Ý nghĩa của định luật Hardy - Weinberg • Khi biết được quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy –Weinberg thì từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn tần số của alen lặn , alen trội tần số[r]
Trang 2Quần thể là gì? Cách tính tần số kiểu gen và tần số các alen trong quần
thể?
Trang 4I - QUẦN THỂ GIAO PHỐI NGẪU NHIÊN
Thế nào là quần thể ngẫu phối ?
Khái niệm: Quần thể ngẫu phối là quần thể trong đó các cá
thể giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
Quần thể ngẫu phối có đặc điểm gì?
Đặc điểm:
- Các cá thể giao phối tự do và ngẫu nhiên với nhau
- Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
- Mỗi quần thể xác định được phân biệt với những quần thể khác cùng loài về vốn gen, thể hiện ở tần số alen và tần số kiểu gen.
=> Nếu gọi r là số alen thuộc 1 gen, n là số gen khác
nhau, trong đó các gen phân li độc lập, thì số KG khác
nhau trong quần thể được tính bằng công thức:
r ( r + 1 )
2
n
+ VD: Ở QT Người đàn ông, phụ nữ đều cho 2 23 loại giao
tử => 2 23 x 2 23 = 70.368.744.180.000 loại hợp tử ( xấp xỉ 70.369 tỷ người có thể có )
Thế giới hiện nay > 6 tỷ người => Không có ai giống ai trừ sinh đôi cùng trứng.
Trang 5Tỉ lệ phần trăm nhóm máu A, B, O ở một số
quần thể người:
9.5%
22.7%
35.7%
32.1%
Nhật
8.1%
23.2%
35.8%
32.9%
Nga
4.4%
27.9%
19.4%
Việt Nam
AB B
A O
Nhóm máu
Tên nước
48.3%
Quần thể có tính đa hình, nhưng tần số tương đối của các alen về 1 gen là đặc trưng cho sự phân bố kiểu gen và kiểu hình trong quần thể đó.
Trang 61 Bài toán:
Cho quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền :
P: 0,5 AA + 0,4 Aa + 0,1 aa = 1 Tìm cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F 1 , F 2 Từ đó rút ra nhận xét về tần số các alen và cấu trúc DT của quần thể?
Hãy tính tần số tương đối của các alen ở thế hệ P?
II - ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC
- Tỉ lệ kiểu gen ở F 1 Khác P → Quần thể chưa đạt cân bằng di truyền.
Vì quần thể ngẫu phối nên tỉ lệ kiểu gen ở F 1 là:
- F 1 : 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa =1
Em có nhận xét gì về tần số kiểu gen của P và F1?
Khi cho các cá thể P ngẫu phối thì thành phần kiểu
gen của F1 như thế nào?
GIẢI:
Trang 7* Tần số tương đối của các alen ở thế hệ F 1 là:
Tỉ lệ kiểu gen ở F 2 là:
Nhận xét gì về tần số các alen ở thế hệ P và F 1 ?
=> Nhận xét: p' = p; q' = q
- F 2 : 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa =1
Nhận xét gì về cấu trúc di truyền của quần
thể ở thế hệ F1 và F2?
Cấu trúc DT của quần thể ở thế hệ F 1 và F 2 giống
nhau => Đạt trạng thái cân bằng DT.
II - ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC
Hãy tìm tần số tương đối của alen ở F1?
Hãy tìm tần số kiểu gen ở F2?
F 1 : 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa =1
Trang 82 Trạng thái cân bằng di truyền Hacđi - Vanbec:
Định luật Hacđi - Vanbec được phát biểu
như thế nào?
Nội dung: Trong một quần thể lớn, giao phối tự
do và ngẫu nhiên ( Ngẫu phối ), nếu không có các
yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức:
p 2 + 2pq + q 2 = 1.
Nếu trong một quần thể, một gen chỉ có 2 alen A và a, đạt cân bằng DT khi nào?
Nếu một gen có 2 alen A và a thì ta có thành phần
kiểu gen của quần thể ở trạng thái cân bằng là:
p 2 (AA)+ 2pq (Aa) + q 2 (aa) = 1.
II - ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC
Trang 9Tính trạng nhóm máu ABO ở người do 1 gen có 3 alen quy định, p (I A ), q (I B ), r (I O ), hãy viết cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt cân bằng di truyền?
II - ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC
Trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec còn có thể mở rộng
với gen có nhiều alen trong quần thể
VD gen có 3 alen thì thoả mãn: ( p + q + r ) 2
Nếu trong một quần thể, một gen có 3 alen để quần thể đạt cân bằng di truyền thì thỏa mãn điều kiện gì?
