HS: hoạt động cặp trong 5’ HS: nhận xét bổ sung GV: Chuẩn xác kiến thức: - Kinh tuyến là đường nối từ cực bắc xuống cực nam -Vĩ tuyến là những đường vuông gốc với đường kinh tuyến -Kinh [r]
Trang 1BÀI 2 BẢN ĐỒ VÀ CÁCH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ
MỤC TIÊU:
-Nêu được KN BĐ
-Biết được 2 dạng tỉ lệ BĐ, ý nghĩa của tỉ lệ BĐ
-Nêu được 1 số loại, dạng kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí, lịch
sử trên BĐ
- Nêu được khoảng cách trên thực tế và ngược lại dựa vào tỉ lệ BĐ
-Sử dụng được BĐ trong học tập địa lí, lịch sử và trong đời sống
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
HS: Q sát BĐ dưới đây hãy: hoạt động cá nhân 10’
- Đọc tên BĐ và cho biết đối tượng địa lí được thể hiện trên BĐ là gì? ở đâu?
-Cho biết em đọc được những nội dung gì ở BĐ 1
-Từ những thông tin thu thập được ở trên em hãy nêu những hiểu biết của mình về BĐ?
B HOẠT ĐỘNG KIẾN THỨC:
1/ Tìm hiểu về BĐ và tỉ lệ BĐ
a.Tìm hiểu KN BĐ:
HS: Hoạt động cá nhân 10’
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
b.Tìm hiểu tỉ lệ BĐ:
HS: Hoạt động nhóm 25’
GV: giao nhiệm vụ:
- Sự khác nhau về cách thể hiện tỉ lệ BĐ ở 2 BĐ trên; mỗi cm trên BĐ ứng với bao nhiêu m trên thực địa
+ H.2 tỉ lệ 1:15.000; H.3 tỉ lệ 75m
+1cm trên BĐ = 15.000cm = 150m trên thực địa
+ 1cm trên BĐ = 75m trên thực địa
- BĐ nào trong 2 BĐ trên có tir lệ lớn hơn và BĐ nào thể hiện đối tượng địa lí chi tiết hơn.
+ H.3 tỉ lệ lớn hơn; chi tiết hơn
- Ý nghĩa của tỉ lệ BĐ, sự khác nhau giữa tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
+ Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa
+Sự khác nhau: Tỉ lệ số là 1 phân số luôn có tử số là 1, mẫu số ……SGK/11
HS: báo cáo kết quả
HS: nhận xét bổ sung
GV: chuẩn xác kiến thức
2/ Nhận biết kí hiệu BĐ:
HS: Quan sát các hình 4 và 5,
HS: Hoạt động cặp 25’
GV: Giao nhiệm vụ:
-Cho biết các loại và các dạng kí hiệu nào thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí, lịch trên BĐ ?
+Có 3 loại kí hiệu: Điểm, đường, diện tích
+Có 3 dạng kí hiệu: hình học, chữ, tượng hình
-Kể tên một số đối tượng địa lí, lịch sử được thể hiện trên BĐ bằng kí hiệu điểm, đường và
kí hiệu diện tích ?
+Kí hiệu điểm: sân bay, cảng biển, nhà máy thủy điện, nhiệt điện v.v…
TUẦN: 1,2,3; TIẾT: 1,2,3
Trang 2+Kí hiệu đường: Biên giới quốc gia, ranh giới tỉnh, đường ô tô, Hướng tấn công của 2 Bà Trưng
+Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, cây CN v.v…
HS: nhận xét
GV: chuẩn kiến thức
3/.Tìm hiểu cách sử dụng BĐ:
GV: giao nhiệm vụ
-Cùng đọc bản dưới đây và sắp xếp các bước sử dụng BĐ theo thứ tự 1, 2, 3, 4 sao cho hợp lí.
