b Viết phương trình ion rút gọn của các phương trình phân tử Biết phản ứng xảy ra trong dung dịch: 1:1 1.. 1,5 điểm Cho các chất sau tan vào nước tạo thành các dung dịch riêng biệt: a Na[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 1-LỚP 11 NÂNG CAO TRƯỜNG THPT GIO LINH NĂM HỌC 2016-2017
Môn thi: HOÁ HỌC
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (1,5 điểm)
a) Viết phương trình hóa học dưới dạng ion rút gọn của các phản ứng chứng minh rằng
Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính ?
b) Viết phương trình điện li các chất sau : HNO3, Ca(OH)2, FeCl3, K2CrO4
Câu 2 (1,5 điểm)
a) Viết phương trình phân tử của các phương trình ion sau :
1 CO32- + 2H+ CO2 + H2O 2 Ba2++SO2-4 BaSO4
b) Viết phương trình ion rút gọn của các phương trình phân tử (Biết phản ứng xảy ra trong
dung dịch):
1 HClO + KOH 2 Ca(OH)2 + NaHCO3 1:1
3 NH4Cl + NaOH 4 Ba(HCO3)2 + KHSO4
1:1
Câu 3 (1,5 điểm)
Cho các chất sau tan vào nước tạo thành các dung dịch riêng biệt:
a) Na2CO3 b) KNO3 c) Al2(SO4)3
Giải thích tính axit, bazơ của các dung dịch trên
Câu 4 (1,5 điểm)
Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm
H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X và m gam kết tủa Y Xác định giá trị
pH của dung dịch X và m gam kết tủa Y
Câu 5 (1,5 điểm)
Dung dịch G chứa các ion Mg2+ ; SO42- ; NH4+ ; Cl- Chia G thành hai phần bằng nhau :
- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì được 0,58g kết tủa và 0,672 lít khí (đktc)
- Phần 2: Cho tác dụng dung dịch BaCl2 dư thu được 4,66g kết tủa
a) Viết các phương trình phản ứng hóa học dạng ion thu gọn?
b) Tính tổng khối lượng chất rắn khi cô cạn G ?
Câu 6 (1,5 điểm)
Nhỏ từ từ 500 ml dung dịch X ( gồm: NaOH 1,5M và KOH 2M ) vào 500 ml dung dịch Y ( gồm: AlCl3 0,25M và Al(NO3)3 0,75M ) thì thu được m gam kết tủa keo trắng Tìm m?
Câu 7 (1,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3
(vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Tính giá
trị của a?
Cho: Ba=137; O=16; H=1; Cl=35,5; K=39; Mg=24; N=14; Na=23; S=32
(Thí sinh không được dùng bảng HTTH và bảng Tính tan)
HẾT
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2SỞ GD&ĐT QUẢNG KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 1-LỚP 11 NÂNG CAO TRƯỜNG THPT GIO LINH HƯỚNG DẪN CHẤM
a Zn(OH)2 + 2H+ Zn2+ + 2H2O
Zn(OH)2 + 2OH- ZnO22- + 2H2O
0,25 0,25
b HNO3 H + + NO3 –
Ca(OH)2 Ca 2+ + 2OH –
FeCl3 Fe3+ + 3Cl –
K2CrO4 2K+ + CrO42 –
0,25 0,25 0,25 0,25
a
1 Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
2 BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
0,25 0,25
b
1 HClO + OH- ClO- + H2O
2 HCO + OH + Ca 3 2+ CaCO 3 H O 2
3 NH4+ + OH- → NH3 +H2O
4 Ba2+ + HCO 3 + SO24 + H+ BaSO4 + CO2 + H2O
0,25 0,25 0,25 0,25
a Na2CO3 → 2Na+ + CO3
CO32- + HOH HCO3- + OH- Dung dịch có pH > 7 môi
trường bazơ
0, 5
b KNO3 → K+ + NO3- Dung dịch có pH ~ 7 Môi trường trung
tính
0,5
c Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO4
Al3+ + HOH Al(OH)2+ + H+ Dung dịch có pH < 7 môi
nOH- = 0,03 mol,
nH+ = 0,035 mol Theo phương trình: H+ + OH- H2O
0,5
nH+ dư = 0,005 mol [H+] = 0,01M pH = 2 0,5 Phương trình phẩn ứng tao kết tủa : Ba2+ + SO42- BaSO4
0,01mol 0,015 mol 0,01 mol
m=2,32 gam 0,5
Pthh:
Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2
NH4+ + OH- NH3 + H2O
Ba2+ + SO42- BaSO4
0,25 0,25 0,25
n Mg(OH)2 = 0,01 mol
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3n NH3 = 0,03 mol
n BaSO4 = 0,02 mol
từ pt: n Mg2+ = n Mg(OH)2 = 0,01 mol
n NH4+ = n NH3 = 0,03 mol
n SO42-= n BaSO4 = 0,02 mol
bảo toàn điện tích n Cl- = 0,01.2 + 0,03.1 – 0,02.2 = 0,01 mol
m = 2 ( 0,01.24 + 0,02.96 + 0,03.17 + 0,01.35,5) = 6,05 g
0,25 0,25 0,25
nOH- = 0,5(1,5+2) = 1,75 mol
nAl3+ = 0,5(0,25+0,75) = 0,5 mol
Al3++ 3OH- Al(OH)3
Bđ: 0,5 1,75
Pư: 0,5 1,5
Sau pư: 0,25 0,5
Al(OH)3 + OH- Al(OH)4
-Bđ: 0,5 0,25
Pư: 0,25 0,25
Sau pư: 0,25
n Al(OH)3 = 0,25.78 = 19,5 g
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích (tổng điện tích dương = tổng điện
tích âm), ta có:
0,12*3 + 4a = 0,24*2 + 2a
a = 0,06 mol
0,5 0,5
Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu.
Nếu PTHH thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó