2.Về kĩ năng: - Biết nhận xét đánh giá tính tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội của bản thân và mọi người.. - Biết động vieev bạn bè, anh chị em tích cực, tự g[r]
Trang 1Tuần : Ngày soạn: /08/2016
Bài 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người, cần phải tự chăm sóc, rèn luyện
để phát triển tốt.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
- Nêu được cách tự chăm só, rèn luyện thân thể của bản thân.
+ Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện sức khỏe.
+ Kĩ năng lập kế hoạch rèn luyện sức khỏe.
+ Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá về việc chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và bạn bè
3.Về thái độ:
- Có ý thức tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
*Giáo dục bảo vệ môi trường:
+ Môi trường trong sạch ảnh hưởng tốt đến sức khỏe của con người.
+ Cần giữ gìn vệ sinh cá nhân, làm trong sạch môi trường sống ở gia đình, trường học, khu dân cư.
II CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi trong phần đặt vấn đề.
2.Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu bài dạy.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
- Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện
đọc
-Gv gọi học sinh đọc câu chuyện trong SGK/
H:Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa hè vừa
H: Em hiểu sức khỏe là gì ? Những yếu tố nàocó thể
ảnh hưởng đến sức khỏe của con người ?
+ Minh kiên trì tập bơi và không bỏ một buổi tập bơi nào.
II Nội dung bài học :
a.Khái niệm:
-Sức khoẻ là vốn quý của con người.
hưởng như thế nào đến sức khỏe và chúng ta có thể
làm gì để bảo vệ môi trường sống?
(Cần giữ gìn VS cá nhân, làm trong sạch MT sống ở gia
đình, trường học và khu dân cư; Không vứt rác, khạc nhổ
bừa bãi Quét dọn thường xuyên ) b.Ý nghĩa:
Trang 2Tuần : 04 Ngày soạn: 05/09/2016
Bài 3: TIẾT KIỆM
I MỤC TIÊU:
Trang 3H: Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trước và sau khi
đến nhà Thảo?
HS: Suy nghĩ và trả lời.
GV: Phân tích thêm và yêu cầu học sinh liên hệ bản
thân: Qua câu truyện trên em thấy mình có khi nào
giống Hà hay Thảo?
Hoạt động 2: Khai thác kiến thức, mở rộng nội
- Hà ân hận vì việc làm của mình Hà càng thương mẹ hơn và hứa sẽ tiết kiệm.
II Nội dung bài học :
Trang 4*GDKNS: Bản thân em đã biết rèn cho mình lối sống
tiết kiệm chưa ? Lối sống tiết kiệm có giúp ích gì cho
bản thân em ?
*Hoạt động 3: Rèn cách ứng xử và giải bài tập:
-GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu Bt a
H: Thành ngữ nào nói về tiết kiệm ?
-GV gọi HS đọc bt b.
III Bài tập:
Bta -Năng nhặt chặt bị, góp gió thành bão.
Btb Hướng dẫn HS lập kế hoach học
Trang 5Tuần : 02 Ngày soạn: 22/08/ 2016
Bài 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì
- Hiểu dược ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
Trang 6H: Qua phần tìm hiểu truyện đọc, em hiểu thế nào là siêng
năng, kiên trì ?
-HS trả lời GV chốt ý
H: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ có
đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc trong
sự nghiệp của mình
HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – bác sĩ Tôn Thất
Tùng, nhà nông học Lương Đình Của, nhà bác học
Niutơn
a Khái niêm:.
- Siêng năng là phẩm chất đạo đức của con người Là sự cần cù, tự giác, miệt mài, thường xuyên, đều đặn.
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ
Trang 7Tuần : 3 Ngày soạn:28/08/ 2016
Bài 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì
- Hiểu dược ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
2.Về kĩ năng:
- Tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì trong học tập, lao
Trang 8-GV gợi ý cho các nhóm nhận xét.
H:Hãy tìm các câu ca dao tục ngữ nói về đức tính siêng
năng, kiên trì ?
HS trả lời GV kết luận.
