Ba dạng tồn tại chính của thông tin - Hoạt động cá nhân: đọc nội dung trong - Dạng văn bản sách để biết ba dạng tồn tại chính của - Dạng hình ảnh thông tin - Dạng âm thanh - GV giải thíc[r]
Trang 11 Giáo viên: Phiếu bài tập
2 Học sinh: xem trước bài mới.
- GV quan sát, khi học sinh gặp khó
khăn thì gợi ý để các em hiểu
- HĐ cặp đôi: Bài tập số 1
- HS trao đổi với nhau để tìm thông
tin chứa trong vật mang tin, sau đó
cử đại diện báo cáo
- GV đi quan sát từng nhóm, uốn
nắn những đáp án sai để nhóm đỡ
tranh luận mất thời gian
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
và nhận xét
- HĐ cá nhân, quan sát hình vẽ để
1 Khái niệm thông tin
Thông tin là tất cả những gì đem lại hiểu biết
về con người và thế giới xung quanh ta.Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin thông quacông cụ là máy tính điện tử
Đáp án: 1-e, 2-a, 3-h, 4-b, 5-c, 6-g, 7-f, 8-d
2 Hoạt động thông tin của con người
Hoạt động thông tin của con người bao gồm
Trang 2hiểu ba bước của hoạt động thông
tin, đọc ví dụ về người lái xe để
- HS trao đổi để tìm lời giải sau đó
cử đại diện báo cáo
- HĐ cá nhân: HS đọc thông tin
trong bảng để thấy rằng giác quan
cảu con người thua kém nhiều loài
động vật khác, từ đó hiểu vì sao con
người cần sự hỗ trợ của các công cụ
trong việc thu nhận thông tin
- GV gợi ý những thắc mắc của học
sinh (nếu có)
- HĐ cá nhân, đọc thông tin
- HĐ cặp đôi: Bài tập số 3
- HS điền vào các ô trống trong
bảng, cử đại diện báo cáo
- GV nhắc học sinh quan sát ví dụ
mẫu là trường hợp 1 để biết cách
điền 3 trường hợp còn lại
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
và nhận xét
- HĐ cá nhân, HS đọc nội dung
trong sách để hiểu rằng ngoài bộ
não của bản thân thì con người cần
thêm máy tính để hỗ trợ việc xử lý
thông tin
- HĐ cá nhân
- HS đọc sách để hình dung khả
năng lưu trữ khổng lồ của máy tính
và sự hỗ trợ của nó đối với hoạt
động trao đổi thông tin
- GV quan sát, khi học sinh gặp khó
- Lưu trữ và trao đổi thông tin
3 Thu nhận thông tin
Trang 3- HS trao đổi với nhau để trả lời câu
hỏi, cử đại diện báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh báo cáo kết
quả và nhận xét
- GV giải thích rằng hoạt động (B)
là xử lý thông tin còn hoạt động (E)
là thu nhận thông tin
- Hoạt động cặp đôi: Bài tập số 5
- HS trao đổi với nhau để trả lời câu
hỏi, cử đại diện báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh báo cáo kết
quả và nhận xét
- HĐ nhóm: Bài tập số 6
- HS trao đổi với nhau để trả lời câu
hỏi, cử đại diện báo cáo kết quả
- GV gợi ý bảng điểm cho học sinh
- GV yêu cầu học sinh báo cáo kết
Theo nhóm: hoạt động theo nhóm mà HS đang tiến hành
Mỗi người bắt buộc phải xử lí thông tin một cách độc lập trong một khoảng thời gian ấn định sẵn: HS làm bài kiểm tra 45 phút
Cá nhân xử lí thông tin với sự trợ giúp của máy tính: chơi game trên máy tính
- Về nhà tìm hiểu thêm
- Xem trước bài “ Các dạng thông tin” để tiết sau chúng ta học
Trang 41 Giáo viên: Phiếu bài tập.
2 Học sinh: xem trước bài mới.
GV: Hình vẽ chú mèo Doraemon là dạng thông tin gì?
- Từ “OÁI” trong tranh có phải âm thanh không?
