- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đổ trạng nguyên khi mới 13 tuổi trả lời được CH trong SGK * BVMT: Giáo viên giúp học sinh biết yêu và quý trọ[r]
Trang 1Ngày soạn: Thứ bảy ngày 12 tháng 11 năm 2016
Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2016
Tập đọc
Tuần 11 - Tiết 21: Ông Trạng thả diều.
I Môc tiªu:
- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã
đổ trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được CH trong SGK )
* BVMT: Giáo viên giúp học sinh biết yêu và quý trọng môi trường thiên nhiênxung quanh
* Giáo dục học sinh biết vượt khó vươn lên trong học tập
* KNS:Giáo viên giúp học sinh kỹ năng tự nhận thức, tự trọng và tự tin vào bản thân
* TKNL: Giáo dục học sinh ý thức biết sử dụng tiết kiệm năng lượng
- Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
vở của bạn để học
- Sách là lưng trâu, bút là ngón tay,
- Vì Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyênkhi ở tuổi 13, khi vẫn là chú bé hamthích thả diều
Trang 2- Nhận xét, tuyên dương HS.
4 Củng cố, dặn dò :
- Nêu nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Làm bài tập: Bài 1 a) cột 1,2; b) cột 1,2; Bài 2 ( 3 dòng đầu )
- HS nhanh làm thêm bài tập1(a+b)cột 3,BT2 ba dòng cuối
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nhân với 10,100,1000,
- HS thực hiện một vài ví dụ
- HS rút ra kết luận :
Khi nhân STN với 10, 100, 1000, ta chỉ việc thêm 1, 2, 3, chữ số 0 vào bên phải số đó.
- HS nhận ra kết quả của phép chiacho 10, 100, 1000,…,dựa vào phépnhân
- HS nêu : Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100,
1000, ta chỉ việc bỏ bớt đi 1, 2, 3, chữ số 0 ở bên phải số đó.
- HS nêu yêu cầu của bài, tính nhẩm
cá nhân và nêu kết quả
Trang 3- Nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: Thø bảy ngày 12 tháng 11năm 2016
Ngµy gi¶ng: Thø ba ngµy 15 th¸ng 11 n¨m 2016
Toán Tiết 52: Tính chất kết hợp của phép nhân
I Môc tiªu:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biệt vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- Bài tập cần làm:Bài 1 (a); Bài 2 (a)
- Nêu và lấy ví dụ về t/c giao hoán của phép nhân
- HS tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh giá trị
( 2 3) 4 = 2 (3 4) ( 5 2) 4 = 5 ( 2 4)( 4 5) 6 = 4 ( 5 6)
- HS hoàn thành bảng
Trang 4- HS nêu yêu cầu của bài, theo dõi mẫu.
- HS làm bàu theo mẫu
4 5 3 = ( 4 5 ) 3 = 20 3 = 60 = 4 ( 5 3 ) = 4 15 = 60
- HS nêu yêu cầu, nêu cách tính
13 5 2 = 13 ( 5 2 )
= 13 10 = 130
5 2 34 = (5 2 ) 34
= 10 34 = 340
- HS đọc đề, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Có số học sinh đang ngồi học là:
8 15 2 = 240 ( học sinh) Đáp số: 240 học sinh
Trang 5Luyện từ và câu
I Môc tiªu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp )
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành ( 2,3 ) trong SGK
- HS nhanh biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
* Giáo dục học sinh tình yêu đối với Tiếng Việt giàu và đẹp từ đó bồi dưỡng tình yêu đất nước quê hương.Thể hiện tính tự tin
* Giáo dục học sinh biết sử dụng thời gian hợp lí, biết phân bố thời gian cho bảnthân và KN biết quản lý thời gian
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài :
Bài 3: Truyện vui: Đãng trí
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS nêu và lấy ví dụ
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm 2 để điền vào chỗ trống
Trang 6- Chữa bài nhận xét.
- Nêu tính khôi hài của truyện
4 Củng cố, dặn dò :
- Nêu nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
trên bảng.HS làm bài vào vở
- HS đọc lại truyện vui, giải thích cách sửa bài của mình
+ đã - đang+ đang – ( bỏ)+ sẽ - đang – ( không cần )
- HS : Nhà bác học đang tập trung làm việc nên đãng trí đến mức, được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì hỏi: “ Nó đang đọc sách gì? “ vì ông nghĩ người ta vào thư viện chỉ để đọc sách, không nhớ là trộm cần ăn cắp đồ đạc quý giá chứ không cần đọc sách
- GV kể toàn bộ câu chuyện một vài
lần có kết hợp tranh minh hoạ nội
c Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về nội dung ý nghĩa của truyện.
