với mọi m
phương trình: m(x0-2) + (x0- y0) = 0 luôn có nghiệm với mọi m
Câu 9 (2.5 điểm)
I
y x
H M
N
B O
A
Chứng minh
a (1điểm)
Tứ giác ABNM có AM//BN (vì cùng vuông góc với AB) => Tứ giác ABNM là hình thang
Hình thang ABNM có: OA= OB; IM=IN nên IO là đường trung bình của hình thang ABNM
Do đó: IO//AM//BN Mặt khác: AMAB suy ra IOAB tại O
Vậy AB là tiếp tuyến của đường tròn (I;IO)
b.(1điểm)Ta có: IO//AM =>AMO = MOI ( 1) (0,25đ)
Lại có: I là trung điểm của MN và MON vuông tại O (gt) ;
Trang 6Từ (1) và (2) suy ra: AMO = OMN Vây MO là tia phân giác của AMN
a
=> Hàm số nghịch biến trên b) Xác định điểm cắt trục hoành A(6;0) và điểm cắt trục tung B(0; 3)
BC= 32+42 = (cm)5
AB.AC 3.4 12AH
(cm)
A
H D
Trang 7Khoảng cách từ B đến AC bằng BA = 3 cm = R.
Vậy AC là tiếp tuyến của đường tròn (B; 3cm)
c) Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác có
Trang 8Bài Néi dung
- Điểm đồ thị cắt trục hoành: B(
12
-, 0)
Vẽ đúng đồ thị d
c) Gọi d1 là đường thẳng cần tìm
Vì d1// d nên phương trình của d1 có dạng y = 2x + a
Lí luận được d1 đi qua M(-1; 3) nên ta có 3 = 2(-1) + a
OBM vuông tại Bb) Áp dụng định lý pi ta go, tính được BH = 4 cm
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuôngOBM, ta có
MC là tiếp tuyến của đường tròn (O)
d) Gọi I là trung điểm của OM
Lí luận được IB = IM =IO =IC
I là tâm đường tròn đi qua bốn điểm O, B, M, C
ĐỀ 6
O A
C B
I
Trang 99 312
Bài 3
(2đ)
a) (d1): y = ax + b (d2): y = 3x + 1(d1) // (d2) a = 3 , b 1 M(-1; 2) (d1): 2 = 3.(-1) + b 2 = -3 + b b = 5Vậy (d1): y = 3x 5
b)
x 0
53
y = 3x + 5 5 0
Trang 10(3đ)
D
P M
K
N H
I
a) Chứng minh NIP cân :(1đ)
MKP = MDI (g.c.g)
=> DI = KP (2 cạnh tương ứng)Và MI = MP (2 cạnh tương ứng)
Vì NM ¿ IP (gt) Do đó NM vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của NIP nên NIP cân tại N
b)Tính MH: (0,5đ)Xét hai tam giác vuông MNH và MNK, ta có :
MN chung, ·HNM KNM· ( vì NIP cân tại N)
Do đó :MNH = MNK (cạnh huyền – gĩc nhọn) => MH = MK (2 cạnh tương ứng)
Xét tam giác vuơng MKP, ta cĩ:
MK = KP.tanP = 5.tan350 3,501cmSuy ra: MH = MK 3,501cm
c) Chứng minh đúng NI là tiếp tuyến của đường tròn (M; MK)Cộng
Trang 11Vậy I(2; 1) là điểm cần tìm
Câu 3
A
N M
Trang 12a) Ta có AB là đường kính, BC là dây ⇒ AB>BC
b) Tam giác ABC là tam giác vuông vì tam giác nội tiếp và có một cạnh là đường kínhc) Ta có: BC = √ 102− 62 =8 cm; IB = IC = 4cm
Trang 13Vì đồ thị của hàm số y(2m1)x 5cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 5 nên x5; y0.
Thay x5; y0 vào hàm số y(2m1)x 5, ta được:
5.(2m1) 5 0 2m 1 1 2m2 m1
( thoả mãn ĐK
12
m
)Vậy m là giá trị thỏa mãn yêu cầu bài toán.1
Vậy với 0 thì x 4 A 0
Câu 4
H I
Trang 14(1 điểm)
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có:
OC và OD là các tia phân giác của AOM và BOM , mà AOM và BOM làhai góc kề bù
Do đó OC OD => Tam giác COD vuông tại O (đpcm)
Ta có: CA = CM (cm trên) => Điểm C thuộc đường trung trực của AM (1)
OA = OM = R => Điểm O thuộc đường trung trực của AM (2)
Từ (1) và (2) suy ra OC là đường trung trực của AM => OCAM, mà
BMAM Do đó OC // BM
Gọi BC MH I
; BM A x N
Vì OC // BM => OC // BN Xét ABNcó: OC // BN, mà OA = OB = R => CA = CN (4)
Áp dụng hệ quả định lý Ta-lét vào hai tam giác BAC và BCN, ta có:
x 2014
y
Ta có:
Trang 16Tính OM (áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OBM).