HS: trao đổi với nhau để xác định dạng biểu thị của thông tin trong truyện tranh, sau đó cử đại diện báo cáo
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Hoạt động cá nhân: đọc nội dung trong
sách để biết ba dạng tồn tại chính của
thông tin
- GV giải thích để học sinh hiểu dạng
văn bản, hình ảnh, âm thanh là những
dạng thông tin quan trọng nhất
- Hoạt động cặp đôi: Bài tập số 2
- Học sinh điền vào chỗ trống sau đó cử
đại diện báo cáo
- GV giúp các em phân biệt thông tin và
vật mang tin
- GV yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
và nhận xét
- HĐ cá nhân: đọc nội dung trong sách
để hiểu thông tin bên trong máy tính
được biểu diễn dưới dạng các dãy bit
- HĐ cá nhân: đọc nội dung trong sách
1 Ba dạng tồn tại chính của thông tin
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
2 Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Thông tin được máy tính biểu diễn dưới dạng các dạy bit
3 Các đơn vị đo lượng thông tin
Byte, KB, MB, GB, TB
Trang 5để biết tên và giá trị của các đơn vị đo
thông tin Byte, KB, MB, GB, TB
- GV yêu cầu học sinh đọc đúng tên các
2 x 80 x 30 x 200 = 960 000 (byte)
1 chiếc USB dung lượng 16GB có chứa
số bít khoảng 16 tỉ byteChiếc USB chứa thông tin tương đương với số cuốn sách là:
16 tỉ : 960 000 = ( khoảng 3 333 333 cuốn sách)
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
1 HS đọc nội dung
HĐ theo cặp: thảo luận để tìm ra hai giác quan cho robot
GV yêu cầu học sinh báo cáo kết quả và nhận xét
Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Trang 61 Giáo viên: Phiếu bài tập
2 Học sinh: xem trước bài mới.
- HĐ nhóm: đọc ví dụ để hiểu khả năng to lớn của máy tính
- HS thảo luận về hai ý kiến a) và b)
- GV hướng học sinh đi tới ý nghĩ rằng hai ý kiến a) và b) đều chưa chính xác
- GV yêu cầu học sinh báo cáo kết quả và nhận xét
- HS cử đại diện báo cáo
Hoạt động 2, 3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC & LUYỆN TẬP
- HĐ cá nhân: đọc nội dung trong sách
để hiểu năng lực xử lý, lưu trữ và trao
đổi thông tin của máy tính
- GV phân tích các năng lực của máy
tính
- GV kể một số ví dụ cho học sinh về
khả năng của máy tính hơn con người
- HĐ cặp đôi: làm bài tập số 1, sau đó
chia sẻ và so sánh kết quả với nhóm
khác
- GV yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
và nhận xét
- HS cử đại diện báo cáo
- HĐ cá nhân: đọc sách để hiểu rõ vai
trò của máy tính và tin học trong khoa
học kĩ thuật và đời sống xã hội
- GV quan sát và giải thích những thắc
mắc của HS
1 Khả năng của máy tính
- Làm tính nhanh và chính xác
- Làm việc không mệt mỏi
- Lưu trữ rất nhiều thông tin
- Truyền thông tin vượt qua khoảng cách xa trong thời gian ngắn nhờ có mạng máy tính như Internet
Đáp án: 1-c, 2-a, 3-d, 4-b
2 Vai trò và đóng góp của máy tính trong xã hội
Đáp án:
Trang 7- HS cử đại diện nhóm báo cáo
- HĐ cá nhân: Đọc nội dung trong sách
để hiểu rằng hiện nay ở một số lĩnh vực
cá biệt, khả năng của máy tính còn hạn
chế so với con người
a) AutoCAD: Thiết kế máy móc và côngtrình kiến trúc
b) Phần mềm Rapid Typing: Giáo dụcc) Mô hình dự báo thời tiết HRM: Khí tượng thủy văn, địa chất và các ngành khoa học tự nhiên
d) Instant Heart Rate: Y tếe) Máy rút tiền tự động ATM: Tài chính
và thương mạif) Phần mềm SmartHome: Điều khiển tựđộng
g) Bộ phần mềm Microsoft Office: Trợ giúp các công việc văn phòng
h) Kĩ xảo đồ họa: Lĩnh vực giải trí
3 Hạn chế của máy tính
- Máy tính vẫn chưa đạt được năng lực
tư duy và suy luận như con người
- Máy tính không đcược trang bị vốn sống và kinh nghiệm sống
Trang 81 Giáo viên: Phòng máy Các bộ phận của máy tính.
