Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Giới thiệu chương học 5’ - GV: Muốn xây được một - HS mở SGK suy nghĩ PHẦN MỘT: VẼ KĨ ngôi nhà đẹp theo thiết k[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh, bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu chương học (5’)
- GV: Muốn xây được một
ngôi nhà đẹp theo thiết kế,
người thợ thi công công
trình cần phải nghiên cứu
hiểu rõ thông tin nào?
- GV gợi ý: Một trong các
thông tin dùng hằng ngày,
được minh hoạ ở hình 1.1
SGK , người thợ cần rõ
thông tin nào?
- KL: Ngôn ngữ hình vẽ
được dùng chủ yếu để trao
đổi trong kỹ thuật trong
chế tạo máy, trong xây
- HS quan sát hình 1.1 SGK Chọn thông tin hình
vẽ HS dự đoán vai trò củaBVKT
- Ghi vở ND bài mới
PHẦN MỘT: VẼ KĨ
THUẬT CHƯƠNG 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN
VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu BVKT (10’)
- Tại sao người học KT lại
- Khi chúng ta hiểu được
- Cá nhân trả lời câu hỏi của gv:
- Vì các BVKT vẽ bằng quy tắc có tính thống nhất chung,nó như là ngôn ngữchung của các nhà KT
- HS phát biểu khái niệm
I KHÁI NIỆM VỀ BVKT:
- KN: BVKT là tài liệu trình bày các thông tin kĩ thuật dướidạng các hình vẽ, các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất,
và thường được vẽ theo tỉ lệ
Ngày soạn:
11/08/2016 Tiết: 1
Trang 2điều đó là đã hiểu thế nào
- Lắng nghe
- Suy nghĩ, trả lời
trong các quá trình sx, chế tạo,thi công đến kiểm tra, sữa chữa, lắp giáp,vận hành, trao đổi,
Hoạt động 3: Tìm hiểu BVKT đối với sản xuất (9’)
- Yêu cầu HS đọc ND
SGK phần I
- Đưa ra các tranh minh
hoạ: ngôi nhà , mô hình
người thiết kế phải thể
hiện qua ngôn ngữ nào?
- Quan sát H1.2 SGK, trả
lời câu hỏi: Trong quá
trình SX, người công nhân
cần dựa vào đâu để trao
đổi thông tin về sản phẩm,
I, đưa ra ý kiến của mình
- Người thiết kế phải thể hiện ý tưởng của mình chongười khác hiểu bằng hình
vẽ hay đó chính là BVKT
- HS: Người CN cần BVKT làm cơ sở để sản xuất hay thi công công trình
- Nhờ BV mà ta kiểm tra đánhgiá được sản phẩm hay công trình
2 BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà kỹ thuật, vì nó được vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau quaBV
Hoạt động 4: Tìm hiểu BVKT đối với đời sống (8’)
hiệu quả, an toàn các đồ
dùng, thiết bị, căn hộ ta
cần phải rõ điều gì? Tóm
lại BVKT có vai trò như
thế nào trong đời sống?
- Từng cá nhân quan sát tranh suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV
- Trả lời: Biết sơ đồ điện
để lắp mạch điện cho đúng nguyên lý của dòng điện, tránh lắp tuỳ tiện gâycháy hay hỏng thiết bị
Biết sơ đồ nhà ở giúp người sử dụng ngôi nhà biết bố trí đồ đạc ngăn lắp khoa học, tránh lãng phí
III BVKT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG:
- Trong ĐS các sản phẩm, công trình nhà ở thường đi kèm theo sơ đồ hình vẽ hay BVKT giúp ta:
- Lắp ghép hoàn thành sản phẩm
- Sử dụng sản phẩm hay công trình đúng KT và khoa học
- Biết cách khắc phục, sữa chữa
Hoạt động 5: Tìm hiểu BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật (8’)
- GV Treo tranh hình 1.4 - HS quan sát và trả lời IV BẢN VẼ DÙNG
Trang 3YC hãy quan sát sơ đồ và
cho biết BV được dùng
trong các lĩnh vực kỹ thuật
nào?
- Nêu các ví dụ về trang
thiết bị cơ sở hạ tầng của
mỗi ngành khác nhau?
Chúng có cần BV hay
không?
- GV chốt lại và nhấn
mạnh: Đặc trưng mỗi
ngành KT là khác nhau
nên có BVKT đặc thù
riêng
- Theo em, hiện nay, các
BVKT được vẽ bằng
những cách nào?
- Học BV để làm gì?
