1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 15 Dinh luat bao toan khoi luong

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Trả lời: Trong phản ứng hoá học số lượng nguyên tử của các nguyên tố được bảo toàn, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi lầm cho phân tử này biến đổi thành phân tử kháckết quả l[r]

Trang 1

Chào mừng các thầy cô giáo và các em

học sinh đến dự tiết học

HÓA HỌC 8

GV: Trần Thị Thu Hà

Trang 2

* Trả lời: Trong phản ứng hoá học số lượng nguyên tử của

các nguyên tố được bảo toàn, chỉ có liên kết giữa các nguyên

tử thay đổi lầm cho phân tử này biến đổi thành phân tử

khác(kết quả là chất này biến đổi thành chất khác)

Trong phản ứng hóa học số lượng nguyên tử của các

nguyên tố có biến đổi không? Chỉ ra sự biến đổi trong

pưhh.

Trang 3

Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

1 Thí nghiệm (trang 53 SGK)

- Trên đĩa cân A đặt 2 cốc chứa dung dịch BaCl2 và Na2SO4 đặt thăng bằng với các quả cân trên đĩa cân B.

- Trộn các dung dịch trong 2 cốc với nhau Quan sát thấy có chất màu trắng xuất hiện, đó là BaSO4.

- Đã xảy ra một phản ứng hóa học, đó là phản ứng:

Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua

Trang 4

Định luật bảo toàn khối lượng được hai nhà khoa học

Mikhail Vasilyevich Lomonosov và Antoine Lavoisier khám phá độc lập với nhau qua những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng

Năm 1748, nhà hóa học người Nga Mikhail Vasilyevich Lomonosov đặt ra

định đề

Năm 1789, nhà hóa học người Pháp Antoine Lavoisier phát biểu định luật này

Trang 5

Khi cân những bình nút kín đựng bột kim loại trước và sau khi nung,

M.V.Lomonosov nhận thấy rằng khối lượng của chúng không thay đổi, mặc dù những chuyển hoá hoá học đã xảy ra với kim loại trong bình Khi

áp dụng các phương pháp định lượng nghiên cứu phản ứng hoá học, năm 1748 Lomonosov đã tìm định luật quan trọng này

Lomonosov trình bày định luật như sau: "Tất cả những biến đổi xảy ra trong tự nhiên thực chất là nếu lấy đi bao nhiêu ở vật thể này, thì có bấy nhiêu được thêm vào ở vật thể khác Như vậy, nếu ở đây giảm đi bao nhiêu vật chất, thì sẽ có từng ấy vật chất tăng lên ở chỗ khác"

Trang 6

 “ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng

của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”

2 Định luật (trang 53 SGK)

Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Các chất tham gia → Các chất sản phẩm Tổng khối lượng

các chất tham gia = Tổng khối lượng các chất sản phẩm

Trang 7

O

O

O

O

O O

H2O

Trước phản ứng Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng

Trước phản ứng Trong quá trình

phản ứng.

Sau phản ứng.

Số nguyên tử H,

số nguyên tử O

4 nguyên tử H, 2 nguyên tử O

4 nguyên tử H, 2 nguyên tử O

4 nguyên tử H, 2 nguyên

tử O

Trang 8

3 Áp dụng:

Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

1 Thí nghiệm (trang 53 SGK)

2 Định luật (trang 53 SGK)

Các chất tham gia → Các chất sản phẩm

Tổng khối lượng các chất tham gia = Tổng khối lượng các chất sản phẩm

Dạng PTHH 1: A + B → C + D

CT về khôi lượng: mA + mB = mC + mD

Dạng PTHH 2: A + B → C

Dạng PTHH 3: A → C + B

CT về khôi lượng:

CT về khôi lượng: mA + mB = mC

mA = mC + mB

Trang 9

Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Thí nghiệm (trang 53 SGK): Đã xảy ra một phản ứng hóa học:

Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua

Bài tập2: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết

khối lượng natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 g , khối lượng của các sản phẩm bari sunfat (BaSO4) và natri clorua (NaCl) theo thứ tự là

23,3g và 11,7g.

Hãy tính khối lượng của bari clorua (BaCl2) đã phản ứng ?

3 Áp dụng: Dạng PTHH 1: A + B → C + D CT về khôi lượng: m

Dạng PTHH 2: A + B → C

CT về khôi lượng: mA = mB + mC

Dạng PTHH 3: A → B + C

CT về khôi lượng: mA + mB = mC

Ngày đăng: 02/11/2021, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w