H: Cho biết ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì ?
*GDKNS: Bản thân em đã rèn cho mình đức tính siêng
năng, kiên trì chưa ?Bản thân em đã làm những gì để rèn
cho mình đức tính siêng năng, kiên trì ?
*Hoạt động 3: Rèn cách ứng xử và giải bài tập:
Trang 9Tuần :05 Ngày soạn:12/09 / 2016
Bài 4: LỄ ĐỘ
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là lễ độ
- Hiểu dược ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người.
2.Về kĩ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về lễ độ trong giao tiếp, ứng xử.
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong các tình huống giao tiếp.
-Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh.
Trang 10GV cử 3 em lên ghi ý kiến GV kết luận:
H:Lễ độ được thể hiện như thế nào?
GV: Chuyển ý sang mục (b) bằng cách đưa ra 2
chủ đề để học sinh thảo luận.
Nhóm 1: Chủ đề lựa chọn mức độ biểu hiện sự lễ
độ phù hợp với các đối tượng:
Đối tượng Biểu hiện, thái độ
- Ông bà, cha mẹ.
- Anh chị em trong gia
đình.
- Chú bác, cô dì
- Người già cả, lớn tuổi.
- Tôn kính, biết ơn, vâng lời.
- Quý trọng, đoàn kết, hoà thuận.
- Quý trọng, gần gũi.
- Kính trọng, lễ phép.
Nhóm 2:Chủ đề lựa chọn mức độ biểu hiện sự
- Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người
- Là biểu hiện của người có văn hoá, đạo đức.
Trang 11Tuần : 6 Ngày soạn: / / 2011
Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là tôn trọng kỉ luật.
- Nêu được ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật.
- Biêt được : Tôn trọng kỉ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên của gia đình, tập thể, xã hội.
2.Về kĩ năng:
- Tự đánh giá được ý thức tôn trọng kỉ luật của bản thân và bạn bè,
- Biết chấp hành tốt nền nếp trong gia đình, nội quy của nhà trường và những quy định chung của đời sống cộng đồng và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện.
-Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang 12Trong gia đình Trong nhà trường Ngoài xã hội
- Bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ của công.
H: Trái với việc không tuân theo kỉ luật là biểu hiện
nào? Lấy ví dụ cụ thể về những biểu hiện đó ?
*GDKNS: Em có nhận xét gì về những việc làm
thiếu tôn trọng kỉ luật ?
H: Việc tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa gì? c Ý nghĩa:
Trang 13Tuần : Ngày soạn: / / 2011
Bài 6: BIẾT ƠN
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là biết ơn.
- Nêu được ý nghĩa của lòng biết ơn.
2.Về kĩ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo của bản thân và bạn bè xung quanh.
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp để thể hiện sự biết ơn trong các tình huống cụ thể
- Biết thể hiện sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, các anh hùng liệt sĩ,…của bản thân bằng những việc làm cụ thể.
*Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi của bản thân và người khác về lòng biết ơn Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang 14- Hãy nêu những việc làm của em thể hiện sự biết
ơn:
+ Đối với những người trong gia đình
+ Đối với bạn bè, thầy, cô giáo
+ Đối với những người đã giúp đỡ mình, mang lại
những điều tốt đẹp cho mình
- Cử đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
GV: chốt lại những ý chính:
Chú ý : cần thể hiện sự biết ơn cả đối với những
người có việc làm dù nhỏ, đã giúp đỡ mình, mang
lại những điều tốt đẹp cho mình
H:Từ những biểu hiện trên em thấy biết ơn có ý
nghĩa như thế nào ?
H: Trái với biết ơn là gì ?
*GDKNS: Bản thân em cần rèn luyện lòng biết ơn
như thế nào ?
- Thăm hỏi, chăm sóc, vâng lời, giúp đỡ cha mẹ.
b Ý nghĩa của biết ơn :
- Biết ơn làm đẹp mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người
- Biết ơn là truyền thống của dân tộc ta.