HS: Hoạt động cá nhân 5’
HS: trình bày
HS: nhận xét bổ sung
GV: chuẩn kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.
a) – K/c từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là:
5.5cm X 75 m = 412,5 m
– K/c từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn là:
b) K/c từ thành phố A đến thành phố B là:
150 km = 15.000.000 cm : 1.000.000 = 15 cm
c) K/c từ thành phố C đến thành phố D là:
318 km = 31.800.000cm/10,6 = 3,000,000/1
Vậy: BĐ có tỉ lệ 1: 3000.000
2/ SGK
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HS về nhà làm vào vở
C HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
HS về nhà tìm hiểu
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
TUẦN: 4,5,6 TIẾT: 4,5,6 BÀI 11 KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ MỤC TIÊU:
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến vĩ tuyến
Trang 3- Nêu được quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyễn Đong, Tây; vĩ tuyến Bắc
Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam; nửa cầu Đông, Tây
- Nêu được quy định về phương hướng trên BĐ
- Trình bày khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm; biết cách viết tọa độ địa
lí của một điểm
- Xác định được: kinh tuyến gốc; các kinh tuyến Đông, Tây; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc,
Nam; nửa cầu Bắc, Nam; nửa cầu Đông tây trên BĐ và trên quả địa cầu
- Xác định được phương hướng, vị trí, tọa độ địa lí của một điểm trên BĐ.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
HS hoạt động cặp: 5’
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1/ Tìm hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến
a).
HS: quan sát hình 3
GV: giao nhiệm vụ:
- Kinh tuyến, vĩ tuyến là gì
-Kinh tuyến, vĩ tuyến được ghi O 0 còn được gọi tên khác là kinh tuyến vĩ tuyến nào?
HS: hoạt động cặp trong 5’
HS: nhận xét bổ sung
GV: Chuẩn xác kiến thức:
- Kinh tuyến là đường nối từ cực bắc xuống cực nam
-Vĩ tuyến là những đường vuông gốc với đường kinh tuyến
-Kinh tuyến và vĩ tuyến được ghi O0 là kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
-Kinh tuyến gốc đi qua dài thiên văn ở ngoại ô TP LonDon Anh và có số độ là O0
-Vĩ tuyến gốc hay còn gọi là đường xích đạo có số độ là O0
-Kinh tuyến gốc (O0) và kinh tuyến 180 0 chia quả địa cầu ra nửa cầu Đông và nửa cầu Tây -Vĩ tuyến gốc hay đường xích đạo (O0) chia quả địa cầu ra thành 2 nửa cầu Bắc và Nam HS: chỉ các kinh tuyến, vĩ tuyến gốc, Đông, Tây
3/ Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí:
HS: quan sát hình 5
GV: giao nhiệm vụ:
- Cho biết điểm C là chỗ gặp nhau của các đường kinh, vĩ tuyến nào?
- Em hiểu thế nào là kinh độ và vĩ độ của 1 điểm ?
HS: hoạt động nhóm 10’
HS: trình bày
HS: nhận xét bổ sung
GV: chuẩn kiến thức
- Điểm C hình 5 là chỗ gặp nhau của kinh tuyến 200 và vĩ tuyến 100
- Kinh độ, vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
- Kinh độ, vĩ độ một điểm được gọi chung là toạ độ địa của điểm đó
-Cách viết tọa độ địa lí, người ta thường viết kinh độ ở trên tọa độ ở dưới
Ví dụ: Tọa độ địa lí điểm C
2/ Xác định phương hướng trên BĐ
HS: quan sát hình 4
Trang 4HS: hoạt động cá nhân trong thời gian 5’
GV: giao nhiệm vụ:
-Muốn xác định phương hướng trên BĐ người ta dựa vào đâu ?
HS: trình bày
HS: nhận xét
GV: chuẩn kiến thức:
+Đầu trên kinh tuyến chỉ hướng Bắc, đầu dưới chỉ hướng nam
+Đầu bên trái vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông
+Trường hợp BĐ không vẽ kinh vĩ tuyến thì phải dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1/ Hoàn thiện hình vẽ thể hiện kinh tuyến, vĩ tuyến trên địa cầu
HS: hoạt động cá nhân: trong 10’
HS: vẽ vào vở hình 6, vẽ bổ sung một số kinh tuyến, vĩ tuyến; Đánh số kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; ghi kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến BẮC, vĩ tuyến NAM; ghi tên 4 nữa cầu (bắc, nam, đông, tây)
2/ Quan sát hình 7
HS: hoạt động cá nhân 5’
HS: ghi vào vở hướng đi từ điểm O đến các điểm A,B,C,D
-Hướng từ O đến A: hướng Tây
-Hướng từ O đến B: hướng Bắc
-Hướng từ O đến C: hướng Đông
-Hướng từ O đến D: hướng Nam
3/ Dựa vào hình 8
HS: hoạt động cặp 15’
a) HS: Xác định và ghi tọa độ địa lí:
-Điểm A 1300Đ
100B
-Điểm B 1300Đ
150B
-Điểm C 1250Đ
00
b) HS: tìm các điểm có tọa độ địa lí
-Điểm D 1400Đ
-Điểm Đ 1200Đ
100N
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HS: hoạt động cá nhân 5’
1/ Trung tâm bão Haiyan nằm trên vùng biển gần PHILIPPIN
2/ HS: hoạt động cá nhân 5’
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
HS: về nhà sưu tầm thông tin để biết thêm về mạng lưới kinh, vĩ tuyến và kinh, vĩ tuyến gốc trên quả địa cầu
Trang 5* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
TUẦN: 7,8,10 TIẾT: 7,8,10 BÀI 12 TRÁI ĐẤT CÁC CHUYỂN ĐỘNG
CỦA TRÁI ĐẤT.
