Thực hành: 13 - Dựa vào các bước tiến hành một Phút Hoạt động 3: GV: Theo dõi, uốn nắn học sinh về: bài vẽ theo mẫu em hóy vẽ một Ước lượng tỉ lệ và vẽ khung hình hình hộp và một hình cầ[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
VẼ TRANG TRÍ CHÉP HOẠ TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền xuôi và miền núi.
- Biết cách khai thá, chọn lọc các đường nét của hoa lá ở thiên nhiên và trong
vốn trang trí cổ của dân tộc ứng dụng vào bài tập
- Học sinh biết yêu quý, trân trọng giữ gìn và bảo tồn bản sắc dân tộc, những
vốn cổ của dân tộc Việt Nam
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Hình minh họa hướng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc (ĐDMT6).
- Phóng to các bước chép hoạ tiết dân tộc trong SGK.
- Sưu tầm các hoạ tiết dân tộc ở: Quần, áo, khăn, túi, váy hoặc bản rập các họa
tiết ở trên bia đá, hình vẽ, ảnh chụp các công trình kiến trúc cổ ở Việt Nam
Học sinh.
- Sưu tầm các họa tiết dân tộc ở sách, báo.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B -> 5B, thước, màu vẽ, tẩy
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh: Tranh ảnh sưu tầm, bút
GV: Cho hs quan sát họa tiết và trả
Trang 2Phút
12
Phút
lời câu hỏi:
Tên họa tiết là gì? Hoạ tiết này được
(Hoa, lá chim muông )
Đường nét của họa tiết như thế nào?
(Mềm mại, phong phú, khoẻ khoắn,
nhưng giản dị,)
Màu sắc của hoạ tiết ra sao?
(Rực rỡ hoặc tương phản)
GV: áp dụng thực tế địa phương lấy
VD về một số hoạ tiết trên trang phục
váy áo của dân tộc Mông
Hoạt động 2:
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát tìm
ra đặc điểm chung của hoạ tiết rồi
HS: Quan sát, tìm ra đặc điểm của
hoạ tiết (hình tròn, tam giác, vuông,
chữ nhật).
Hoạt động 3:
GV: Giao bài tập cho học sinh
Tự chọn một họa tiết ở SGK hoặc họa
tiết đã sưu tầm được để vẽ
Vẽ họa tiết vừa và cân đối với khổ
giấy
Nhớ lại quy trình chép họa tiết dân
tộc
Vẽ màu theo ý thích
GV: Góp ý, động viên học sinh là bài
- Họa tiết phong phú và đa dạng:
hoa, lá, chim muông
- Mềm mại, phong phú, khoẻ
khoắn, nhưng giản dị
II Cách chép hoạ tiết dân tộc.
- Quan sát, tìm ra đặc điểm của
Trang 3- Cho học sinh tự chọn bài theo nhóm để treo lên bảng -> Cả lớp nhận xét
theo gợi ý của GVvề
+ Giấy viết thảo luận.
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
Trang 4
- Học sinh hiểu được những điểm cơ bản của luật xa gần
- HS hiểu được vai trò của đường tầm mắt và điểm tụ trong luật xa gần
- HS hiểu được vai trò ứng dụng của luật xa gần trong các bài vẽ theo mẫu
2 Kĩ năng:
- HS biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo
mẫu, vẽ hình
- Xác định được đường chân trời và điểm tụ
- Vẽ được các độ đậm nhạt cơ bản theo luật xa gần
3 Thái độ
- HS biết sáng tạo và phát huy luật xa gần vào bài vẽ của mình.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
- Sưu tầm tranh, ảnh có lớp cảnh xa, gần
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Tìm hiểu hình vẽ mặt người trên vách hang Đồng Nội (Hoà Bình).
- Mĩ thuật thời kì đồ đồng được phát hiện như thế nào?
3 Nội dung bài mới:
GV: giới thiệu một số bức tranh cảnh
rõ về xa gần - gần cho học sinh quan
Trang 5nhau, để học sinh thấy được sự thây
đổi hình dáng của mọi vật khi nhìn ở
đường cong khi là đường thẳng?
(Mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo
xa gần).
GV: Gướng dẫn học sinh quan sát
hình minh họa trong SGK trang 79
Em có nhận xét gì về hình của hàng
cột và hình đường ray của tầu hoả?
(Càng về phía xa cột càng thấp và
mờ).
Càng xa, khoảng cách hai đường ray
của đường tầu hoả càng thu hẹp dần
ngang ngăn cách giữa nước và trời,
giữa trời và đất Đường nằm ngang
đó chính là đường chân trời Đường
nằm ngang này nằm ngang với tầm
mắt của người nhìn, nên gọi là đường
- Đường tầm mắt là đường thẳng
nằm ngang với mắt người nhìn
(Song song với mắt đất) Nó chia cắt bầu trời và mặt đất (cánh đồng) hoặc bầu trời và mặt nước
nên còn được gọi là đường chântrời Nó cao hay thấp tuỳ thuộcvào vị trí của người nhìn
Trang 6người nhìn cảnh (Đứng hoặc ngồi).