2 Học sinh: xem trước bài mới.
- GV gợi ý HS quan sát, từ hình dạng mà đoán ra tên gọi của các bộ phận
- GV yêu cầu học sinh báo cáo kết quả và nhận xét
- HS cử đại diện báo cáo
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HĐ cá nhân: đọc nội dung trong sách
để hiểu sự giống nhau và khác nhau
trong hoạt động thông tin do người và
máy tính tiến hành
- GV nhắc để HS nhớ lại các thuật ngữ
đã học từ bài trước: "hiển thị", "thông
tin vào","thông tin ra"
- HĐ cặp đôi
- GV thực hiện các thao tác cho cả lớp
quan sát trên máy chiếu
- HS quan sát GV làm mẫu trước, sau đó
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả và
1 Mô hình ba bước của hoạt động thông tin
Hoạt động thông tin của máy tính bao gồm ba bước:
- Nhập thông tin vào
- Xử lý thông tin
- Lưu trữ thông tin và hiển thị kết quả
2 Làm tính thông qua phần mềm Calculator
- Bật công tắc khởi động, chờ máy tính vào trạng thái sẵn sàng
- Kích hoạt chương trình phần mềm Calculator
- Dùng chuột thực hiện phép tính (4 + 5)
* 2
Trang 9nhận xét
- HS cử đại diện báo cáo
- HĐ cá nhân: Đọc nội dung trong sách
để hiểu về tên gọi và chức năng của các
bộ phận cơ bản của máy tính
- GV giải thích thêm rằng cấu trúc của
máy tính gồm ba khối chức năng tương
ứng với ba bước của hoạt động thông tin
- GV lưu ý HS: khái niệm "phần cứng"
- HS làm quen với khái niệm "phần
3 Cấu trúc của máy tính điện tử
- Khối các thiết bị vào gồm bàn phím, chuột, máy quét (Scanner), máy ảnh, camera, modem,…
- Khối các thiết bị xử lí (CPU, RAM) vàlưu trữ (đĩa cứng, USB, CD, DVD)
- Khối các thiết bị ra gồm máy in, màn hình, modem,…
4 Thân máy
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
- HĐ cá nhân: Bài tập số 3
- HS quan sát ảnh chụp bốn loại thiết bị
và trả lời câu hỏi
- GV gợi ý cách làm
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả và
nhận xét
- HS chia sẻ và so sánh kết quả với
những bạn khác Báo cáo kết quả
A USB dung lượng 64 GB
B RAM dung lượng 4GB
C Đĩa CD dung lượng 700 MB
D Đĩa cứng dung lượng 500 GB
a) Bộ xử lý trung tâmb) Ram
c) CPUd) Ổ cứng, đĩa CDe) Trong, ngoàif) Bộ nhớ ngoàig) Màn hìnhh) Bít, byte, gigabyte
Trang 10- Xem trước bài “ Các thiết bị vào/ra” để tiết sau chúng ta học
Trang 111 Giáo viên: Phòng máy Một số bộ phận của máy tính
2 Học sinh: xem trước bài mới.
- HS đeo cặp tai nghe vào tai
- Kéo khay đựng giấy của máy in ra để quan sát vị trí và cách đưa giấy vào
- GV yêu cầu học sinh báo cáo kết quả và nhận xét
- HS cử đại diện báo cáo các thông số đọc được và trả lời câu hỏi về bàn phím
Hoạt động 2, 3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC & LUYỆN TẬP
- HĐ cá nhân
- HS đọc sách kết hợp quan sát thiết bị
mẫu để tìm hiểu về bàn phím, chuột
- GV nhắc HS chú ý khái niệm thiết bị
- HS đọc SHD để hiểu chức năng của
máy in, loa, tai nghe và màn hình kết
hợp quan sát thiết bị mẫu để nhận diện
1 Bàn phím và chuột
- Bàn phím (Keyboard): là công cụ để người sử dụng gõ các chữ cái, số và kí hiệu để nhập thông tin vào cho máy tính
- Chuột (Mouse): Là thiết bị nhập dữ liệu thông dụng của máy tính
2 Màn hình, máy in và các thiết bị ra khác
- Máy in (Printer): Có chức năng in những văn bản tài liệu ra giấy
- Loa (Speaker) và tai nghe (Headphones): Có chức năng phát ra các
Trang 12- GV gợi ý học sinh nhớ tên tiếng Anh
của các thiết bị
- GV cắm loa, tai nghe và cho HS nghe
1 đoạn nhạc lần lượt bằng 2 thiết bị
- GV yêu cầu HS phân biệt được chức
năng của loa và tai nghe
- HĐ cặp đôi: Bài tập số 2
- Quan sát hình vẽ, nhận diện các thiết
bị vào ra để trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả và
- HS cử đại diện báo cáo kết quả
bản nhạc, âm thanh hay tiếng nói
- Màn hình (Monitor): Có chức năng hiển thị thông tin để người sử dụng xem
Ðáp án: 1 - a, b; 2 - c, d, e, f; 3 – a; 4 – b; 5 - e; 6 - f; 7 - c, f
Ðáp án: 1-d-B, 2-a-C, 3-m-L, 4-b-D, 5-c-A, 6-i-K, 7-h-F, 8-e-G, 9-g-E, 10-f-
Trang 131 Giáo viên: Phòng máy Phần mềm Mouse Skill hoạt động tốt.