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo
nhóm
- HS chú ý nghe GV kể chuyện, kết hợp quan sát tranh để nắm rõ nội dungtruyện
- HS kể chuyện theo nhóm 2
-Trao đổi nội dung ý nghĩa truyện
- Một vài nhóm kể chuyện và trao đổi trước lớp
- HS tham gia thi kể chuyện
- Tinh thần ham học, quyết tâm vươn
Trang 7- Tổ chức cho HS thi kể chuyện.
- Bài học từ tấm gương Nguyễn Ngọc
- Nhận xột, bỡnh chọn bạn kể chuyện hay, hấp dẫn
- Anh Nguyễn Ngọc Kớ tuy bị tàn tật nhưng khỏt khao học tập, giàu nghị lực, cú ý chớ vươn lờn nờn đó đạt được điều mỡnh mong ước.
Khoa học Tuần 11 Tiết 21: Ba thể của nước
I Mục tiêu:
- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
- GDMT : Một số đặc điểm chính của MT và tài nguyên thiên nhiên
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí
- Thực hành chuyển thể nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
* Cách tiến hành:
- Nêu một số thí dụ nước ở thể lỏng - Nước ma, nước sông, nước suối, nước
biển, nước giếng
- G cho HS quan sát nước nóng đang
bốc hơi và cho HS nhận xét - Hơi nước bốc lên, lớp nọ nối tiếp lớpkia nh đám sương mù.+ úp một cái đĩa lên cốc nước vài phút
sau nhấc ra đ cho HS nhận xét
- HS thực hành
- Có những giọt nước đọng ở trên đĩa
Trang 8* Kết luận: Quan thí nghiệm em thấy
nước có tính chất gì? - Nước có thể lỏng thường xuyên bayhơi trở thành thể khí
- Hơi nước là nước ở thể khí không nhìnthấy bằng mắt thường
- Hơi nước gặp lạnh ngng tụ thành nước
ở thể lỏng
Hoạt động 2: Nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại.
* Mục tiêu:
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn
* Cách tiến hành:
+ Cho HS quan sát khay nước đá
- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến
- Khi để nước đá ngoài tủ lạnh có hiện
tượng gì xảy ra?
- Nớc đá chảy ra thành nớc Hiện tượng
đó gọi là sự nóng chảy
* Kết luận: GV chốt ý
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước.
* Mục tiêu:
- Nói về 3 thể của nước
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
* Cách tiến hành:
- Nước tồn tại ở những thể nào? - Thể lỏng, thể khí và thể rắn
- ở mỗi thể nó có tính chất gì? - 3 đ 4 HS nêu
Tọ̃p đọc Tiết 22: Cú chớ thỡ nờn.
Trang 9- Có ý thức luyện đọc, tìm hiểu câu tục ngữ.
* HS Đức bước đầu đánh vần đọc trơn được một vài tiếng Tham gia học tậpcùng các bạn
* Giáo dục HS học tập theo gương Bác : biết giữ vững lý tưởng, mục tiêu đã chọn không ngại KK, gian khổ
* KNS: Giáo viên giúp học sinh khai thác, phát huy kỹ năng sáng tạo trong cuộcsống khi gặp khó khăn KN kiên định và sáng tạo
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài: Ông trạng thả diều
- Nêu nội dung ý nghĩa bài ?
đã chọn
+ C2: Ai ơi đã quyết thì hành
+ C5: Hãy lo bền chí câu cua
+ Khuyên người ta không nản lòng khi
gặp khó khăn
+ C3: Thua keo này ta bày keo khác.+ C6: Chớ thấy sóng cả mà ngã taychèo
Trang 10- Theo em HS phải luyện tập ý chí gì? - Rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự
lười biếng của bản thân, khắc phụcnhững thói quen xấu
- Xung phong đọc thuộc lòng
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân?
- GV ghi bảng: 1324 × 20 = ? - HS theo dõi
Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào?
Có thể nhân 1324 với 10 được không? - HS trả lời
Trang 11- Cho vài HS nhắc lại cách nhân 1324
- HS theo dõi, nhận biết
- Vài HS nhắc lại cách nhân 230 với 70
Bài 1(a): Đặt tính rồi tính
Trang 12- Rốn luyện kĩ năng hiểu biết và ghi nhớ
- Tửù haứo Toồ quoỏc ta giaứu ủeùp
II Đồ dùng dạy học:
- Baỷn ủoà ủũa lớ Tửù nhieõn VN
- Phieỏu hoùc taọp
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ :
B i “à Thaứnh phoỏ ẹaứ Laùt”
- Neõu laùi ghi nhụự baứi hoùc trửụực
Hoaùt ủoọng1: Hoaùt ủoọng caự nhaõn
- GV treo baỷn ủoà ủũa lớ tửù nhieõn Vieọt
Nam leõn baỷng
Y/c HS leõn baỷng chổ daừy nuựi Hoaứng
Lieõn Sụn, caực cao nguyeõn ụỷ Taõy
Nguyeõn & thaứnh phoỏ ẹaứ Laùt
Hoaùt ủoọng 2: Thaỷo luaọn nhoựm
- GV yeõu caàu HS thaỷo luaọn & hoaứn
thaứnh caõu 2 trong SGK
- GV keỷ saỹn baỷng thoỏng keõ ủeồ HS leõn
baỷng ủieàn
- GV nhận xột và kết luận
Hoaùt ủoọng 3: Laứm vieọc caỷ lụựp
- Haừy neõu ủaởc ủieồm ủũa hỡnh trung du
Baộc Boọ?