câu hỏi.Sau đó thảo luận nhóm để hoàn thành câu trả lời
- VD:
+ Cơ khí gồm các máy
công cụ, nhà xưởng
+ Xây dựng: Máy xây dựng, phương tiện vận chuyển,
+ Giao thông: phương tiện giao thông , đường đi,cầu cống
+ Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi, cơ sở chế biến chúng đều cần đến BV - HS trả lời,
TRONG CÁC LĨNH VỰC KĨ THUẬT: 1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng 2 Các BVKT được vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính 4 Củng cố: (3’) -Yêu cầu một HS đứng lên đọc phần ghi nhớ SGK(7) - Qua bài học em cần nhớ những gì? Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà kỹ thuật? - BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống? 5 Hướng dẫn về nhà: (1’) - Học kỹ bài để trả lời được 3 câu hỏi SGK trang 7 - Đọc và chuẩn bị cho bài 2 hình chiếu - Tìm hoặc làm các vật thể có dạng như hình 2.3 và một miếng bìa cứng cho tiết học sau * RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu, nhận biết được các hình chiêú của vật
thể trên BVKT
2 Kĩ năng: Nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ.
3 Thái độ: Học tập đúng và nghiêm túc
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Tiết: 2
Trang 4- Phương tiện: Cho cả lớp: Một hình hộp và khối hộp có thể mở ra được(Vd: bao
diêm); một hình hộp mở ra được sáu mặt (bộ đồ dùng CN8) Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác Bìa màu (cứng) để cắt thành 3 MP hình chiếu
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Câu hỏi: BVKT có vai trò gì đối với sản xuất và đời sống?
- Trả lời: Gọi 1 học sinh trả lời.
- HS trả lời: Hình in trên mặt phẳng bảng là hình chiếu của vật thể, mặt phẳng bảng gọi là mặt phẳng chiếu Các tia sáng
đi từ nguồn sáng qua các điểm của vật thể xuống mặt phẳng chiếu gọi là cáctia chiếu (Các tia này phân kỳ)
I KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU:
+ Mặt phẳng chiếu là MP chứa hình chiếu của vật thể
+ Điểm A trên vật thể có hình là điểm A/
+ Tia sáng đi từ nguồn sáng S qua điểm A xuống điểm chiếu A/ gọi là tia chiếu SAA/
+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểmchiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu
HĐ 3: Tìm hiểu các phép chiếu (15’)
II CÁC PHÉP CHIẾU:
Trang 5phối cảnh ba chiều của
một ngôi nhà minh họa
cho BV thiết kế ngôi nhà
đó
+ Phép chiếu xuyên tâm
có các tia chiếu phân kỳ xuyên qua vật xuống MP chiếu
+ Phép chiếu song song cócác tia chiếu song song với nhau
HĐ 4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (5’)
1 Các MP chiếu:
+ Mặt chính diện là MP
chiếu đứng+ Mặt nằm ngang là MP chiếu bằng
Trang 6+ MP chiếu đứng là
+ MP chiếu bằng là
+ MP chiếu cạnh là
HS khác nhận xét và bổ sung , ghi vở
+ Mặt bên phải là MP chiếu cạnh
2 Các hình chiếu: SGK/9
HĐ 5: Xác định vị trí của các hình chiếu vật thể trong một bản vẽ kỹ thuật (10’)
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng;
- Cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm;
- Cạnh khuất vẽ bằng nét
IV VỊ TRÍ CÁC HINH CHIẾU:
Trang 7hỏi trên.
-Tổng hợp các báo cáo và
chỉnh sửa,
- GV nhấn mạnh quy ước
sắp xếp vị trí các hình
chiếu và chú ý SGK(10)
đứt; Đường bao các mp chiếu quy ước không vẽ
4 Củng cố: (3’)
- Thế nào là hình chiếu của vật thể? Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vật thể?
- Một vật thể thường được biểu diễn trên mấy hình chiếu? đó là những hình chiếu nào? Vị trí của các hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật?
- Cho HS làm bài tập SGK (tr10)
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
* RÚT KINH NGHIỆM:
**********************************************
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Luyện đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện (theo
mẫu đọc ở bảng 5.1 SGK) Phát triển óc tưởng tượng của HS
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối
cảnh của vật thể hình khối trên Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu,đọc kích thước vật thể ở trên mỗi hình chiếu Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH
3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc.
* MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau:
- Phương pháp: Vấn đáp,HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK
vào vở ghi
B C
A
Hình 3.1
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
Ngày soạn: 18/08/2016 Tiết: 3
Vậtthể
1 2 3
Trang 8III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’).
2 Kiểm tra bài cũ: (3’).
- Câu hỏi: GV đưa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm (khác đặt đứng ở tiết học
trước) Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh; hình chiếu bằng là hình gì?
- Trả lời: Một HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của
khối lăng trụ nằm
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài học (1’)
- GV giới thiệu mục tiêu
và nội dung tiến trình giờ
được tương ứng với hướng
chiếu nào? A hay B hay
- Trả lời câu hỏi của GV:
+ Hình 3.1:
Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu B Tức là hình chiếu bằngHình 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức là hình chiếu cạnh Hình 3 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu A tức nó là hình chiếu đứng
Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu
3 biểu diễn vật thể D; hìnhchiếu 4 biểu diễn vật thể C
người học phải tìm ra cho đúng và vẽ bổ sung cho đúng vị trí cacs hình chiếu trên 1 BV
II NỘI DUNG:
HĐ3: Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A4 (20’)
- Giám sát HS thực hành
vẽ, điều chỉnh uốn nắn kịp
thời
- Kiểm tra phát hiện điển
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Hình 3.1
Trang 9hình làm tốt và làm sai để
rút kinh nghiệm trước lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi
vẽ:
+ Phải xđ hình dạng hình
chiếu trước khi tiến hành
vẽ
+ Đầu tiên vẽ mờ , sau đó
vẽ đậm
+ Vẽ theo đúng tỷ lệ
+ Vẽ cân đối trên BV (YC
thẩm mỹ)
+ Kẻ bảng 3.1 vào góc
phải của BV, hoặc sang
hẳn mặt bên của tờ giấy
HĐ4: Tổng kết (5’)
+ GV thu bài thực hành tại
lớp và hướng dẫn HS tự
nhận xét theo các yêu cầu
sau:
- Bố cục hình vẽ có đúng
theo yêu cầu qui ước
không? Ví dụ về ddường
nét biểu diễn đúng
không?