2 Học sinh: xem trước bài mới.
tiếp thiết bị chuột để nắm đuợc đâu là
nút trái, nút phải và nút cuộn
- GV huớng dẫn các em vị trí và chức
năng của nút trái, nút phải, nút cuộn
- HS thực hiện các thao tác: nháy chuột,
di chuột, nháy nút phải trực tiếp trên
- HS đọc nội dung trong sách kết hợp
quan sát hình vẽ để biết cách cầm chuột
2 Cách cầm chuột đúng
- Cẳng tay và bàn tay thẳng hàng nằm ngang trên mặt bàn
- Cổ tay thẳng tự nhiên, không co gập hay lệch vẹo sang hai bên
Trang 14- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả
- HĐ cá nhân: đọc SHD để biết các thao
tác sử dụng chuột
- GV hướng dẫn HS thực hành thử các
thao tác di chuyển chuột, nháy chuột,
nháy nút phải, nháy đúp, kéo thả
- HS trực tiếp thao tác với chuột để nắm
được sơ bộ năm thao tác sử dụng chuột
- GV phổ biến cho HS khi kết thúc
Level nếu thực hiện đúng màn hình sẽ
hiện ra lời khen
1 Khởi động phần mềm Mouse Skill
- Level 1: Luyện thao tác Di chuyển chuột
- Level 2: Luyện thao tác Nháy chuột
- Level 3: Luyện thao tác Nháy đúp chuột
- Level 4: Luyện thao tác Nháy nút phải
- Level 5: Luyện thao tác Kéo thả
2 Luyện tập Level 1
3 Luyện tập Level 2
4 Luyện tập Level 3
Trang 15- GV tuyên dương HS đạt điểm cao nhất
và yêu cầu các em còn lại cố gắng hoàn
Trang 161 Giáo viên: Phòng máy có nối mạng Internet Trình duyệt Google
Chrome, phần mềm Windows Media Player hoạt động tốt
2 Học sinh: xem trước bài mới.
- HS thao tác trên máy
- GV theo dõi và trợ giúp, hướng dẫn
HS gõ đúng thanh địa chỉ
- GV giới hạn thời gian hoạt động, tránh
để HS lướt Web quá lâu
- GV hỏi: Em hãy tóm tắt những tin tức
mình vừa tìm đuợc về bài: thời sự, thể
thao, thời tiết
- HS báo cáo kết quả tìm kiếm
1 Sử dụng trình duyệt Web
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình nền để khởi động trình duyệt Google Chrome
- Gõ địa chỉ một số trang tin tức hàng ngày vào ô địa chỉ
- Nháy chuột vào những mục tin tức mình muốn xem, kéo thanh cuộn ở bên
lề phải để xem những phần bị khuất bên dưới
- Nháy chuột vào biểu tượng mũi tên
ở góc bên trái để quay lại trang tin vừa xem
2 Tính toán bằng phần mềm Caculator
Trang 17- HĐ cá nhân
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: các em sẽ
mất bao lâu để tính 97 hay 9876543213
trong điều kiện không có máy móc hỗ
trợ?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS khởi động phần mềm
Calculator
- GV làm mẫu các thao tác cho cả lớp
xem qua máy chiếu, sau đó để HS tự
làm lại
- HS chú ý quan sát
- HĐ cặp đôi: Bài tập số 1, bài tập số 2
- HS thực hiện phép tính bằng cách sử
dụng hàm của Caculator Sau khi
đã tiến hành các thao tác và thấy hiển
- GV giải thích cho HS hiểu việc tính
nhẩm số ngày giữa hai mốc thời gian
cách nhau hàng năm trời là phức tạp và
dễ bị nhầm lẫn Sau dó hướng dẫn HS
thao tác trên Calculator để nhập ngày
tháng năm sinh và ngày hiện tại
- HS chú ý quan sát
- HS sử dụng Calculator tính
số ngày giữa hai mốc thời gian
- GV quan sát HS thực hiện, kiểm tra
- GV làm mẫu các thao tác cho cả lớp
xem qua máy chiếu, sau đó để HS tự
làm lại
- Khởi động phần mềm Caculator
- Nháy chuột vào bảng chọn View
- Khi bảng chọn hiện ra, nháy chuột vào
- Nháy chuột vào bảng chọn View
- Khi bảng chọn hiện ra, nháy chuột vào
mục Date caculation.