Trang 15Tuần : 8 Ngày soạn: 03 /10/ 2016
Bài 7: YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HÒA HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là yêu và sống hòa hợp với thiên nhiên.
- Hiểu được vì sao phải yêu và sống hòa hợp với thiên nhiên.
2.Về kĩ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác đối với thiên nhiên.
- Biết cách sống hòa hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên
*Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong việc bảo vệ thiên nhiên
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi bảo vệ thiên nhiên và hành vi phá hoại thiên nhiên.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
3.Về thái độ:
- Yêu thiên nhiên, tích cực bảo vệ thiên nhiên.
- Biết phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang 16*Hoạt động 2: Khai thác kiến thức, mở rộng nội
dung bài học:
H: Qua phần truyện đọc, em hiểu thiên nhiên là gì ?
HS: phát biểu ý kiến- bổ sung
*Tích hợp GDMT : Thiên nhiên ảnh hưởng như thế
nào đối với con người ? Lấy ví dụ ?.
Vai trò quan trọng là cung cấp những thứ cần
thiết cho cuộc sống của con người ( thức ăn, nước
uống, không khí để thở ) đáp ứng nhu cầu tinh
thần của con người Nếu không có thiên nhiên,
con người không thể tồn tại được.
H: Em có nhận xét gì về vấn đề bảo vệ thiên nhiên
hiện nay ? Con người đang phải gánh chịu những
hậu quả gì từ việc phá hoại môi trường ?
Tác hại mà con người phải gánh chịu: hạn hán, lũ
lụt, sự mất đi các giống loài làm cho cuộc sống con
người khó khăn, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe,
thiệt hại về tính mạng, tài sản
b, Thiên nhiên đối với con người.
Thiên nhiên là tài sản vô giá rất cần thiết cho con người.
Trang 17Tuần : Ngày ra đề: / / 2011
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Giúp HS hệ thống hoá lai các kiến thức cỏ bản đã học từ bài 1-> bài 7
- Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh.
1.Chuẩn bị của học sinh:học bài, chuẩn bị giấy, bút, …
2.Chuẩn bị của giáo viên:Đề kiểm tra + đáp án đã duyệt của ban giám hiệu
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 18Tuần : 11 Ngày soạn: 23 /10/ 2016
Bài 8: SỐNG CHAN HÒA VỚI MỌI NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được các biểu hiện cụ thể của sống chan hòa với mọi người.
- Nêu được ý nghĩa của việc sống chan hòa với mọi người.
2.Về kĩ năng:
- Biết sống chan hòa với bạn bè và mọi người xung quanh
*Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ.
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử chan hòa với mọi người.
- Kĩ năng phản hồi / lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khác
Trang 19H:Nếu một người sống thiếu chan hòa với mọi người
thì điều gì sẽ xảy ra ?
H:Sống chan hòa với mọi người có tác dụng gì trong
cuộc sống ?
HS phát biểu ý kiến - nhận xét - bổ sung
*THKNS: Bản thân em cần phải sống chan hòa với
ai ? Vì sao ?
-GV:Sống chan hoà với mọi người là phải chõn
thành,biết nhường nhịn nhau ,sống trung thực ,thẳng
thắn, nghĩ tốt về nhau, biết yêu thương giúp đỡ lẫn
nhau một cách ân cần chu đáo,tránh lợi dụng lòng tốt
của nhau không đố kỵ ghen ghét,không dấu dốt,không
nói xấu nhau, tránh ích kỷ
H: Vì sao cần sống chan hoà với mọi người Điều đó
đem lại lợi ích gì?
GV :XD mối quan hệ với nhóm bạn trong lớp
trong trường, ở nơi công cộng:chan hoà cởi mở với
mọi người trong quan hệ xã hội , đặc biệt là với bạn
cùng lứa tuổi,với bạn khac giới và vớicác em nhỏ…
*THKNS: Phải làm gì để có thể sống chan hòa với mọi
người ? Hãy cho biết một vài biện pháp rèn luyện để
có thể sống chan hòa với mọi người ?
