Hoạt động 1: 15’Tìm hiểu biến là công cụ trong lập trình - Chiếu ví dụ 1 lên bảng: *Em hãy viết chương trình Pascal để tính chu vi hình vuông với cạnh bằng 5.. Kết quả tính được in ra mà[r]
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Tên bài học : Bài 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (T1) Thí sinh lên lớp : Lê Thị Mỹ Do Lớp : 8A9
Tiết PPCT : 12 Ngày dạy : 04/10/2016
Bộ môn : Tin học Địa điểm thi: Trường THCS Phan Bội Châu
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Về kiến thức:
Biết được: biến là công cụ trong lập trình
Biết được cách khai báo biến trong Pascal
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng khai báo biến trong chương trình.
3 Về thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thao diễn minh họa
o Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, máy chiếu, bảng đen.
o Học sinh: SGK, vở ghi chép
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV đặt câu hỏi, gọi học sinh trả lời:
Câu hỏi: Hãy cho biết các thành phần chính trong cấu trúc của chương trình? Đáp án: Cấu trúc chung của chương trình gồm:
* Phần khai báo: khai báo biến, khai báo các thư viện và một số khai báo khác
* Phần thân: gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung (nếu có) và cho điểm
Trang 2Đặt vấn đề: Ở phần khai báo trong cấu trúc chung của chương trình, ta thấy có
phần khai báo biến Vậy biến là gì và cách khai báo nó như thế nào để sử dụng trong chương trình, ở bài này chúng ta sẽ được tìm hiểu rõ hơn
3 Nội dung bài mới: (35’) Thời
Hoạt động 1: (15’)Tìm hiểu biến là công cụ trong lập trình
7’ - Chiếu ví dụ 1 lên bảng:
*Em hãy viết chương trình
Pascal để tính chu vi hình
vuông với cạnh bằng 5 Kết
quả tính được in ra màn hình
+ Công thức tính chu vi hình
vuông: Cạnh x 4 = 5*4
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết
chương trình
- Gọi 1 học sinh khác nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, chỉnh sửa và
bổ sung (nếu có)
- Chiếu chương trình nhập độ
dài bất kỳ của cạnh hình
vuông lên bảng:
*Chương trình 2:
- Quan sát ví dụ, suy nghĩ và lên
bảng viết chương trình:
*Chương trình 1:
Program Chu_vi_hvuong;
Uses crt;
Begin Clrscr;
Writeln(‘Chu vi la:’,5*4);
Readln;
End.
- Quan sát, lắng nghe và hoàn chỉnh chương trình
- Quan sát
Trang 3Program Chu_vi_hvuong2;
Uses crt;
Var a:integer;
Begin
Write(‘ Nhap do dai canh: ’);
Readln(a);
Writeln(‘Chu vi la:’,a*4);
Readln;
End.
- Em có nhận xét gì về điểm
giống và khác nhau giữa 2
chương trình trên?
- Với cách viết như chương
trình 1 nếu muốn tính chu vi
của một hình vuông khác thì
lại phải vào chương trình để
sửa lại nên sẽ mất rất nhiều
thời gian, đó là chưa kể người
sử dụng phải biết lập trình,
hiểu chương trình thì mới sửa
được Để khắc phục nhược
điểm đó nên ở chương trình 2,
ta sử dụng thêm biến a Vậy
biến là gì và có vai trò ra sao?
- Trong lập trình, biến là gì?
- Suy nghĩ và trả lời:
* Giống nhau: đều tính chu vi
hình vuông khi biết độ dài cạnh của nó
* Khác nhau: Ở chương trình 2,
độ dài cạnh hình vuông được nhập bất kỳ từ bàn phím
- Lắng nghe
- Suy nghĩ, trả lời và ghi chép 1 Biến là công cụ trong lập
Trang 4- Biến được dùng để làm gì và
giá trị của nó có thay đổi
trong quá trình thực hiện
chương trình không?
- Dữ liệu được biến lưu trữ
gọi là gì?