MỤC TIÊU:
- Nhận biết được vị trí của TĐ trong hệ MT; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Mô tả được vận động tự quay quanh trục và chuyển động quanh MT của TĐ
Trang 6- TRình bày được hệ quả của các CĐ: hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau; giờ trên TĐ;
hiện tượng lệch hướng của các vật CĐ; hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
- Nhận biết độ dài ngày, đêm trong mùa đông và mùa hè ở địa phương
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
HS: HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN TRONG 5’
- TĐ nằm ở vị trí thứ 3 trong HMT ( sau sao Thủy và sao Kim)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1/ Nhận xét kích thước TĐ:
HS: Quan sát hình 1 và 2
GV: giao nhiệm vụ:
- Cho biết độ dài BK và đường xích đạo nhận xét về kích thước và hình dạng TĐ
HS: hoạt động cá nhân 3’
HS: trình bày
HS: nhận xét
GV: chuẩn kiến thức
- TĐ có dạng hình cầu
- Kích thước TĐ rất lớn BK: 6.370km; ĐK xích đạo: 40076km, DT khoảng: 510 triệu km2
2/ Tìm hiểu vận động tự quay quanh trục của TĐ và hệ quả
a) Vận động tự quay quanh trục của TĐ
HS quan sát hình 3:
GV giao nhiệm vụ:
- Cho biết hướng và thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh trục
HS: hoạt động cá nhân trong 3’
HS: thực hành trên quả địa cầu
HS: nhận xét bổ sung
GV: chuẩn kiến thức
+Độ nghiêng trục TĐ: so với mặt phẳng chuyển động 1 góc 66033’
+Hướng tự quay quanh trục của TĐ: từ Tây sang Đông.
+Thời gian: giáp 1 vòng là 24 giờ (một ngày đêm).
- Trên bề mặt TĐ chia thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng được thống nhất chung cho khu vực đó Khu vực có đường kinh tuyến gốc (00) đi qua chính giữa khu vực đó gọi
là khu vực giờ gốc hay khu vực giờ 0 (còn gọi là giờ G.M.T)
b) Hệ qủa sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất:
Hệ quả 1:
HS: đọc kênh chữ SGK trong 2’
GV: giao nhiệm vụ:
- TĐ tự quay quanh trục sinh ra những hệ quả gì, nguyên nhân?
- Người ta chia bề mặt TĐ ra mấy khu vực giờ, mỗi khu vực giờ có giống nhau không? -Khi giờ gốc là 2 giờ thì Hà Nội là mấy giờ
HS: hoạt động cặp trong 5’
HS: trình bày
Trang 7HS: nhận xét
GV: chuẩn kiến thức
-Sinh ra hiện tượng ngày và đêm
-Hiện tượng ngày - đêm xảy ra liên tục và ở khắp mọi nơi trên Trái đất
- Trên bề mặt TĐ chia thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng được thống nhất chung cho khu vực đó Khu vực có đường kinh tuyến gốc (00) đi qua chính giữa khu vực đó gọi
là khu vực giờ gốc hay khu vực giờ 0 (còn gọi là giờ G.M.T)
- Hệ quả 2 :
HS; Quan sát hình 5
GV: giao nhiệm vụ:
- Cho biết sự lệch hướng ở nửa cầu Bắc của vật CĐ từ P đến N và từ O đến S bị lệch
về phía bên phải hay bên trái, nguyên nhân?