- Ý thức trong giờ thực hành như thế nào?
IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ: * Biện pháp GDBVMT: Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường ,không vứt rác bừa bãi,hạn chế sử dụng túi nilon tối đa có thể 4 Củng cố: (3 phút) - Có mấy loại hình chiếu? 5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Hoàn thành bài tập trong SGK - Đọc và chuẩn bị bài 4 SGK * RÚT KINH NGHIỆM:
********************************************
I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Nhận dạng và đọc bản vẽ đơn giản của các khối đa diện co bản nhưe hình hộp chữ nhận, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Kĩ năng: Biết cách quan sát, đọc hình chiếu, vẽ hình chiếu,sắp xếp vị trí các hình
chiếu của vật thể Phân biệt các hình chiếu trong một bản vẽ
BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Ngày soạn: 18/08/2016 Tiết: 4
Trang 103 Thái độ: Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc , biết phối hợp nhóm.
* MTCB: Nhận ra và vẽ được các hình chiếu của khối hình đơn giản
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK Mẫu các khối
hình : hcn, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt
- Phương pháp: Vấn đáp,HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Vẽ trước các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’).
2 Kiểm tra bài cũ: (3’).
- Câu hỏi: Em hãy nêu tên 3 hình chiếu và xác định vị trí của từng hình chiếu trên 1
HĐ1: Tìm hiểu và nhận dạng các khối đa diện (8’)
- Cá nhân trả lời sau đó thảo luận với cả lớp để hiểu cho đúng và tự ghi vở
BÀI 4:
BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
HĐ2: Nhận dạng đặc điểm khối hình chữ nhật và vẽ hình chiếu (10’)
- GV đặt khối hình chữ nhật
và đặt câu hỏi :Khối hộp chữ
nhật được bao bởi những hình
nào? đặc điểm các mặt đối
Kích thước
- HS hoạt động nhóm : quan sát mẫu vật và hình vẽ ở SGK
để trả lời câu hỏi :
- Các hình cn;các mặt đối nhau thì bằng nhau ;có 4 cạnh dài bằng nhau; 4 cạnh rộng bằng nhau; 4 chiều cao bằng nhau.tổng số có 12 cạnh và 8 đỉnh
- HS chỉ các cạnh các đỉnh trên vật
I KHỐI ĐA DIỆN:
1.ĐN là các khối hình được bao bởi các hình đa giác phẳng.(HCN,tam giác, hình thang, hình vuông, )
2.VD: khối hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối hình chóp , chóp cụt,
II HÌNH HỘP CHỮ CHỮ NHẬT:
1.K/n: HHCN được bao bởi 6 mặt phẳng hình chữ nhật; có 12cạnh; ba cạnh
cơ bản là: dài- rộng- cao (a; b; h)
2.Hình chiếu:
Trang 11HĐ3: Hình lăng trụ đều (10’)
- GV đặt hình lăng trụ đều
theo chiều đứng như SGK
- Em hãy cho biết khối đa
diện này có tên là gì? nó
được bao bởi các hình gì?
- Chốt lại khái niệm hình
lăng trụ đều, GV hướng
kích thước nào của hình
lăng trụ tam giác đều?
- Các ý kiến tìm hiểu k/n hình lăng trụ đều
- Cá nhân nhắc lại k/n và ghi vở
- HĐ theo nhóm vẽ hình chiếu ; phối hợp để trả lời
CH ở SGK
- KQ: + là các hình chiếu đứng; bằng ; cạnh của hình lăng trụ
+ Chiếu đứng có 2 hình chữ nhật đứng ghép lại;
chiếu bằng có hình tam giác đều; chiếu cạnh có hình chữ nhật đứng
III HÌNH LĂNG TRỤ ĐỀU:
1.Khái niệm: SGK (16)
1.Hình chiếu: hình dướiHìn
- Trong bản vẽ nếu có hai
hình chiếu giống nhau ta
có thể bỏ qua một hình
chiếu (hoặc cạnh hoặc
bằng)
- HS hoạt động như phần trên theo hướng dẫn của GV
- Luyện đọc cáchình chiếu
và các kích thước của hìnhsao cho thành thạo
- Ghi vở Bảng 4.3
- Hs phát biểu về sự hiểu biết của mình
- HĐ nhóm phân phiếu bàitập được giao
IV HÌNH CHÓP ĐỀU:
1 Khái niệm: SGK(17)
2 Hình chiếu : H4.7
Hình
- Qua bài học này ta cần biết rõ những nội dung cơ bản nào?