- Chiếu ví dụ 2 lên bảng:
*Viết chương trình in ra màn
hình kết quả của phép cộng
15+5?
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết
lại chương trình
- GV nhận xét, chỉnh sửa và
bổ sung (nếu có)
- Nếu hai số 15 và 5 được
nhập vào từ bàn phím thì sau
khi nhận được các số 15 và 5
chương trình lưu trữ các số
này ở những vị trí nào đó
trong bộ nhớ Còn nếu, chúng
ta không biết giá trị của các
số được nhập từ trước thì
không thể sử dụng lệnh in ra
màn hình như trên Vì thế ta
sử dụng 2 biến X và Y để lưu
- Suy nghĩ, trả lời và ghi chép
- Suy nghĩ, trả lời và ghi chép
- Viết lại chương trình:
Program vidu2;
Uses crt;
Begin Clrscr;
Writeln(15+5);
Readln End.
- Quan sát, lắng nghe và ghi chép
trình
- Trong lập trình, biến là một công cụ dùng để đặt tên cho một vùng của bộ nhớ máy tính
- Biến được dùng để lưu trữ
dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
- Dữ liệu do biến lưu trữ gọi
là giá trị của biến
Trang 5giá trị của các số được nhập
vào
- Chiếu mô phỏng bằng hình
minh họa
- Chiếu chương trình của ví
dụ 2 có sử dụng 2 biến X và
Y
Program vidu22;
Uses crt;
Var X,Y:integer;
Begin
Clrscr;
Write(‘Nhap gia tri X=’);
Readln(X);
Write(‘Nhap gia tri Y=’);
Readln(Y);
Writeln(X+Y);
Readln
End.
- Chạy thử chương trình trên
máy
- Chiếu ví dụ 3:
*Tính giá trị của biểu thức:
100+50
- Em có nhận xét gì về 2 biểu
thức trên?
- Vì tử số giống nhau nên ta
có thể tính giá trị của tử số và
- Quan sát
- Quan sát, lắng nghe và ghi chép
- Quan sát
- Suy nghĩ và trả lời: chúng có tử
số giống nhau
Trang 6lưu tạm thời trong một biến
trung gian X, sau đó thực hiện
các phép chia Có thể thực
hiện như sau:
X = 100 + 50
Y = X/3
Z = X/5
Qua ví dụ 3, ta thấy biến
không chỉ lưu trữ giá trị nhập
vào mà biến còn có thể lưu
trữ các giá trị tính toán trung
gian cho các hoạt động xử lý
dữ liệu về sau
- Lắng nghe
Hoạt động 2:(20’) Tìm hiểu cách khai báo biến
5’
5’
- Tất cả các biến dùng trong
chương trình cần phải được
khai báo ngay trong phần khai
báo của chương trình
- Chiếu các ví dụ về khai báo
biến và nêu rõ các thành phần
trong cú pháp khai báo biến
của Pascal
Ví dụ 1: Var X, Y: integer;
Ví dụ 2:
Var m, n : integer;
- Lắng nghe và ghi chép
- Quan sát, lắng nghe và ghi chép
2 Khai báo biến
- Khai báo biến gồm:
+ Khai báo tên biến + Khai báo kiểu dữ liệu của biến
*Lưu ý: Tên biến phải tuân
theo quy tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình
- Cú pháp khai báo biến trong Pascal:
Var <tên biến>:<kiểu dữ liệu>;
Trang 7thong_bao : string;
- Trong đó:
Var là từ khóa dùng để
khai báo
X, Y, m, n là các biến
kiểu nguyên
thong_bao là biến kiểu
xâu
- Chiếu bài tập 6 (SGK–T33)
và yêu cầu học sinh lên bảng
làm bài
- Nhận xét, chỉnh sửa và bổ
sung (nếu có)
- Suy nghĩ và trả lời
4 Củng cố: (2’)
liệu, có thể thay đổi giá trị biến khi cần và cách khai báo biến
5 Dặn dò: (1’)
tiếp