- HS: hoạt động cặp trong 5’
- HS: trình bày
- HS: nhận xét
- GV: chuẩn kiến thức
+Làm cho các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái đất đều bị lệch hướng: ( nếu nhìn xuôi theo
chiều chuyển động).
+ Ở bán cầu Bắc: vật chuyển động bị lệch hướng về bên phải
+ Ở bán cầu Nam: vật chuyển động bị lệch hướng về bên trái
1) Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời:
a) Chuyển động quanh MT của TĐ:
HS: quan sát hình 6
GV: giao nhiệm vụ:
- Cho biết hướng cđ và thời gian TĐ CĐ quanh MT theo quỹ đạo?
- Nhận xét hướng và độ nghiêng của trục TĐ ở các vị trí: xuân phân, hạ chí, đông chí, thu phân
- HS: hoạt động cặp trong 5’
- HS: trình bày
- HS: nhận xét
- GV: chuẩn kiến thức
+ Ngoài sự chuyển động quanh trục, Trái đất còn chuyển động quanh Mặt trời trên 1 quỹ đạo có hình elip gần tròn theo hướng từ Tây sang Đông
+ Thời gian Trái đất quay một vòng xung quanh Mặt trời là 365 ngày 6 giờ (một năm)
+Trong quá trình chuyển động quanh Mặt trời thì T.Đ lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không đổi, ta gọi đó là chuyển động tịnh tiến
b) Hệ quả Cđ quanh MT của TĐ:
*Hiện tượng các mùa:
Trang 8HS quan sát hình 6
GV: giao nhiệm vụ
-MT chiếu vuông gốc với MĐ ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam vào những ngày nào? Lúc đó là mùa gì? Giải thích?
- Vào những ngày nào thì MT chiếu thẳng góc ở xích đạo?lúc đó là mùa gì
HS: hoạt động nhóm trong 10’
HS: trình bày
HS: nhận xét, bổ sung
GV: chuẩn kiến thức
+ Hai nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả và chếch xa Mặt trời nên sinh ra hiện tượng các mùa
Hạ chí
(22/6)
Mùa nóng
(mùa hạ)
Mùa lạnh (mùa đông)
Đông
chí
(22/12
)
Mùa lạnh
(mùa đông)
Mùa nóng (mùa hạ)
Xuân
phân
(21/3)
Thu
phân
(23/9)
-Các mùa tính theo dương lịch và âm dương lịch có sự khác nhau về thời gian bắt đầu và kết
thúc (xem bảng bên trang 27)
+Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt, cách tính mùa ở 2 nửa cầu là hoàn toàn trái ngược nhau -Ở nước ta có 4 mùa không rõ rệt
* Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất:
HS: Quan sát hình 7
GV: giao nhiệm vụ
- Cho biết độ dài ngày và đêm từ xích đạo đến cực ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam vào ngày 22/6 và 22/12 Giải thích vì sao?
Trang 9-Do trục trái đất (B-N) nghiêng và đường phân chia sáng tối (S-T) luôn luôn không trùng nhau, nên khi quay quanh MT lần lượt nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam ngả về phía MT, vì vậy sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ trên bề mặt Trái đất
- Ở xích đạo quanh năm có ngày và đêm dài bằng nhau
-Càng xa xích đạo về phía 2 cực, độ dài ngày và đêm càng phân hóa rõ rệt
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
GV giao nhiệm vụ hs vẽ và hoàn thành nội dung hai sơ đồ SGK vào vở
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
- Tại Hà Nội: 10 giờ ngày 7 tháng 2 năm 2014
-Tại Luân Đôn: 4 giờ ngày 7 tháng 2 năm 2014
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:
Về nhà giải thích câu tục ngữ: ‘Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười
đã tối’
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tiết: 11,12; Tuần: 11,12 BÀI 13 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
MỤC TIÊU:
-Nêu được 3 lớp và đặc điểm của từng lớp
-Trình bày được cấu tạo, vai trò của lớp vỏ
-Mô tả sự phân bố lục địa, đại dương trên bề mặt TĐ
-Vẽ được hình cấu tạo bên trong TĐ
-Xác định được các lục địa và đại dương, trên bản đồ
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
HS: Hoạt động cặp trong 3 phút
Trả lời các câu hỏi SGK
Trang 10B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
1/ Tìm hiểu cấu tạo bên trong của TĐ
HS: Hoạt động cặp trong 3 phút
Trả lời các câu hỏi SGK
HS: Trình bày
HS: Nhận xét, bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức: Trái đất gồm có 3 lớp: lớp vỏ, lớp trung gian và lớp lõi
HS: Chỉ bản đồ
2) Tìm hiểu lớp vỏ Trái Đất :
a) HS: Hoạt động cá nhân
? Nhận xét đặc điểm lớp vỏ
? Vai trò của lớp vỏ
HS: trình bày
GV: chuẩn kiến thức:
- Lớp vỏ chiếm 15% thể tích, 1% khối lượng Trái Đất, nhưng rất rắn chắc.