GV: giới thiệu hình minh hoạ SGK
Theo em như thế nào gọi là điểm tụ?
(Các đường song song với mặt đất
như: Ở các cạnh hộp, tường nhà,
đường tàu hoả…hướng về chiều sâu,
càng xa thu hẹp và cuối cùng tụ lai
một điểm tại đường tầm mắt).
Các đường song song ở dưới thì chạy
hướng lên đường tầm mắt, các đường
ở trên thì chạy hướng đường tầm mắt
2 Điểm tụ.
Điểm gặp nhau của các đườngsong song hướng vê` các đườngtầm mắt gọi là điểm tụ
4 Củng cố: (2 Phút)
- Nêu một số hình ảnh vừa rồi của bài học?
- Vị trí của đường tầm mắt nằm ở đâu?
Trang 7Tuần 4
Tiết 4 Ngày soạn: 11/ 9/ 2016
VẼ THEO MẪU CÁCH VẼ THEO MẪU MINH HOẠ BẰNG BÀI VẼ THEO MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ
HÌNH CẦU (Vẽ hình)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành vẽ theo mẫu.
- Biết cấu trúc của hình hộp và hình cầu và sự thay đổi hình dáng, kích thước
của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau
- Biết cách vẽ hình hộp hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tương
đương
2 Kĩ năng:
- Vẽ được hình hộp và hình cầu gần đúng với mẫu.
- Vận dụng những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu.
3 Thái độ:
- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên.
- ĐDDH mĩ thuật 6.
- Một vài bức tranh hướng dẫn cách vẽ mẫu khác nhau.
- Mẫu vẽ: Một hình lập phương màu trắng, một quả bóng (trái cây).
- Một số bài vẽ của hoạ sĩ và học sinh.
Học sinh.
- Một số đồ vật: Hình hộp, chai, lọ, ca, cốc, quả, lá
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Như thế nào là đường tầm mắt?
- Điểm tụ là gì?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
GV: Đặt mẫu lên bàn: Một cái ca,
một cái chai, một quả và yêu cầu
I Thế nào là vẽ theo mẫu.
Trang 8Phút
học sinh quan sát mẫu
GV: Vẽ lên bảng: Chi tiết của cái
Ở mỗi vị trí cao thấp khác nhau ta
thấy hình vẽ cái ca cũng không
giống nhau: Miệng ca là hình tròn,
e líp, là nét cong hoặc nét thẳng,
thân ca khi thấp, khi cao
Vậy hình dáng của ca thay đổi tuỳ
thuộc vào đâu?
(Phụ thuộc vào vị trí của người
vẽ).
Vậy thế nào là vẽ theo mẫu?
=> GVcủng cố và kết luận
Hoạt động 2:
GV: Vẽ nhanh lên bảng một vài
hình cái ca: (Cái xen kích thước:
(Đặt mẫu ngang tầm mắt, giữa hai
mẫu có khoảng cách vừa phải, có
gần, có xa, có đậm, có nhạt ).
Các bước để tiến hành một bài vẽ
theo mẫu?
Quan sát,nhận xét mẫu
- Bầy mẫu: cái ca, cái chai, quả.
Khái niệm: Vẽ theo mẫu là vẽ lạimẫu bày trước mặt bằng hình vẽthông qua suy nghĩ, cảm xúc củamỗi người để diễn tả được đặcđiểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt
và màu sắc của vật mẫu
II Cách vẽ theo mẫu.
2 Vẽ phác khung hình.
- Vẽ khái quát đồ vật bằng những
Trang 9GV: Theo dõi, uốn nắn học sinh về:
Ước lượng tỉ lệ và vẽ khung hình
vào giấy
Ước lượng lỉ lệ các bộ phận và vẽ
nét chính
Vẽ chi tiết, hoàn thành hình vẽ
HS: Làm bài theo sự gợi ý của giáo
- Dựa vào các bước tiến hành một
bài vẽ theo mẫu em hóy vẽ mộthình hộp và một hình cầu
- Mẫu đặt ngang tầm mắt.
4 Củng cố: (2 Phút)
- Hình dáng của mẫu thay đổi phụ thuộc vào đâu?
- Như thế nào là vẽ theo mẫu?
- Học sinh trả lời => GVbổ sung.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Làm bài tập trong SGK.