Tính BM (dựa vào định lí pi-ta-go trong tam giác vuông OBM)
b Tứ giác OBAC là hình thoi
Vì: + OBAC là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường) + Hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc với nhau
c Chứng minh được: ∆OBM = ∆OCM (c.g.c)
Suy ra: tam giác OCM vuông tại C
Hay góc C = 900.Vậy: CM là tiếp tuyến của đường tròn (O)
Trang 17Thay x = 4, y = 8 vào y ax 4 ta được : a = 1
a Ta có : MO là tia phân giác của BMA ( Theo t/c hai tiếp tuyến cắt nhau )
MO’ là tia phân giác của AMC ( Theo t/c hai tiếp tuyến cắt nhau )
Mà: BMA, AMC kề bù MOMO' OMO ' 900 ( 1)
Ta có: MB = MA ( Theo t/c hai tiếp tuyến cắt nhau )
Trang 18Để A nguyên khi x Ư(2)= {-2; -1;1;2} ( 0.25 đ)1
kết hợp với điều kiện x = 0; x = 4; x = 9 và kết luận
Chứng minh được: AB vuông góc với OM (1,0 đ)
b, Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, chứng minh
được OE OM = OA2 = R2 ( 1,0 đ )
KL: vậy OE OM không đổi (0,25đ)
c, Chứng minh:
OH vuông góc CD góc OHM = 900
Gọi F là giao điểm của OH và AB
C/m: Tam giác HOM đồng dạng với tam giác EOF
B
F
C
M A
H
( 0,5 ) đ )
( 0,25 ) đ )
d
Trang 19Câu 12.(0,5 đ ) Biến đổi :
ĐỀ12 Phần I : Trắc nghiệm (2 điểm )
Mỗi câu lựa chọn đúng đáp án được 0,25 điểm
: 2
Trang 20Vậy AMax= 2 x = 0
Bài 2: a , 1điểm : - Mỗi đồ thị 0,5 đ gồm xác định đúng 0,25đ, vẽ đúng 0,25 đ
b , -Vì đường thẳng (d) cắt đường thẳng y = x + 3 nên m+11 m0 0,25đ
- Đường thẳng (d) cắt đường thẳng y = x + 3 tại điểm có hoành độ bằng 1 nên tung độ giao điểm
là y = 1 + 3+ = 4 => toạ độ giao điểm là (1;4) 0,25đ
Trang 21= (a+b-2)2 +(a – 1 )2 + (b-1)2 +2 19992 1999 (0,25đ) Dấu bằng xảy ra a=1 và b=1
0,25đ )
0,25đ )
Trang 222, Điểm M(3;3) không nằm trên đường thẳng (d) vì 2.3+5=11#3 0,25đ
điểm N(6;17) có nằm trên đường thẳng (d) vì 2.6+5=17 0,25đ
3 Vì đường thẳng (d') song song với đường thẳng (d) nên đường thẳng (d') có hệ số góc là a=2>0
0,25đGọi là góc tạo bởi đường thẳng (d') và trục Ox 0,25đ
b, Tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao 0,25đ
=> áp dụng hệ thức về cạnh và đương cao trong tam giác
vuông ta có
11,5.16, 4
9, 420
Hình vẽ 0,5đ
H
Trang 23a do H là trung điểm OA=> OH=3cm 0,25
Tính OM (áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OBM)
BM OM OB cm 0,25
b, Có HB=HC( OA là đường kính, OA vuông góc với BC tại H) 0,25đ
Tứ giác OBAC là hình thoi
Vì: + OBAC là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường) 0,25đ + Hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc với nhau 0,25đ
c.Chứng minh được: ∆OBM = ∆OCM (c.g.c) 0,5đ
Suy ra: tam giác OCM vuông tại C
Hay OCCM C , mà OC là bán kính của (O) 0,25
Vậy: CM là tiếp tuyến của đường tròn (O) 0,25
Trang 24=1- cos2x - sin2x = 1- (cos2x + sin2x) = 1 - 1 = 0
4 Vẽ hình đúng cho câu a:
R O
H D
B a
4a -Có C nằm trên đường tròn (O;R) đường kính AB nên
ABC vuông tại C ACB = 90
AC = = = =R
ABC vuông tại C có AB=2R, BC=R
sinCAB=\f(BC,AB = \f(R,2R= \f(1,2 CAB = 30
Mà CBA + CAB = 90 CBA =60
4b *Có OH AC tại H (gt) HA=HC (đ/lí đ/kính, dâycung)
OD là đường trung trực của đoạn AC
*Tam giác ADC là tam giác đều
Thật vậy: -Tam giác ADC có DA=DC (Vì OD là đường trung trực của đoạn
AC) Tam giác ADC cân tại D (1)
-Có DAC + CAB =90 (Vì AD là tiếp tuyến của đ/tròn (O)