- Phát phiếu học tập bài tập SGK (19) Yêu cầu đọc nhanh bảng 4.4
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Vẽ bổ sung các hình chiêu của các vật thể trên vào vở (bằng bút chì)
Trang 12- Đọc bài 5 Chuẩn bị bài thực hành theo HD: - Giấy vẽ khổ A4 có kẻ sẵn khung bản
vẽ và khung tên (GV giới thiệu mẫu bản vẽ để hs biết)
- Chuẩn bị bút chì thước kẻ
- Cho phép vẽ trước hình chiếu H5.1& 5.2 trên khổ giấy trên
* RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Luyện đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện ( theo
mẫu đọc ở bảng 5.1 SGK(20)) Phát triển óc tưởng tượng của HS
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối
cảnh của vật thể hình khối trên Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu,đọc kích thước vật thể ở trên mỗi hình chiếu.Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH
3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc.
* MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK Mẫu các khối
hình : hình chữ nhật, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt Chuẩn bị một số hình khối đãhọc và in phiếu học tập theo mẫu
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình ; 5.1; 5.2 SGK vào
vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì
hình chiếu cạnh ;hình chiếu bằng là hình gì?
- Trả lời: 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của
khối lăng trụ nằm
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài học (3ph)
- GV đưa ra một khối hình
lăng trụ và đặt nằm (khác
đặt đứng ở tiết học trước),
GV giới thiệu mục tiêu và
nội dung thực hành, tiến
trình giờ thực hành ghép
bài 3 và bài 5 SGK Kiểm
tra khâu chuẩn bị giấy A4
- Cá nhân đặt phần chuẩn
bị giấy A4 trước mặt
BÀI 5: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I CHUẨN BỊ:
HĐ2: Hướng dẫn phần thực hành (5ph)
- GV hướng dẫn HS cách
trình bày các nội dung
II NỘI DUNG THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI
ĐA DIỆN
Ngày soạn: 25/08/2016 Tiết: 5
Trang 13chiếu nào? Nó có được
tương ứng với hướng
chiếu nào? A hay B hay
+ Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu B Tưc là hìnhchiếu bằng
Hình 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức là hình chiếu cạnhbiểu diễn vật thể theo hướng chiếu
A tức nó là hình chiếu đứng
+ Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu 3 biểu diễn vật thể D; hình chiếu 4 biểu diễn vật thể C
+ Các BV ở Hình 5.1 thiếu một hình chiếu cạnh
vì muốn chúng ta –người học phải tìm ra cho đúng
và vẽ bổ sung cho đúng vị trí các hình chiếu trên 1 BV
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A4 (25ph)
Trang 14+ Vẽ cân đối trên BV (YC
thẩm mỹ)
+ Kẻ bảng 5.1 vào góc
phải của BV,hoặc sang
hẳn mặt bên của tờ giấy
HĐ4: Tổng kết (5ph)
+ GV thu bài thực hành tại lớp và hướng dẫn HS tự nhận xét theo các yêu cầu sau: - Sự chuẩn bị có đầy đủ và tốt không? - Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ước không? ví dụ về ddường nét biểu diễn đúng không?
- Ý thức trong giờ thực hành như thế nào? có bị nhắc nhở không?
IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ: * Biện pháp GDBVMT: - Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường 4 Củng cố: (2 phút) - Các loại hình chiếu cơ bản đã học? 5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút) Hoàn thành bài tập trong SGK Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK S ưu tầm hình khối có dạng như hình 6.2 SGK (23) Nếu chuẩn bị tốt và có chất lượng sẽ được thưởng điểm cho phần thực hành * RÚT KINH NGHIỆM:
************************************************
I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu, chỏp cầu, đới cầu nón cụt,
2 Kĩ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ,hình nón, hình cầu.
3 Thái độ: Biết vẽ các hình chiếu của các khối tròn xoay cơ bản ở trên Rèn ý thức
học tập nghiêm túc tự giác và hiệu quả
* MTCB: Đ/n khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ,hình nón, hình cầu.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN
XOAY
Ngày soạn: 25/08/2016 Tiết: 6
Trang 15- Phương tiện: Các khối tròn xoay có sẵn ở bộ đồ dùng dạy học công nghệ GV in
phiếu học tập các hình 6.3;6.4;6.5 và bảng đọc 6.1;6.2;6.3 theo số nhóm
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Kẻ sẵn các bảng 6.1,6.2;6.3 và các hình chiếu 6.3;6.4;6.5 SGK vào vở III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều?
- Trả lời: 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
vật thể được tạo bởi hình
ghép nhiều hình với nhau
Bát, đĩa ,chai, lọ, chum ,vại ,bóng đèn
BÀI 6 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
HĐ2: Giới thiệu khối tròn xoay (10ph)
- Đặt lên bàn một số khối
hình sẽ phải NC Em hãy
quan sát và cho biết tên
được tạo ra theo cách nào?
- Bây giờ ta tập trung
- HĐ theo nhóm phần điềntừg còn thiếu SGK (23)
- Báo cáo kết quả và nhận xét kết luận vê KN các khối hình
- Quan sát hình đọc hình dạng các hình chiếu của khối trụ(theo pp chiếu vuông góc)
I KHỐI TRÒN XOAY:
1.VD: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hình chỏm cầu, hình đới cầu;
(thùng phi, cái nóncái phiễu, quả cầu, lọ hoa, viên phấn )
Trang 16- Trên mỗi hình chiếu em
hãy xđ kích thước của vật
HC đều giống nhau
2.KN:SGK phần đã điền
từ đúng
II HÌNH CHIẾU CủA HÌNH TRỤ, HÌNH NÓN, HÌNH CẦU:
1.Hình trụ:
+ Đọc hình chiếu+ Vẽ hình chiếu(VN)
- Qua bài học ta cần ghi nhớ những gì? Hs đọc phần ghi nhớ SGK(25)
- GV đặt hình trụ quay nằm ngang và hỏi ? Hình chiếu đứng ,cạnh, bằng của khối trụbây giờ sẽ là những hình gì? Tương tự với hình nón nếu đặt mặt đáy nón song song vơi MP chiếu cạnh?