- Xem kĩ mục II - bài 4 - SGK
- Chuẩn bị tiết sau:
- Giấy vẽ, bút trì (để làm phác thảo bài 5)
Trang 10
Tuần 5
Tiết 5 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016
VẼ THEO MẪU
MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Học sinh vẽ được hình hộp và hình cầu gần giống với mẫu.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- ĐDDH mỹ thuật 6 Tranh hướng dẫn cách vẽ mẫu khác nhau.
- Một số đồ vật; chai, cốc, hộp, quả bóng, quả cam
Học sinh:
- Giấy vẽ, chì, tẩy để làm phác thảo.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh: Tranh ảnh sưu tầm,bútmàu, bút chì, tẩy
3 Nội dung bài mới:
Trang 11sinh làm bài có thể bổ sung một số
kiến thức nếu thấy học sinh đa số
1.Vẽ khung hình chung, sau đó
vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
2 Ước lượng tỷ lệ từng bộ phận của mẫu
3.Vẽ nét chính bằng những đường thẳng mờ
4.Nhìn mẫu vẽ chi tiết
5 Vẽ đậm nhạt sáng tối
III.Thực hành:
Vẽ hình hộp và hình cầu trêngiấy A4
4 Củng cố: (2 Phút)
- GV chuẩn bị một số bài vẽ đạt và chưa đạt, gợi ý học sinh nhận xét về bố
cục, hình vẽ, nét vẽ
- Sau khi học sinh nhận xét GVbổ sung và củng cố về cách vẽ hình.
- Xếp loại một số bài đạt và chưa đạt.
Trang 12Tuần 7
Tiết 7 Ngày soạn: 02/ 10/ 2016
CÁCH VẼ TRANH
ĐỂ TÀI HỌC TẬP (Tiết 2) (Kiểm tra 15 phút)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh vẽ được tranh đề tài học tập.
- HS hiểu được cách tìm màu sắc phù hợp cho bài vẽ của mình.
2 Kỹ năng:
- Luyện cho khả năng học sinh tìm bố cục theo nội dung chủ đề.
- biết cách tìm màu sắc cho phù hợp với nội dung đề tài.
3 Thái độ:
- Học sinh thể hiện được tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trường lớp
học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
- Giấy vẽ, chì, màu, tẩy để làm phác thảo.
- Một số tranh sưu tầm vè đề tài.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh: Tranh ảnh sưu tầm, bútmàu, bút chì, tẩy
3 Nội dung bài mới:
GV: Đưa 1 số bài vẽ tranh của HS khoá
trước, hoạ sĩ để HS quan sát, nhận xét
I Quan sát nhận xét.
Trang 13Màu sắc như thế nào?
Tranh của họa sỹ và học sinh khác nhau
ở chỗ nào?
GV: Kết luận:
Ảnh chụp chi tiết, giống với ngoài đời,
Tranh thông qua sự suy nghĩ, chắt lọc và
cảm nhận cái thực không như nguyên
mẫu
Tranh của hoạ sỹ thường chuẩn mực về
bố cục, hình vẽ Tranh của học sinh ngộ
GV: Minh họa cách vẽ trên bảng;
Tìm và chọn nội dung đề tài
Trang 14- GV kết luận và cho điểm một số bài vẽ đẹp.
Trang 15Tuần 12
Tiết 12 Ngày soạn: 06/ 11/ 2016
VẼ TRANG TRÍ MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Làm được bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên.
- Ảnh màu: Cỏ cây, hoa lá
- Hình trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục, gốm, mây tre và trang trí dân tộc.
- Một vài đồ vật trang trí như: Lọ, khăn, mũ, túi, thổ cẩm, đĩa
2 Học sinh.
- Màu vẽ: Các loại màu có sẵn.
- Giấy thủ công, hồ dán, keo, thước, bút chì, giấy (để xé dán).
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Quan sát cầu vồng trên hình vẽ, em chỉ và gọi tên từng màu? (Phân biệt 3
thiên nhiên (Cỏ cây, hoa lá) để hs thấy
được sự phong phú của MS
GV: Cho hs qs một số tranh, ấn
I Màu sắc trong các hình trang trí.
Trang 16màu trong cuộc sống.
HS: Quan sát tranh, nghe và ghi nhớ
GV: Nhấn mạnh vai trò của màu sắc
GV: Gợi ý để HS trả lời bằng sự hiểu
biết của mình về màu sắc ở:
- Trang trí ấn loát (Sách báo, Tạp chí)
- Trang trí kiến trúc (Nhà cửa)
- Trang trí y phục (Túi, áo, khăn thổ
cẩm )
Trang trí gốm, sứ.(Một số lọ hoa)
HS: Em thấy màu sắc có vai trò như
thế nào trong cuộc sống ?
(Màu sắc hỗ trợ và làm đẹp cho sản
phẩm)
HS: Màu sắc thường trang trí ở đâu
nữa?