- Vỏ Trái Đất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên và hoạt động của xã hội loài người
b) HS: Hoạt động nhóm
? Tên các địa mảng, hai địa mảng xô vào nhau hoặc tách xa nhau
HS; hoạt động trong 5’
HS: trình bày, bổ sung
GV: chuẩn kiến thức:
- Vỏ TĐ được cấu tạo bởi 7 địa mảng lớn và 4 địa mảng nhỏ
-Các địa mảng không đứng yên mà luôn di chuyển, nhưng chậm
+ Hai địa mảng tách xa nhau, vật chất chỗ tiếp xúc nhô lên hình thành núi ngầm dưới đáy đại dương
+ Hai địa mảng xô vào nhau, vật chất chỗ tiếp xúc nhô lên hình thành núi, hoặc xảy ra núi lửa, động đất
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Vẽ hình cấu tạo của TĐ: HS về nhà vẽ vào vở
2 Quan sát bảng số liệu và sắp xếp lại thứ tự các lục địa theo diện tích từ nhỏ đến lớn
Âu-Á > Phi > Bắc Mĩ > Nam Mĩ > Nam Cực > Ô-xtrây-li-a
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Việt Nam thuộc địa mảng Âu-Á, lục địa Á-Âu Vùng biển nước ta thuộc Thái Bình Dương
E HỌAT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:
Về nhà trao đổi với người thân về vai trò của lớp vỏ TĐ đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con người
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tiết: 13, 14; Tuần: 13,14 BÀI 14 NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC KHOÁNG SẢN
MỤC TIÊU:
- Trình bày được khái niệm nội lực, ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình bề mặt TĐ
Trang 11- Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng
- Trình bày được các khái niệm: khống sản, mỏ khống sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh Kể tên
và nêu được cơng dụng của 1 số loại khống sản phổ biến
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HS: hoạt động cá nhân trong 3’
HS: trả lời câu hỏi trong SGK
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực
HS; Hoạt động cá nhân trong 3’
HS: Trả lời các câu hỏi SGK
HS: nhận xét, bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức:
- Nội lực: là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất Tác động làm cho bề mặt Trái Đất thêm gồ ghề
- Ngoại lực: là những lực sinh ra ở bên ngoài trên bề mặt Trái Đất Tác động làm san bằng, hạ thấp địa hình
=> Hai lực này hoàn toàn đối nghịch nhau Chúng xảy ra đồng thời, tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất
2 Khám phá núi lửa và động đất
HS; Hoạt động cá nhân trong 10’
HS: Trả lời các câu hỏi SGK
HS: nhận xét bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức:
- Núi lửa là hình thức phun trào macma ở dưới sâu lên mặt đất
- Động đất là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển
*Tác hại:
- Xây nhà chịu được chấn động lớn, xây các trạm nghiên cứu dự báo trước để kịp thời
sơ tán người dân
3 Tìm hiểu các loại khống sản và mỏ khống sản
HS; Hoạt động cá nhân trong 10’
HS: Trả lời các câu hỏi SGK
HS: Nhận xét bổ sung:
GV: Chuẩn kiến thức:
-Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản -Những nơi tập trung nhiều khống sản cùng loại được gọi là mỏ khống sản
- Mỏ nội sinh là những mỏ hình thành do nội lực (Các quá trình dịch chuyển mắc ma lên gần bề mặt đất)
-Mỏ ngoại sinh :được hình thành do các quá trình ngoại lực ( quá trình phong hoá , tích tụ .)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trả lời câu hỏi SGK
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Trả lời câu hỏi SGK
E HỌAT ĐỘNG TÌM TỊI MỞ RỘNG:
Về nhà sưu tầm thơng tin, tư liệu nĩi về tác hại của một trận động đất hoặc núi lửa
* Rút kinh nghiệm: