Để có được trang phục đẹp, cần có được những hiểu biết về cách lựa chọn vải, kiểu may phù hợp về vóc dáng lứa tuổi.. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung.[r]
Trang 1Tuần 2 Ngày soạn: 21/8/2016
BÀI 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
- Nắm được khái niệm về trang phục
- Biết được chức năng của trang phục
2 Kỹ năng.
- Phân biệt được các loại trang phục
3 Thái độ.
- Có ý thức lựa chọn trang phục phù hợp với điều kiện công việc để bảo vệ sức khỏe
II Chuẩn bị
1.Giáo Viên.
- Sưu tầm một số tranh ảnh nói về trang phục của một số ngành nghề và các loại trang phục truyền thống
2 Học sinh.
- Đọc trước nội dung bài
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp: 1’
Lớp 2 Sĩ số 3 Tên học sinh vắng
2 Kiểm tra bài cũ 1’
- Em hãy cho biết nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha ? Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người nhưng cần may mặc như thế nào để có được trang phục phù hợp, làm đẹp cho cả người mặc và tiết kiệm
-Tổ chức cho Hs chơi trò chơi
trong 3 phút:
- HS: chơi trò chơi I Trang phục và chứa năng
của trang phục
Trang 2- Theo em hiểu thế nào là
trang phục?
- Nêu khái niệm và cho HS
xem tranh ảnh để nằm được
nội dung
- Ngày nay cùng với sự phát
triển của xã hội loài người và
sự phát triển của KHCN, áo
quần ngày
càng đa dạng, phong phú về
kiểu dáng mẫu mã, chủng loại
để ngày càng đáp ứng nhu cầu
của con người
- HS: trả lời
1 Trang phục là gì?
- Trang phục bao gồm : quần
áo và một số vận dụng khác đi kèm như mũ, giày, tất, khăn quàng, trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng nhất
- Em hãy quan sát hình và nêu
tên và công dụng của từng loại
trang phục trong H1.4 a,b
- Kể tên các bộ môn thể thao
- Quan sát H1.4/11-SGK
và trả lời:
+ H1.4a: Trang phục trẻ
em, màu sắc tươi sáng, rực
rỡ (vải dệt kim; vải bông
mồ hô thấm i) + H1.4b: Trang phục thể thao, TD nhịp điệu, may với chất liệu vải co giãn tốt, bó sát người màu sắc phong phú -> tôn thêm vẻ đẹp khoẻ, tươi trẻ của VĐV
- HS: trang phục bơi lội,
2 Các loại trang phục
- Theo thời tiết: Mùa lạnh, mùa nóng
- Theo công dụng: Mặc lót, mặc thường ngày, lễ hội…
- Theo lứa tuổi: trẻ em, người lớn,
- Theo giới tính: nam, nữ
Trang phục
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại trang phục (13 phút)
Mục tiêu: Liệt kê được một số loại trang phục truyền thống
Trang 3mà em biết ?
- Em hóy quan sát hình của
từng loại trang phục trong
H1.4 c
- Em hóy mô tả một số trang
phục lao động khác(ngành y,
nấu ăn, )
- Kể những trang phục về mùa
lạnh, mựa núng mà em biết?
- Qua các ví dụ trên em rút ra
nhận xét gì?
- GV : Kết luận
bóng đá, tennis,
- HS quan sát hình và trả lời: H1.4c : Trang phục lao động (bộ bảo hộ lao động của công nhân - may rộng, vải sẫm màu và thấm mồ hôi)
- Ngành y: trang phục màu trắng hoặc màu xanh
- Aó len, quần dạ, mũ len,tất, khăn len,
- Có nhiều cách phân loại trang phục:
+ Theo thời tiết, theo công dụng, theo lứa tuổi, theo giới tính
- Người ở vùng địa cực mặc
như thế nào? Vỡ sao?
- Người ở vùng xích đạo mặc
như thế nào?
- Vậy trang phục có chức năng
gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
bàn về quan niệm cái đẹp
- Ở vùng địa cực : người mặc quần áo ấm như : áo lông, quần bò, áo phao, mũ len, mũ lông, giầy, ủng, găng tay, Vì thời tiết lạnh
- Vùng xích đạo : người mặc áo ngắn tay, quần áo may bằng vải thoáng mát
vì nắng nóng
- HS: trả lời
- HS thảo luận nhóm
3 Chức năng của trang phục.
a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
b Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của trang phục (5’)
Mục tiêu: Biết được chức năng của trang phục
Trang 4trong may mặc dựa theo gợi ý
SGK
- GV (chốt lại) Mặc áo quần
phù hợp với vóc dáng, lứa
tuổi, nghề nghiệp của bản
thân, phù hợp với công việc và
hoàn cảnh sống đồng thời
pahỉ biết cách ứng xử khéo léo
thông minh
4 Củng cố: (5’)
Hãy điền dấu (x) vào ô để chọn nội dung trả lời cho câu hỏi “Thế nào là mặc đẹp?”