MS được trang trí trên nhiều đồ
vậtnhư nhà cửa,sách vở,vải vóc, ấm
chén, bát đĩa
Hoạt động 2:
HS: Em thường sử dụng màu gì trong
bài trang trí của mình ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Chốt lại
HS: Trong trang trí sử dụng màu sắc
như thế nào cho hợp lý ?
(Màu sắc hài hoà, rõ trọng tâm )
+ Cách 1: phô tô các bài trang trí rồi tập
tìm và tô màu theo ý thích
Trang 17tranh chân dung,tĩnh vật, , phong
Trang 18Tuần 14
Tiết 14 Ngày soạn: 20/ 11/ 2016
KIỂM TRA MỘT TIẾT
VẼ TRANH: ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được nội dung đề tài bộ đội.
- Nhận thức được hình tượng, hình ảnh chính, hình ảnh phụ để thể hiện vào nội
dung đề tài
- Biết được phương pháp tiến hành phác thảo bố cục
2 Kỹ năng:
- Bước đầu biết lựa chọn đúng nội dung đề tài khi vẽ tranh.
- Biết cách sắp xếp hình mảng hợp lí trong bài vẽ tranh.
- Biết cách lựa chọn hình ảnh chính phụ.
- Vẽ được một bức tranh về đề tài bộ đội theo ý thích.
- Phân tích được ý nghĩa của tên gọi "Bộ đội cụ Hồ"
3 Thái độ:
- Thể hiện tình cảm của mình với các chú bộ đội qua tranh vẽ.
- Biết kính trọng và ghi nhớ công ơn Bác Hồ
- Làm bài nghiêm túc.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra - đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bộ tranh về đề tài bộ đội.
- Chọn bộ tranh, ảnh về đề tài bộ đội của các hoạ sĩ và học sinh với nhiều hình
ảnh, hoạt động khác nhau
- Sưu tầm tranh ảnh về "Bộ đội cụ Hồ"
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Giấy, chì màu tẩy, Phác thảo nét
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh: Tranh ảnh sưu tầm, bút
Trang 19- Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ cho bài học sau.
4 ĐỀ KIỂM TRA: Đại diện nhóm lên bốc thăm và cả nhóm thực hiện bài thi.
ĐỀ TÀI :
Vẽ tranh: Đề tài bộ đội
4 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC VÀ CÁCH CHO ĐIỂM.
Trang 21Tuần 16
Tiết 16 Ngày soạn: 04/ 12/ 2016
VẼ THEO MẪU MẪU CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên.
- Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ.
- Mẫu lọ hoa và quả.
Học sinh
- Đồ dùng vẽ của học sinh.IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh: Tranh ảnh sưu tầm, bút
a b
Trang 22sinh làm bài có thể bổ sung một số
kiến thức nếu thấy học sinh đa số
1 Vẽ khung hình chung, sau đó
vẽ khung hình riêng của từngvật mẫu
2 Ước lượng tỷ lệ từng bộ phậncủa mẫu
3 Vẽ nét chính bằng những đường thẳng mờ
4 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
Trang 23HỌC KÌ II
Trang 24Tuần 21
Tiết 21 Ngày soạn: 15 /01/ 2017
THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN
- Hiểu được nguồn gốc ,xuất xứ của một số dòng tranh dân gian Việt Nam
- Hiểu được đặc điểm nghệ thuật trong sáng tác tranh dân gian
- hiểu được sự gắn kết giữa nội dung và hình thức trong tranh dân gian
2 Kĩ năng:
- Biết thêm về giá trị nghệ thuật thông qua nội dung và hình thức bức tranh
được giới thiệu
- Biết được kĩ thuật sử dụng trong tranh dân gian Việt Nam
- Biết được chất liệu màu dùng trong tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống
- Nhớ và trình bày sơ lược được nội dung và hình thức một vài bức tranh
3 Thái độ:
- Thêm yêu mến về văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên.
- Tranh minh hoạ ở bộ ĐDDH MT6 và SGK.
- Sưu tầm thêm tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống: Gà đại cát, Đám cưới
chuột, Bốn mùa, Chợ quê, Phật bà Quan Âm
Học sinh.
- Sưu tầm một số tranh dân gian Việt Nam trên sách, báo.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Hai vùng sản xuất tranh dân gian tập trung và nổi tiếng nhất là Đông Hồ vàHàng Trống Hai dòng tranh này đã tồn tại hàng mấy trăm năm, trở thành mộtdòng nghệ thuật riêng biệt, quý giá, là kho báu của nghệ thuật dân tộc Việt Nam
và để lại nhiều tác phẩm nghệ thuật có giá trị, bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về các bức tranh của hai dòng tranh dân gian nổi tiếng này