Trang 17*********************************************
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Luyện đọc các bản vẽ của các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
xoay
2 Kĩ năng: Phát huy trí tưởng tượng không gian- Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu.
3 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc có kết quả.
* MTCB: Đọc và vẽ được hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản trong SGK
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Chuẩn bị mô hình nón cụt,nửa hình trụ,chỏm cầu,đới cầu GV in
phiếu thực hành đọc bản vẽ h 6.6; 6.7 và bảng 6.4 SGK
- Phương pháp: Vấn đáp,HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: HS vẽ các hình 7.1; H7.2 và bảng kê 7.2 & 7.2.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: Gv kiểm tra việc tập của nhóm bất kỳ nhận xét và cho điểm.
- Trả lời: Các nhóm báo cáo kết quả, HS nhóm khác nhận xét bổ sung.
3 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn phân tích hình chiếu của các vật thể hình 7 2 SGK (27+28) (10 phút)
+ BV số 2 biểu diễn vật thể B
+ BV số 3 biểu diễn vật thể A
+ BV số 4 biểu diễn vật thể C
- Mỗi BV thiếu 1 hình chiếu, BV 1,2 thiếu HC cạnh,BV 3,4 thiếu HC bằng
- HS phát hiện ra hình chiếu còn lại giống một hình chiếu đã biết
- Hiểu rõ vì sao lại vẽ thiếu( đã học)
- Vật thể D được tạo bởi 3
BÀI 7: BÀI TẬP THỰC
HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAYI CHUẨN BỊ:
II NỘI DUNG GHI BẢNG:
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI
TRÒN XOAY
Ngày soạn:
01/09/2016 Tiết: 7
Trang 18- Nhìn từ trái sang phải
- Vật thể D được cấu tạo
bởi những khối hình cơ
bản nào?
- Tương tự vât thể B,A,C
được cấu tạo bởi những
khối hình cơ bản nào đã
- Vật thể B được tạo bởi 2khối hình là: hình hộp , hình chỏm cầu
- Vật thể A được tạo bởi 2khối hình là: hình trụ , hình hộp
- Vật thể C được tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình nón cụt
HĐ2: Tổ chức thực hành (20ph)
- GV giám sát HS làm bài
phát hiện các sai lệch kịp
thời uốn nắn sữa sai,rút
kinh nghiệm trước cả lớp
- Bài làm hoàn thành trên
trong tiết học Cuối giờ
GV thu bài về chấm điểm
- Cá nhân HS làm bài thựchành theo hướng dẫn của
GV Chú ý bài vẽ bằng bút chì 2b.Dùng đồ dùng học tập để vẽ đúng quy tắc
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
chuẩn bị giấy, chất lượng nét vẽ, sự tương ứng giữa các hình chiếu cùng biểu diễn một vật thể, ý thức làm bài trên lớp
IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ:
* Biện pháp GDBVMT: Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ
Trang 19* RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
I MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được một số khái niệm về BVKT, khái niệm công dụng của hình cắt, mặt cắt 2 Kĩ năng: Biết được nội dung và trình tự đọc một bản vẽ chi tiết 3 Thái độ: Rèn kỹ năng đọc BVCT theo trình tự đã được định sẵn. Biết thêm kích thươc của một khung tên trên một bản vẽ khổ giấy A4.( khổ giấy 297x210; khổ khung tên: 32x140 * MTCB: K/n về BVKT, hình cắt , mặt cắt trình tự đọc BVCT II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: - Phương tiện: Tranh hình bài 8+9 có mẫu bản vẽ.( BV ống lót),bảng trình tự đọc BVCT( B 9.1) Mô hình ống lót – mặt cắt hình cắt - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động 2 Học sinh: Mẫu khung tên trong bản vẽ khổ giấy A4 BVKT mẫu có khung tên III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1 Ổn định lớp: (1 phút) 2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Câu hỏi: VTCBVKTTĐSVTKT BVKT có liên quan tới những lĩnh vực kỹ thuật nào? - Trả lời: Một HS trả lời CH của GV 3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1 Giới thiệu bài học (10ph) - Trong chương học này chúng ta dề cập tới BVKT của ngành cơ khí và ngành xây dựng - Trước hết ta nhắc lại BVKT do ai tạo ra? Nó tạo ra để dùng vào những việc gì? - Lắng nghe - Các ý kiến bổ sung CHƯƠNG 2: BẢN VẼ KĨ THUẬT
BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT-HÌNH CẮT HĐ2: Tìm hiểu thế nào là hình cắt- mặt cắt (26ph) - GV lấy 1 số VD về sự cần thiết phải hểu rõ bên trong vật thể ntn? ví như bổ quả cam xem quả cam có thực là ngon vầ ko hạt như lời giới thiệu của cô - Phân biệt BVXD với BVCK -Phát biểu về cách dung dụng cụ vẽ BV - Liên hệ thực tế muốn I KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT: 1 Khái niệm về hình cắt: - Là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mp cắt (mp cắt tưởng tượng) Tuần: 4 CHƯƠNG 2: BẢN VẼ KỸ THUẬT
BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ
KỸ THUẬT- HÌNH CẮT
Ngày soạn: 01/09/2016 Tiết: 8
Trang 20bán hàng thì ta làm thế
nào? VD khác quả bí, củ
khoai,bên trong ngôi nhà
có nh gì