- Nháy chuột vào mũi tên nhỏ ở mục
From và chọn mốc thời gian thứ nhất
- Nháy chuột vào mũi tên nhỏ ở mục To
và chọn mốc thời gian thứ hai
- Nháy chuột vào nút Calculate để hiển thị số ngày giữa hai mốc thời gian
4 Xem dự báo thời tiết
- Khởi động trình duyệt Web
- Gõ địa chỉ trang web của Trung tâm dựbáo khí tượng thủy văn trung ương www.thoitietvietnam.vn vào ô địa chỉ
- Trên bản đồ, nháy chuột vào khu vực
mà em đang cư trú
Trang 18- HS chú ý quan sát.
- HS vào trang Web của Trung tâm Dự
báo khí tuợng thủy văn trung ương để
xem tin dự báo thời tiết của tỉnh nhà và
các vùng miền trên cả nuớc
- GV quan sát HS thực hiện, kiểm tra
kết quả, giúp những HS còn lúng túng
trong thao tác
- HĐ cặp đôi
- GV chuẩn bị: cắm loa hoặc tai nghe
vào máy tính, để sẵn trên máy của HS
các tệp âm nhạc và tệp video Phổ biến
cho các em tên và đuờng dẫn tới các tệp
- GV quan sát và trợ giúp HS thao tác
5 Nghe nhạc và xem phim với Windows Media Player
phía dưới cửa sổ chương trình
- Nháy chuột vào nút tạm dừng , nút dừng để tìm hiểu chức năng của chúng
Trang 191 Giáo viên: Phòng máy Phần mềm Rapid Typing hoạt động tốt.
2 Học sinh: xem trước bài mới.
- GV chuẩn bị ghế ngồi có dựa lưng và bàn đặt máy tính phù hợp với chiều cao của
HS Nhắc nhở các em đang ngồi sai (còng lưng, ngước cổ,…)
- HĐ nhóm
- HS thảo luận tìm câu trả lời
- GV hướng dẫn các em thảo luận
- GV yêu cầu học sinh báo cáo kết quả và nhận xét
- HS cử đại diện báo cáo
- GV dẫn dắt: muốn biết tư thế ngồi đúng ra sao, các em hãy tham gia hoạt động tiếp theo
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HĐ cá nhân
- HS đọc nội dung trong sách để hiểu thế
nào là tư thế ngồi đúng, sau đó vận dụng
để tự điều chỉnh tư thế ngồi của mình
- GV quan sát tư thế ngồi và vị trí đặt
máy tính của HS, uốn nắn những em có
tư thế ngồi sai
- Bài tập số 1: GV gọi một số HS trả lời
câu hỏi và uốn nắn những câu trả lời
chưa đúng
- HS vận dụng kiến thức thu được ở hoạt
động trước để làm bài tập, sau đó báo
cáo kết quả
- GV hướng dẫn cả lớp quan sát hình vẽ
ở mục "2 Kĩ năng gõ bàn phím" để hiểu
Tư thế ngồi làm việc với máy tính:
- Thẳng lưng, thân người không ngả về trước cũng không ngửa ra sau
- Mắt không được thấp hơn mép trên của màn hình, cách màn hình khoảng 50cm
- Bàn phím đặt ở giữa, hai tay để thả lỏng trên bàn phím
Ðáp án: a) Tư thế ngồi C là đúng.
b) Tư thế A, C sai Tư thế A lưng bị còng xuống dẫn tới mỏi lưng Tư thế C đầu bị cúi về phía truớc dẫn tới mỏi cổ
1 Nhiệm vụ của từng ngón tay