1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án vật lí 8 tuần 5 tiết 5

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 19,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh tiếp nhận: - Giáo viên: + Khi chịu lực tác dụng, mọi vật đều không thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính.. - Dự kiến sản phẩm: bên cột nội dung.[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết: 5

BÀI 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nêu được 1 số VD về 2 lực cân bằng Nhận biết được đặc điểm 2 lực cân bằng

và biểu diễn bằng véc tơ lực

- Hiểu được “ Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi trong 2 trường hợp vật đứng yên và chuyển động ”

- Lấy được VD về quán tính Nêu được một số hiện tượng về quán tính và vận dụng quán tính giải thích 1 số hiện tượng thực tế

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp

- Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,

năng lực quan sát

2.2 Năng lực Vật lí

- Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn

- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lý

- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của vật lý

- Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

- Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý

3 Phẩm chất

- Tự tin, tự lập, giao tiếp

- Tự học, tự chủ, sống có trách nhiệm, trung thực

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Thiết bị dạy học: bảng 5.1 SGK.

2 Học liệu: SGK, tài liệu và sách tham khảo …

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5p)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học

Tổ chức tình huống học tập

b Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: Nghiên cứu tài liệu trả lời các câu hỏi, nêu và giải quyết vấn đề; thuyết trình

c Sản phẩm: HS trả lời được tình huống

d Tổ chức hoạt động

Trang 2

* Giáo viên yêu cầu:

- Tại sao nói lực là một đại lượng vectơ?

Nêu cách biểu diễn vectơ lực?

- Làm bài tập 4.5b) SBT

- Giáo viên: lắng nghe và điều khiển lớp

nhận xét

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV đưa ra tình huống: 2 lớp 8A và 8B

kéo co

- Yêu cầu mỗi HS hãy vẽ và biểu diễn lực

của lớp 8A và 8B

- GV theo dõi và hướng dẫn HS

2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập:

- Yêu cầu 02 HS lên bảng trả lời, lớp nhận

xét

- GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả

thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh

- Vậy điểm đặt, phương, chiều của 2 lực

lớp 8A và 8B có gì giống và khác nhau?

- Trong trường hợp nào thì lớp 8A thắng?

- Vậy nếu F (8A) = F (8B) thì sẽ như thế

nào?

=> Vậy để biết 2 lực cân bằng là gì thì

hôm nay chúng ta học bài mới

- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu

- 1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS tiến hành làm việc theo sự hướng dẫn của GV

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lên bảng biểu diễn lực

- Điểm đặt: Cùng đặt lên sợi dây

- Phương: Cùng phương

- Chiều: Ngược chiều

- Khi F (8A) > F (8B)

Bài 5

Sự cân bằng lực – quán tính

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 2.1 Tìm hiểu khái niệm và tác dụng của hai lực cân bằng (15 phút)

a Mục tiêu: HS rút ra hai lực cân bằng là gì và tác dụng của 2 lực cân bằng một vật đang chuyển động sẽ như thế nào

b Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: Nghiên cứu tài liệu trả lời các câu hỏi, quan sát thực nghiệm

c Sản phẩm:

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm: Bảng 3.1 và Trả lời: C1 – C2

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK

+ Biểu diễn các lực tác dụng

vào vật

+ Nhận xét về điểm đặt,

phương, chiều, cường độ của

các lực này

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Đọc SGK, biểu diễn lực và trả lời C1

Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ

+ Nêu dự đoán, phương

án TN

+ Phân tích TN hình

I - Hai lực cân bằng.

1 Hai lực cân bằng là gì?

Trang 3

+ Dự đoán dưới tác dụng

của 2 lực cân bằng, một vật

đang đứng yên sẽ như thế

nào? đang chuyển động sẽ

như thế nào?

+ Đề xuất phương án TN

kiểm tra

- Học sinh tiếp nhận:

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ

sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh

giá

->Giáo viên chốt kiến thức

và ghi bảng: GV hướng dẫn

HS thảo luận cả lớp đi đến

kết quả chung

5.3/SGK

- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS

+ Giới thiệu về máy Atoot Phân tích TN h5.3/

SGK

C2 Ban đầu A chịu tác dụng của trọng lực P và lực căng dây T A đứng yên, Pcân bằng với T C3: Đặt A’ lên A: A chuyển động nhanh dần (vì P = P A+ P A'> T) C4: A’ bị giữ lại : A vẫn chuyển động lúc này A chịu tác dụng của 2 lực P