- GV giới thiệu mô hình ống lót(đã phóng đại nhiều lần) Ta dùng pp sử dụng mặt cắt,mp chiếu, hình cắt để mô tả bên trong ống lót này - Giới thiệu KN mặt cắt tt,mp chiếu ,cách cắt vật thể như SGK (30) bằng hình ảnh thật trên mô hình - Hãy quan sát xem hình nhận được ở mp chiếu có dạng hình gì? phần gạch gạch thể hiện phần nào của vật thể?phần trống để trắng thể hiện phần nào của vật? - Hình nhận được mà phần vật thể còn lại sau khi mp cắt cắt qua chiếu trên mp chíêu gọi là hình cắt của vật thể đó? - Vậy em hiểu thế nào là hình cắt? nó dùng đẻ làm gì? qui ước phần bị mp cắt cắt qua được vẽ ntn? biết rõ cấu tạo bên trong quả cam, củ khoai quả bí tá phả làm gì - Hiểu tại sao cần có mp tưởng tượng(vì vật thể cơ khí ko được phép cắt ra thực nó sẽ hỏng) - Quan sát cách tạo ra hình chiếu của phần ống lót đã bị cắt đi và trả lơi CH - Là hình cn- đường gạch gạch thể hiện phần mp cắt qua là phần vật thể đặc, phần để trắng là phần vật thể rỗng - Nó dùng để biểu diễn bên trong vật thể - Qui ước: phần vật thể bị mp cắt cắt qua được kẻ bằng đường gạch gạch 4 Củng cố: (3 phút) - Thế nào là BVKT? BVCK và BVXD được dùng trong những công việc gì? - Thế nào là hình cắt?nó dùng để làm gì? - Cho biết ND cà trình tự đọc một BVCT? 5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Tự đọc ND bài 10 và vẽ hình 10.1 trên khổ giấy A4 phải đung quy ước - Chuẩn bị các chi tiết có ren như h.11.1 * RÚT KINH NGHIỆM:
********************************************************************
I MỤC TIÊU:
Tuần: 5 BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT Ngày soạn: 08/09/2016 Tiết: 9
Trang 211 Kiến thức:
- Biết được nội dung và công dụng của BV lắp
- Biết cách đọc BV lắp đơn giản
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy
- Lập luận bằng ngôn ngữ kĩ thuật
3 Thái độ: Tích cực học tập, xây dựng bài, nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Bản vẽ phóng to bộ vòng đai.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Vẽ lại bảng 13.1 vào vở, vẽ sẵn bản vẽ
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
hãy cho biết chúng có
những nội dung nào?
- Treo tranh hình vẽ mẫu
khung tên trong BV
- GV giới thiệu khung tên(
- Kích thước
- YCKT
- HS phát biểu ND 1 BVCT và hiểu cách tạo khung tên trong 1 BVCT
BÀI 9: BẢN VẼ CHI
TIẾT
I NỘI DUNG GHI BẢNG CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT: (SGK- 31)
* Bản vẽ chi tiết:
- BVCT bao gồm các hìnhbiểu diễn , các kích thước
và các thông tin KT cần thiết để xđ chi tiết máy
+ Đọc hình bểu diễn+ Đọc kích thước+ Đọc YCKT+ Đọc tổng hợp
- HS luyện đọc BV “ống lót”
II ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT:
(theo bảng 9.1 SGK)
Trang 22- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước bài 14
* RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Luyện đọc BVCT có hình cắt theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 Kĩ năng: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình
cắt
* MTCB: Kĩ năng đọc BV có hình cắt
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Đọc trước BVCT cái vòng đai hình 10.1 SGK tr 34.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Chuẩn bị khung bản vẽ khổ giấy A4 có sẵn khung tên.(đã hướng dẫn) III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu
3 Bài mới:
BẢNG HĐ1: Hướng dẫn nội dung thực hành chung: (16ph)
Bước 1: Đọc kỹ ND và các bước tiến hành bài 10
Bước 2: Xem mẫu bảng 9.1 SGK tr32, rồi tự kẻ 1 bảng có 4 cột như sau:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai
(hình 10.1)
Bản vẽ côn có ren (hình 12)
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
Ngày soạn: 8/09/2016 Tiết: 10
Trang 233 Kích thước - Đâu là kích thước
chung của chi tiết:
- Kích thước các phần của chi tiết:
Bước 3: Viết tóm tắt bảng đọc cho BVCT có hình cắt (vòng đai) Dựa vào sự gợi ý trả
lời câu hỏi của GV khi đọc từng BV trước cả lớp
Bước 4: Luyện tập đọc theo trình tự ( nhìn vào BV để đọc)-cá nhân thực hiện trước
cả lớp
HĐ2: HS thực hành đọc BV và vẽ hình chiếu theo HD của GV (20ph)
dừng lại thu bài và rút
kinh nghiệm chung tiết
TH
* Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
+ Làm việc theo quy trình giúp ta tiết kiệm được nguyên liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường
********************************************************************
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nhận biết được:
Tuần: 6 BÀI 11: BIỂU DIỄN REN. Ngày soạn: 15/09/2016
Tiết: 11
Trang 24- Ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết được quy ước ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường
2 Kĩ năng: Học sinh đọc được các bước ren.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc Có tinh thần hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 11 tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị vật mẫu: đai ốc trục xe
đạp, ren trái, ren phải
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu chi tiết có ren (19 phút)
- GV: Cho học sinh quan
sát tranh hình 11.1 rồi đặt
câu hỏi
- GV: Em hãy nêu công
dụng của các chi tiết ren
- GV: Yêu cầu học sinh
chỉ rõ các đường chân ren,
đỉnh ren, giới hạn ren và
đường kính ngoài, đường
II QUY ƯỚC VẼ REN:
1 Ren ngoài ( Ren trục ):
- Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh
2 Ren lỗ (Ren trong):
- Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong củalỗ
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh
3 Ren bị che khuất:
- Vậy khi vẽ ren bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren và đường giới hạn ren đều được vẽbằng nét đứt
Trang 254 Củng cố: (3 phút)
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV: Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Sau khi học xong học sinh đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 12 tranh hình 12.1.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Giấy vẽ khổ A4, thước, bút chì.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra.