Tính trạng nhóm máu ABO ở người do 1 gen có 3 alen quy
định, p (I A ), q (I B ), r (I O ), khi đạt cân bằng di truyền có dạng:
p 2 I A I A + 2pr I A I O + q 2 I B I B + 2qr I B I O + r 2 I O I O + 2pq I A I B = 1
Trang 10II - ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC
Trong các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
QT1: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa QT2: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa
Giải
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
Khi quần thể chưa đạt cân bằng di truyền thì cần ngẫu
phối bao nhiêu thế hệ để đạt cân bằng di truyền?Quần thể chưa đạt cân bằng:
-Nếu tần số alen ở 2 giới đực, cái bằng nhau thì chỉ cần ngẫu phối 1 thế hệ sẽ đạt cân bằng
- Nếu tần số alen ở 2 giới đực, cái khác nhau thì cần ngẫu phối
2 thế hệ để đạt cân bằng
Trang 11Định luật Hacđi - Vanbec đúng trong
trường hợp nào?
- Quần thể phải có kích thước lớn.
- Các cá thể trong quần thể phải có khả năng giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có khả năng sống và sinh sản như nhau ( không có CLTN ).
- Đột biến không xảy ra hay có xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch.
- Không có sự di - nhập gen giữa các quần thể.
III - ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG CỦA ĐỊNH LUẬT
HACĐI - VANBEC
Trang 12Định luật Hacđi - Vanbec có ý nghĩa
như thế nào?
IV - Ý NGHĨA CỦA ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC
Trang 13d Mặt hạn chế của định luật H - W
• Trên thực tế, một quần thể trong tự nhiên rất khó có thể đáp ứng được với các điều kiện nêu trên tần số alen và thành phần kiểu gen liên tục bị biến đổi
• Ngoài ra, một quần thể có thể có ở trong trạng thái cân bằng về thành phần kiểu gen của một gen nào đó nhưng lại có thể không cân bằng về thành phần các kiểu gen của những gen khác
Trạng thái động của quần thể sinh giới tiến hóa
Trang 14Ý nghĩa của định luật Hardy - Weinberg
• Khi biết được quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy –Weinberg thì từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn
tần số của alen lặn , alen trội tần số của các loại kiểu gen trong quần thể
• Dự đoán được xác suất xuất hiện một kiểu hình nào
đó trong quần thể có kế hoạch điều chỉnh hoặc hạn chế
Trang 15Bài tập:
Một quần thể người có tần số người bị bạch tạng là 1/10.000 Giả sử quần thể này cân bằng di truyền Tính tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể Biết bệnh bạch tạng do 1 gen lặn nằm trên NST thường
Kết quả
- Ta có: q 2 (aa)= 1/10000 qa = 1/100 = 0,01
- p + q = 1 →pA = 0,99
-Tần số các kiểu gen là:
2pq (Aa) = 2 x 0,99 x 0,01 = 0,0198
p 2 (AA) = 0,9801
Trang 16Câu 1: Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh điều gì?
A Sự biến động của tần số các alen trong quần thể.
B Sự không ổn định của các alen trong quần thể.
C Sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối.
D Sự biến động của tần số các alen trong quần thể.
CỦNG CỐ
kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:
0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1:
Tần số của các alen p (B) và q (b) là:
A p (B) = 0,64 và q (b) = 0,36
B p (B) = 0,4 và q (b) = 0,6
C p (B) = 0,2 và q (b) = 0,8
D p (B) = 0,75 và q (b) = 0,25
Trang 17Câu 3: Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu
gen ở thế hệ xuất phát là: 0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1 Tần số
các kiểu gen của quần thể sau 5 thế hệ là:
A 0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1
B 0,08BB + 0,62Bb + 0,40bb = 1
C 0,64BB + 0,32Bb + 0,04bb = 1
D 0,46BB + 0,22Bb + 0,32bb = 1
CỦNG CỐ
Câu 4 : Ở một loài thực vật alen A : lá nguyên, alen a : lá chẻ QT
có 9% số cây lá chẻ Tính tần số alen A và a trong quần thể Cho biết QT ở trạng thái cân bằng di truyền
A.A = 0,7 ; a = 0,3
B.A = 0,3 ; a = 0,7
C.A = 0,07 ; a = 0,03
D.A = 0.03 ; a = 0,07
Trang 18CỦNG CỐ
Bài tập 5: Trong một quần thể gia súc đã cân bằng di truyền,
thống kê được có 25% số cá thể có lông dài có kiểu gen bb, còn lại
có lông ngắn; biết lông ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài.
Tính tần số của các alen B, b và cấu trúc di truyền của quần thể.
Bài tập 6: Ở lúa, màu xanh bình thường của mạ được quy định bởi
gen A trội so với màu lục quy định bởi gen lặn a Một quần thể lúa ngẫu phối có 10.000 cây, trong đó có 400 cây màu lục Biết quần thể trên ở trạng thái cân bằng Xác định cấu trúc di truyền của quần thể
Trang 19Nhà khoa học