DAC = 90 - CAB = 90 -30 = 60 (2)
Từ (1) và (2) Tam giác ADC đều
4c *Chứng minh DC là tiếp tuyến của đường tròn (O)
Xét DAO và DCO có:
OA=OC (=R) ; OD chung ; DA=DC (Cmt)
DAO = DCO (c.c.c) DCO = DAO
mà DAO =90 (Vì AD là t/tcủa đ/tròn (O)) DCO =90 DC là t/tuyến của
đ/tròn (O)
4d Ta có DCI + ICO = DCO = 90 (Vì DC là t/tcủa đ/tròn (O)
Và có ICH + CIO = 90 (Vì IHC vuông tại H)
Mà ICO = CIO (Vì CIO cân tại O) DCI = ICH
CI là phân giác của DCA
Trang 25Lại có DI là phân giác của ADC (Vì DA và DC là hai tiếp tuyến của đ/tròn
−3
4b
1d = tan200 tan700 tan400 tan500 tan300 tan600
= tan200 cot200 tan400 cot400 tan300 cot300 =1.1.1=1
Trang 26K
I O
C
B
A /
AB// OK O A (Sole trong)
Mà A A (Tính chât hai tiêp tuyên cat nhau)
Vậy OKA cân tại K
Chứng minh: KM là tiếp tuyến (O)
Ta có: KM và (O) có đểm I chung (3)Mặt khác: OI = R , OA = 2R => IA = R => KI là trung tuyến của OKA
Mà OKA cân tại K (Chứng minh trên) => KI OA Hay KM OI (4)
Từ (3) và (4) => KM là tiếp tuyến của (O) Tính chu vi tam giác AMK theo R
Trang 27b)
2 x 9 (2 x 1)( x 2) ( x 3)( x 3) P
Nêu lí do OO’ IA ( 0.25 đ)
OO’ là tiếp tuyến của (I) ( 0.25 đ)d/ Tính đúng IA = 15 (cm) ( 0.25 đ) Suy ra DE = 2 15(cm) ( 0.25đ)
Trang 28ĐỀ 17 Câu Nội dung yêu cầu (cần đạt)
x x
3
(2đ) a) Hàm số y = (m – 1)x + 2 đồng biến trên
m – 1 > 0
m > 1 b) Khi m = 2, ta có hàm số y = x + 2
Hai điểm thuộc đồ thị: (0;2) và (-2;0)
Vẽ đồ thị
x 2
-2
y
y = x + 2
O
Trang 29c) Hoành độ giao điểm của (d1) và (d2) là nghiệm của phương trình: x + 2 =
2x – 3 x = 5
Thay x = 5 vào phương trình (d2): y = 2 5 – 3 = 7
Vậy (d1) cắt (d2) tại điểm M(5;7)
4
(4đ)
* Vẽ hình đúng đủ
a) Δ ABC có đường trung tuyến AO bằng một nửa cạnh đối diện BC do
đó Δ ABC vuông tại A
b) Ta có OK // AB OK AC
Vậy Δ AOC cân tại O (OA = OC) có OH là đường cao OH là phân
giác AOI COI
Do đó Δ IAO = Δ ICO (OA = OC; OI chung; AOI COI )
OAI OCI 90 nên IA là tiếp tuyến của (O)
c) Áp dụng hệ thức lượng trong Δ ICO vuông có: CO2 = OH OI
C + OCK 90 (Tính chất tiếp tuyến)
Mà OCK = K 1(vì Δ OCK cân) C = C 1 2
Vậy CK là phân giác của ACI
2 1
1 H
Trang 30Hàm số đồng biến vì a = 2 > 0
Tìm được hai điểm thuộc đồ thị
Vẽ đúng đồ thị của hàm số
Đồ thị hàm số y = ax + b song song với d nên a = 2
Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 5 nên b = 5
0.250.250.250.252c
2d
Hàm số xác định được trong câu b là y = 2x + 5
x = - 1 có y = 2.(-1) +5 = 3 nên A( -1 ;3) Thuộc đồ thị hàm số
x = 1 có y = 2.1 + 5 = 7 nên B(1; 3) Không thuộc đồ thị hàm số
- Tìm hoành độ giao điểm của mỗi đường thẳng với Ox rồi cho hai hoành độ
giao điểm đó bằng nhau để tìm k Giải hoàn chỉnh
0.250.25
0.53a Sin2α + Cos2α = 1
Sin2α = 1 - Cos2α = 1 -
4
9 =
59 Sinα =
√ 5
3 ( Vì góc α nhọn nên Sinα > 0)
0.250.25
Vẽ hình đúng cho câu a
D
H O
C
E F
0.54a Δ ABC nội tiếp (O) đường kính AB => Δ ABC vuông tại A 0.5
4b
DA = DC ( t/c hai tiếp tuyến); OA = OC => OD là đường trung trực của
AC=> OD AC Mà BF AC ( Δ ABC vuông tại A.) suy ra BF//OD
Xét Δ BFA có BF// OD và OA = OB => DA = DF 0.5
0.54c có FA//CH (cùng AB)
Δ ADB , ta có AD//HK ( FA//CH)=> (1)
Trang 31EB AB nên EB là tiếp tuyến của (O)
Ta có EC = EB ( t/c 2 tt cắt nhau), OB = OC => OE BC, mà BC vuông góc
AC => OE//AC
0.25
0.25