3 Bài mới:
HĐ1: Giáo viên giới thiệu bài học (2 phút)
- GV: Nêu rõ mục tiêu của
bài trình bày nội dung và
II NỘI DUNG GHI BẢNG:
Làm bài hoàn thành tại lớp
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Trang 26ĐÁNH GIÁ:
4 Củng cố: (3 phút)
- GV: nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu.
- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài học.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được:
- Nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13 Vật mẫu: Bộ vòng đai
bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Giấy vẽ khổ A4, thước, bút chì màu hoặc sáp.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Câu hỏi: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren.
- GV: Giới thiệu bài học
- GV: Cho học sinh quan
sát vật mẫu vòng đai được
tháo dời các chi tiết và lắp
lại để biết được sự quan
- Là tài liệu kỹ thuật chủ
Tiết: 13
Trang 27hệ giữa các chi tiết.
- GV: Cho học sinh quan
Mỗi hình chiếu diễn tả chi
tiết nào? Vị trí tương đối
giữa các chi tiết NTN?
- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu
và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai
- Kích thước chung của bộvòng đai
- Kích thước lắp của chi tiết
- Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,vật liệu…
- Tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế…
- Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời
- GV: Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp.
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trước bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 28
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được:
- Nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 15 Tranh vẽ các hình của bài 15 Mô hình nhà
tầng, nhà trệt
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Xem trước bài.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Câu hỏi: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản.
- GV: Giới thiệu bài học
- GV: Cho học sinh quan
sát hình phối cảnh nhà
một tầng sau đó xem bản
vẽ nhà
- GV: Hướng dẫn học sinh
đọc hiểu từng nội dung
qua việc đặt các câu hỏi?
- GV: Mặt bằng có mặt
phẳng cắt đi ngang qua
các bộ phận nào của ngôi
- Bản vẽ nhà gồm các hìnhbiểu diễn (Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) Các số hiệu xác định hình dạng kích thước, cấu tạo ngôi nhà
KL: (SGK)
Tiết: 14
Trang 29biểu diễn nào?
- GV: Kí hiệu cầu thang,
mô tả cầu thang ở trên
hình biểu diễn nào?
- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh
- GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý.
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK
- Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ, êke, com pa… để giờ sau thực hành
* RÚT KINH NGHIỆM:
********************************************************************
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, Bản vẽ kỹ thuật
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Ôn tập nghiêm túc.
Trang 30- Phương tiện: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Xem trước lại các bài đã học.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
HĐ1: Ôn lại kiến thức đã học (40 phút)
nghiên cứu và gợi ý cho
học sinh trả lời câu hỏi và
làm bài tập
TIẾT 15 : TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP Câu hỏi:
Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ
thuật?
Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ
thuật? Bản vẽ kỹ thuật dùng để làm gì?
Câu3: Thế nào là phép chiếu
vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì?
Câu4: Các khối hình học
trường gặp là những khối nào?
Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình
chiếu của các khối đa diện?
Câu6: Khối tròn xoay thường
được biểu diễn bằng các hình chiếu nào?
Câu7: Thế nào là hình cắt?
Hình cắt dùng để làm gì?
Câu8: Kể một số loại ren
thường dùng và công dụng của chúng?
Câu 9: Ren được vẽ theo quy
ước như thế nào?
Câu10: Em hãy kể tên một số
bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng?