Mặc áo quần mốt mới, đắt tiền
Mặc áo quần cầu kì,hợp thời trang
Mặc áo quần giản dị,trang nhã
Mặc áo quần may vừa vặn, ứng xử khéo léo
Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống
5 Dặn dò: ( 1’)
- HS: về nhà học bài
- Xem trước phần sau
IV Rút kinh nghiệm
BÀI 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC ( tt)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết cách lựa chọn trang phục phù hợp
2 Kỹ năng - Vận dụng được các kiến thức đã học để lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với
vúc dỏng, lứa tuổi
3 Thái độ.
- Có ý thức lựa chọn trang phục phù hợp với điều kiện công việc để bảo vệ sức khỏe
II Chuẩn bị
1 Giáo Viên.
- Tranh ảnh về màu sắc và hoa văn của vải đến vóc dáng người mặc, ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của trang phục ( 13 phút)
Mục tiêu: Biết được chức năng của trang phục
Trang 52 Học sinh
- Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp: 1’
Lớp 22 Sĩ số 23 Tên học sinh vắng
2 Kiểm tra bài cũ 1’
- Trang phục là gì ? Hãy nêu các chức năng của trang phục ?
- Hãy kể các loại trang phục?
3 Bài mới
Đặt vấn đề : Muốn có trang phục đẹp , chúng ta cần xác định được vóc dáng , lứa tuổi , điều kiện và hoàn cảnh gia đỡnh , sử dụng trang phục đó để có thể lựa chọn vải và lựa chọn kiểu may cho phù hợp Để có được trang phục đẹp, cần có được những hiểu biết về cách lựa chọn vải, kiểu may phù hợp về vóc dáng lứa tuổi
- Cơ thể con người rất đa
dạngvề tầm vóc, hình dáng
Người quá gầy, thấp lùn,
người béo thì cần phải lựa
chọn vải và chọn kiểu may
phù hợp để che khuất những
nhược điểm của cơ thể và tôn
vẻ đẹp của mình
- GV treo bảng phụ 2
- Người béo và thấp nên lựa
chọn vải có màu sắc và chất
liệu vải như thế nào ?
- Người gầy và cao nên lựa
chọn vải có màu sắc và chất
liệu vải như thế nào ?
- Đường nét chính của thân
- HS đọc nội dung bảng 2/SGK
- Màu tối , mặt vải phẳng, trơn kẻ sọc dọc hoa nhỏ
- Màu sáng, mặt vải bóng, thô, xốp => cảm giác đỡ gầy,đỡ cao và có vẻ béo ra
II Lựa chọn trang phục:
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.
a, Lựa chọn vải may:
+ Bảng 2/SGK -13
b Lựa chọn kiểu may.
Bảng 3/ SGK- 14
Trang 6áo , kiểu tay, kiểu cổ áo,
cũng làm cho người mặc có vẻ
gầy đi hoặc béo ra
- GV treo bảng phụ 3
- Để tạo cảm giác gầy đi và
cao lên thì chọn kiểu may và
đường nét chính trên áo quần
như thế nào ?
- Cần chọn kiểu may như thế
nào để tạo cảm giác béo ra và
thấp xuống ?
- Yêu cầu HS làm bài tập : Em
hãy nêu ý kiến của mình về
cách lựa chọn vải may cho
từngvóc dáng người ở H1.7
- HS đọc nội dung bảng 3/SGK
- Kiểu may vừa sát cơ thể, tay chéo
- Aó có cầu vai , dún chun, thụng, tay bồng
- HS thảo luận nhóm, đại diện 4 nhóm trình bày
+ Người cân đối thích hợp với nhiều loại trang phục
+Người cao gầy: chọn vải màu sáng, hoa to, vải thô xốp , tay bồng
+Người thấp bé: chọn vải màu sáng, may vừa người +Người béo lùn: chọn vải trơn màu tối hoặc hoa nhỏ, kẻ sọc, kiểu may đường nét dọc
- Vì sao phải chọn vải may và
hàng may sẵn phù hợp với lứa
tuổi?
- Nêu cách chọn vải, kiểu may
phù hợp với các lứa tuổi?
- Mỗi lứa tuổi có đặc điểm khác nhau
- HS: trả lời
2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
- Trẻ em: quần áo may bằng vải mềm, dễ thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng, sinh động, kiểu may đẹp, rộng rãi
- Thanh thiếu niên: thích hợp với nhiều loại trang phục
- Người lớn tuổi : màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự
- Những vật dụng nào thường
đi với áo quần?
- Nhìn hình 1.8 nêu nhận xét
về sự đồng bộ của trang phục?
- Vì sao phải chọn các vật đi
kèm phù hợp với nhiều loại áo,
- Mũ ,giày, tất…
- HS quan sát H1.8 và nhận xột
- Sẽ tạo nên sự đồng bộ của trang phục, làm cho người mặc thêm duyên
3 Sự đồng bộ của trang phục.
- Cần chọn vật dụng đi kèm hài hòa về màu sắc, hình dáng với áo quần
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi (10 phút)
Mục tiêu : Biết cách lựa chọn loại và kiểu may phù hợp với lứa tuổi
Trang 7quần? dáng, lịch sự, tiết kiệm tiền
mua sắm
4 Củng cố: (5’)
- HS đọc phần ghi nhớ
- Em hãy nêu ý kiến của mình về cách lựa chọn vải may cho từngvóc dáng người: cân đối, cao gầy, thấp bộ, bộo lựn
5 Dặn dò: ( 1’)
HS: về nhà học bài
- Đọc trước bài 3 để trả lời câu hỏi: Để có được trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?
IV Rút kinh nghiệm
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục (5 phút)
Mục tiêu: Lựa chọn được các phụ kiện phù hợp với trang phục.