- Ngửụứi daõn nụi ủaõy ủaừ laứm gỡ ủeồ phuỷ
xanh ủaỏt troỏng ủoài troùc?
- GV nhận xột và kết luận
- 1 soỏ HS leõn baỷng chổ daừy nuựi HoaứngLieõn Sụn, caực cao nguyeõn ụỷ Taõy Nguyeõn & thaứnh phoỏ ẹaứ Laùt
- HS caực nhoựm thaỷo luaọn
- ẹaùi dieọn caực nhoựm baựo caựo keỏt quaỷ laứm vieọc trửụực lụựp
- HS leõn baỷng ủieàn ủuựng caực kieỏn thửực vaứo baỷng thoỏng keõ
- HS traỷ lụứi
- Lụựp nhaọn xeựt
4 Cuỷng coỏ,daởn doứ:
GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc HS lắng nghe Chuaồn bũ baứi: ẹoàng baống Baộc Boọ
Chớnh tả (Nhớ - viết)
Tiết 11: Nếu chỳng mỡnh cú phộp lạ.
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết bài CT; trỡnh bày đỳng cỏc khổ thơ 6 ,chữ làm được BT ( 2 ) a
- Làm đỳng BT 3 ( viết lại chữ sai CT trong cỏc cõu đó cho đối với HS khỏ giỏi )
Trang 133 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh nhớ viết
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn
viết
- GV lưu ý HS một số từ dễ viết sai:
- Lưu ý cách trình bày bài: thơ tự do
- Tổ chức cho HS nhớ-viết bài
- Hướng dẫn luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS chú ý nghe
- HS đọc thuộc lòng đoạn viết1, 2 lần
- HS viết một số từ dễ viết sai phép , chén, biển, đúc, triệu, hoá, ruột,
- HS nhớ - viết đoạn thơ theo yêu cầu
- HS chữa lỗi
- HS nêu yêu cầu của bài:
- HS làm bài:
- Các từ cần điền: sang, xíu, sức, sáng.
- HS nêu yêu cầu của bài
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 12 tháng 11 năm 2016
Ngày giảng: Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm 2016
Trang 142 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách nhân với các số có tận cùng là chữ số 0?
- Xăng-ti-mét vuông có kí hiệu ntn? - HS nêu: cm2
- Nêu cách kí hiệu của Đề-xi-mét? - HS nêu: dm2
- GV viết lên bảng các số đo diện tích
® HS đọc các số đo
- 2 cm2; 3 dm2; 24 dm2
* Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông
VD: Tính diện tích của hình vuông có
cạnh dài 10cm
- 10 cm bằng bao nhiêu dm?
* Vậy học sinh có cạnh 10 cm có diện
tích bằng bao nhiêu hình vuông cạnh 1
Trang 15tích bằng bao nhiêu?
Vậy 100 cm2 = 1 dm 2 -Nhắc lại 100 cm2 = 1 dm 2
+ Cho HS quan sát hình vẽ để thấy
Bài 2: Viết theo mẫu.
- Cho HS làm vào SGK - HS viết thành số
+ Tám trăm mười hai đề-xi-mét vuông + 812 dm2
+ Một nghìn chín trăm sáu mươi chín
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên,cố gắng đạt mục đích đặt ra
- Có ý thức trao đổi với người thân
* Giúp học sinh mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp
- KN giao tiếp , KN thể hiện sự tự tin
II §å dïng daþ häc:
- GV: Viết sẵn đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan
trọng Tên 1 số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi.
Trang 16- Cho 2 HS thực hành đúng vai trao đổi ý kiến với người thõn về nguyện vọnghọc thờm 1 số năng khiếu (đề tuần 9).