Hình 2 Bản vẽ các hình chiếu (53 SGK)
Bài 2: Cho các hình chiếu đứng
1,2,3 hình chiếu bằng 4,5,6 hình chiếu cạch 7,8,9 và các vật
Trang 31thể A,B,C (h.3) hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để tỏ rõ
sự tương quan giữa các hình chiếu trong vật thể
Hình 3 các hình chiếu của vật thể (54) SGK
Bài 3: Đọc bản vẽ các hình
chiếu (h 4a và h 4b) sau đó đánh dấu (x) vào bảng 3 và 4
để tỏ rõ sự tương quan giữa cáckhối với hình chiếu của chúng (Hình 4 trang 55)
Bài 4: Đọc lại bản vẽ chi tiết
bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong SGK
Hình chiếu bằng
Hình chiếu cạnh
1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học
- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức chophù hợp
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
Trang 32- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Thước kẻ, bút chì, giấy kiểm tra
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Kiểm tra kiến thức cũ: 45/
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
NỘI DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Tổng cộngNhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng 1 Vận dụng 2Bản vẽ các
6 câu : 3điểm
1 câu : 2điểm
Vẽ vật thể
từ hình chiếu
đã cho
Câu2(Tự luận)(2 điểm)
1 câu : 2điểmCộng 6 câu : 3 điểm 6 câu : 3 điểm 1 câu : 2
điểm
1 câu : 2điểm
a) Hai hướng khác nhau b) Bốn hướng khác nhau
c) Ba hướng khác nhau d) Năm hướng khác nhau
2/ Mặt phẳng chiếu đứng được qui định là mặt:
a) Bên trái b) Bên phải c) Chính diện d) Nằm ngang3/ Mặt phẳng chiếu bằng được qui định là mặt:
a) Nằm ngang b) Bên trái c) Bên phải d) Chính diện4/ Trong bản vẽ kĩ thuật vị trí hình chiếu bằng là:
A.Nằm trên hình chiếu đứng C Nằm ngay phía dưới hình chiếu cạnh
B.Nằm ngay phía dưới hình chiếu đứng D Nằm ngay bên trái hình chiếu cạnh5/ Đặt hình chóp đều đáy nằm ngang (hướng chiếu từ mặt bênh) có hình chiếu
Trang 33Câu1 (2đ) Cho các vật thể A,B,C,D,E,F,G, và các hình chiếu:
Hãy ghi số tương ứng với các mặt của vật thể vào bảng
sauH:
Câu 2 (2đ) Vẽ các hìnhchiếu (Đứng, bằng, cạnh)của vật thể sau:
Mặt Hình chiếu
ĐứngBằngCạnh
Trang 34Câu1 (2đ) Cho các vật thể A,B,C,D,E,F,G, và các hình chiếu:
Hãy ghi số tương ứng với các mặt của vật thể vào bảng
sauH:
Câu 2 (2đ) Vẽ các hình chiếu (Đứng, bằng, cạnh) của vật thể sau:
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Đề Số 1A/ Trắc nghiệm : (6đ)
Mỗi câu chọn đúng 1 điểmM
1/= â; 2/=â; 3/=(a) ; 4/=(b) ; 5/=(a) ;
ĐứngBằngCạnh
Mặt Hình chiếu
Trang 35Tuần: 9 BÀI 17: VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ
TRONG SẢN XUẤT VÀ TRONG
Ngày soạn: 06/10/2016 Tiết: 1
Trang 362 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thường dùng
trong gia đình như: Kìm, dao, kéo…
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống (14 phút)
- GV: Giới thiệu bài học
để tồn tại và phát triển,
con người phải lao động
tạo ra của cải vật chất…
- GV: Cho học sinh quan
I VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ:
- Treo tranh hình 17.1 (SGK)
KL: Cơ khí tạo ra các máymóc và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy
và tạo ra năng xuất cao
- Cơ khí giúp cho con người trở nên nhẹ nhàng
- Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất
ra thiết bị, máy và công cụcho mọi ngành trong nền KTQD, tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn
HĐ3: Tìm hiểu quá trình gia công sản phẩm cơ khí ( 15 phút)
- GV: Dựa trên sơ đồ SGK
hãy điền vào chỗ trống
Trang 37- Vật liệu cơ khí (Kim loại, phi kim ) Gia công cơkhí ( Đúc, hàn, rèn, cắt gọt, NL).
Chi tiết Lắp ráp sản phẩm cơ khí
4 Củng cố: (3 phút)
- GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong SX và đời sống?
- Kể tên một số sản phẩm cơ khí?
- Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu
* RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Sau khi học xong học sinh biết phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến
- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK, mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại
màu, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thường dùng
trong gia đình như: Kìm, dao, kéo…
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất và trong đời sống?
- Trả lời: Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công cụ
cho mọi ngành trong nền KTQD, tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn
Trang 38trong đời sống và sản xuất
con người đã biết sử dụng
các dụng cụ máy móc và
phương pháp gia công để
làm ra những sản phẩm
phục vụ cho con người…
- GV: Cho học sinh quan
sát sơ đồ hình 18.1
- GV: Giới thiệu thành
phần, tính chất và công
dụng của vài loại vật liệu
phổ biến như: Gang, thép,
1.Vật liệu kim loại:
a Kim loại đen:
- Nếu tỷ lệ các bon trong vật liệu ≤2,14% thì gọi là thép và < 2,14% là gang
Tỷ lệ các bon càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn
- Gang được phân làm 3 loại: Gang xám, gang trắng và gang dẻo
b Kim loại màu:
- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn
bị vật liệu nhựa, kim loại để giờ sau thực hành
* RÚT KINH NGHIỆM:
*******************************************************************
*