HS thảo luận - trình bày - nhận xét - bổ sung
b.ý nghĩa :
Sống chan hòa sẽ được mọi người giúp
đỡ, quý mến, góp phần vào việc xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp.
Trang 20Tuần : 12 Ngày soạn: 29/10/ 2016
Bài 9: LỊCH SỰ, TẾ NHỊ
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được các thế nào là lịch sự, tế nhị
- Nêu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh.
2.Về kĩ năng:
- Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị với hành vi chưa lịch sự, tế nhị.
- Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị với mọi người xung quanh
*Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử thể hiện lịch sự, tế nhị.
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác.
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi lịch sự, tế nhị và hành vi chưa lịch sự, tế nhị.
1.Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi trong phần đặt vấn đề.
2.Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, bài tập tình huống…
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 21Hoạt động 2: Khai thác kiến thức, mở rộng
nội dung bài học:
GV đưa ra tình huống: Nếu em đến họp lớp,
họp đội muộn mà người điều khiển buổi họp đó
cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn em, em sẽ xử sự như
thế nào?
H: Qua phân tích tình huống trên, em hiểu lịch
sự là gì ? Tế nhị là gì ?
H: Tìm 2 biểu hiện của lịch sự, tế nhị và 2 biểu
hiện của thiếu lịch sự tế nhị ?
*THKNS: Bản thân các em sống có tính lịch
sự, tế nhị chưa ? Biểu hiện ?
H: Lịch sự, tế nhị có ý nghĩa như thế nào ?
H:Em phải rèn luyện như thế nào để trở thành
người có tính lịch sự, tế nhị trong cuộc sống
hằng ngày ?
*THKNS: GV đua ra các tình huống cho các
nhóm thảo luận Gv cho hs thực hành đóng vai
theo các tình huống trên.
*Tình huống: : Em sẽ ứng xử như thế nào khi
bạn của mẹ đến chơi mà mẹ em lại vắng nhà ?
*Hoạt động 3: Rèn luyện cách ứng xử và giải
II.Nội dung bài học:
a.Khái niệm + Lịch sự: Là những cử chỉ, hành vi dùng trong
giao tiếp ứng xử phù hợp với yêu cầu xã hội,
thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc + Tế nhị: Là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ,
ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử.
b.Ý nghĩa:
Tế nhị, lịch sự thể hiện sự tôn trọng trong
giao tiếp và quan hệ với những người xung quanh
-Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiển
trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người
III.Bài tập:
Trang 22Tuần : 13 Ngày soạn: 08/11/ 2016
Bài 10: TÍCH CỰC, TỰ GIÁC, TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI.
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được các thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
- Kĩ năng hợp tác trong việc thực hiện các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi, việc làm thể hiện tích cực, tự giác và chưa tích cực,
tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội.
3.Về thái độ:
- Có ý thức tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
*Giáo dục Bảo vệ môi trường:
+ HS cần tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội về bảo vệ môi trường
và vận động các bạn cùng tham gia.
Trang 23tích cực, tự giác như vậy ?
HS: Thảo luân theo nhóm về nội dung GV đưa ra
Cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác theo giỏi,
H: Em có ước mơ gì về nghề nghiệp tương lai ? Từ
tấm gương của Trương Quế Chi em sẽ xây dựng kế
hoạch ra sao để thực hiện được ước mơ của mình?
- Tự giác là chủ động làm việc,học tập không cần ai nhắc nhở, giám sát.
2 Cách rèn luyện:
- Phải có ước mơ.
- Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi đồng thời tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
Trang 24Tuần : 14 Ngày soạn: 13/11/ 2016
Bài 10: TÍCH CỰC, TỰ GIÁC, TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI.
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được các thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
- Kĩ năng hợp tác trong việc thực hiện các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi, việc làm thể hiện tích cực, tự giác và chưa tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội.
3.Về thái độ:
- Có ý thức tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
*Giáo dục Bảo vệ môi trường:
+ HS cần tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội về bảo vệ môi trường và vận động các bạn cùng tham gia.
II PHƯƠNG PHÁP:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đóng vai.