- HS thực hiện trao đổi theo nhúm 2
- Đại diện nhúm trỡnh bày
- GV đỏnh giỏ chung
Lớp theo dừi, nhận xột, bỡnh chọn
4 Củng cố , dặn dũ.
- Túm tắt nội dung bài
- Nhận xột giờ học.- Về nhà viết lại vào vở bài trao đổi ở lớp
Chuẩn bị trước bài Mở bài trong bài văn kể chuyện
Lịch sử
I MụC TIÊU:
Sau bài học học sinh có thể nêu đợc:
- Nêu đợc lí do nhà Lí tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lí Công Uẩn
- Lí do Lí Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa L ra thành Đại La
- Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lí và kể đợc các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long
- Tìm hiểu các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống lầnthứ nhất
- Sau khi Lê Đại Hành mất tình hình
n-ớc ta ntn? - Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê LongĐĩnh lên làm vua Nhà vua tính tình rất
bạo ngợc nên lòng ngời rất (bán ngợc)oán hận
Trang 17- Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất các quan
trong triều tôn Lí Công Uẩn lên làm
vua?
- Vì Lí Công Uẩn là 1 vị quan trongtriều nhà Lê Ông vốn là ngời thôngminh, văn võ đều tài, đức độ cảm hoá đ-
ợc lòng ngời Khi Lê Long Đĩnh mất,các quan trong triều tôn Lí Công Uẩnlên làm vua
- Vơng triều nhà Lí bắt đầu từ năm nào? - Nhà Lí bắt đầu từ năm 1009
* Kết luận: T chốt ý
Hoạt động 2: Nhà Lí rời đô ra Đại La đặt tên kinh thành là Thăng Long.
* Mục tiêu: HS nêu đợc: Lí do Lí Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa L ra thành
Đại La
* Cách tiến hành:
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam + HS quan sát bản đồ
Cho HS tìm vị trí của vùng Hoa L
-Ninh Bình; vị trí của Thăng Long - Hà
Nội trên bản đồ
- 2 HS thực hiệnLớp quan sát - nhận xét
- Năm 1010 vua Lí Công Uẩn quyết
định rời đô từ đâu về đâu? - Lí Công Uẩn quyết định rời đô từ HoaL ra thành Đại La và đổi tên là thành
Thăng Long
- So với Hoa L thì vùng đất Đại La có gì
thuận lợi cho việc phát triển đất nớc + Về vị trí địa lí: Vùng Hoa L khôngphải là vùng trung tâm của đất nớc
+ Về địa hình: Vùng Hoa L là vùng núinon chật hẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn Còn vùng Đại La lại ở giữa vùng đồngbằng rộng lớn, bằng phẳng, cao ráo, đất
đai màu mỡ
- Vua Lí Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi
dời đô ra Đại La và đổi tên là Thăng
Long
- Vua Lí Thái Tổ tin rằng, muốn concháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm nothì phải dời đô từ miền núi chật hẹp Hoa
L về vùng Đại La một vùng đồng bằngrộng lớn màu mỡ
* Kết luận: GV chốt ý
Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dới thời Lí
* Mục tiêu: HS kể đợc: - Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lí và kể
đợc các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh ảnh - HS quan sát 1 số tranh ảnh chụp 1 số
hiện vật của kinh thành Thăng Long
- Cho HS kể các tên khác của kinh thành Thăng Long
(Tống Bình đ Đại La đThăng Long đ Đông Đô đ Đông Quan đ Đông Kinh
đ Hà Nội (tỉnh) đ TP Hà Nội đ Thủ đô Hà Nội) Qua 9 thời kì
Khoa học
Tiết 22: Mõy được hỡnh thành như thế nào?
Mưa từ đõu ra?
I Mục tiêu:
- Biết mây , ma là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
- GDMT : Một số đặc điểm chính của MT và tài nguyên thiên nhiên.
Trang 18II Chuẩn bị:
GV+ HS: Hình trang 46, 47 SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu bài học tiết 21
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển thể của nước trong tự nhiên.
* Mục tiêu:
- Trình bày mây được hình thành nh thế nào?
- Giải thích được mưa từ đâu ra?
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
nghiên cứu câu chuyện Cuộc phiêu lu
của giọt nước trang 46+47 SGK.
Bước 2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc lời
chú thích và trả lời câu hỏi:
+ Mây được hình thành nh thế nào?
+ Ma từ đâu ra?
Bước 3: Làm việc theo cặp
Bước 4: Làm việc cả lớp
- Gọi một số HS trả lời câu hỏi
- GV kết luận (mục Bạn cần biết trang
47SGK)
- HS làm việc theo cặp nghiên cứu
câu chuyện Cuộc phiêu lu của giọt ước trang 46+47 SGK.
n HS quan sát hình vẽ, đọc lời chúthích và trả lời câu hỏi
- 2 HS trình bày với nhau về kết quảlàm việc
- HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai: Tôi là giọt nước.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về sự hình thành mây và ma
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm và phân vai
- Hướng dẫn cách chơi
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Trình diễn và đánh giá
- Nêu lại nội dung bài
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 12 thỏng 11 năm 2016 Ngày giảng: Thứ sỏu ngày 17 thỏng 11 năm 2016
Toỏn