T cân bằng

C5: Sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau A đi được quãng đường như nhau

- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật,

có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau

2 Tác dụng của 2 lực cân bằng một vật đang chuyển động.

a Dự đoán:

b TN kiểm tra:

c Kết luận: Dưới tác

dụng của 2 lực cân bằng, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

2.2 Hoạt động 2.2 Nghiên cứu về quán tính (10 phút)

a Mục tiêu: HS nắm được: Khi chịu lực tác dụng, mọi vật đều không thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

b Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: Nghiên cứu tài liệu trả lời các câu hỏi

c Sản phẩm:

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Nghiên cứu SGK cho biết:

+ Ôtô, tàu hỏa, xe máy khi bắt đầu

chuyển động có đạt ngay vận tốc

lớn được không?

+ Khi ôtô, xe máy đang chuyển

động nêu phanh gấp có dừng ngay

được không?

**Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh:

+ Không, vận tốc phải tăng dần dần

Không, vận tốc phải giảm dần dần

+ Dùng tay quay bánh xe, không quay nữa bánh xe

II - Quán tính

- Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

Trang 4

+ Mức quán tính phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

- Học sinh tiếp nhận:

- Giáo viên:

+ Khi chịu lực tác dụng, mọi vật

đều không thay đổi vận tốc đột

ngột được vì mọi vật đều có quán

tính

- Dự kiến sản phẩm: bên cột nội

dung

*Báo cáo kết quả: bên cột nội

dung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi

bảng

vần tiếp tục quay thêm 1 thời gian

+ Đang đạp xe nêu hãm phanh xe vẫn tiếp tục chuyển động thêm 1 đoạn

+ Mức QT phụ thuộc vào khối lượng, vận tốc của vật

*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)

3 Hoạt động 3: Luyện tập (6p)

a.Mục tiêu: uyện tập củng cố nội dung bài học

b Nội dung: Bài tập củng cố

c Sản phẩm: Hoàn thành nội dung các bài tập

d Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi powerpoint hoặc làm trên phiếu học tập

* GV cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 Một vật có khối lượng m = 4,5 kg buộc vào một sợi dây, cần phải giữ dây một lực bằng bao nhiêu đề vật cân bằng ?

A F = 45 N B F > 45 N C F < 45 N D F = 4,5 N

Câu 2 Một vật nếu có lực tác dụng sẽ :

A Thay đổi khối lượng B Thay đổi vận tốc

C Không thay đổi trạng thái D Không thay đổi hình dạng Câu 3 Một chiếc xe khách đang chuyển động trên đường thẳng thì phanh đột ngột, hành khách trên xe sẽ như thế nào ? Chọn kết quả đúng ?

A Bị nghiêng người sang bên phải B Bị nghiêng người sang bên trái

C Bị ngã người ra phía sau D Bị ngã người tới phía trước Câu 4 Hành khách đang ngồi trên xe đang chuyển động bổng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe

A đột ngột giảm vận tốc B đột ngột tăng vận tốc

C đột ngột rẽ trái D đột ngột rẽ phải

Câu 5 Hành khách đang ngồi trên xe đang chuyển động bổng thấy mình bị nghiêng người sang phải, chứng tỏ xe:

A đột ngột giảm vận tốc B đột ngột tăng vận tốc

C đột ngột rẽ trái D đột ngột rẽ phải

ĐÁP ÁN

4 Hoạt động 4: Vận dụng (10p)

a.Mục tiêu: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải BT

Trang 5

Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

b Nội dung: Các câu C67 phần vận dụng sgk, sbt

c Sản phẩm: Làm hoàn chỉnh vào vở bài tập;

d Tổ chức hoạt động

CỦA HS

GHI BẢNG

- GV hướng dẫn HS thảo luận làm

C6, C7

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia 4 nhóm yêu cầu hs trả

lời vào bảng phụ trong thời gian 5

phút

+ Nhóm 1, 2 làm C6

+ Nhóm 3, 4 làm C7

- GV theo dõi và hướng dẫn HS

* Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu đại diện các nhóm treo

kết quả lên bảng

- Yêu cầu nhóm 1 nhận xét nhóm

2, nhóm 3 nhận xét nhóm 4 và

ngược lại

- GV Phân tích nhận xét, đánh

giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập của học sinh

- GV nhận xét và cho điểm

*Thực hiện nhiệm

vụ học tập:

- HS sắp xếp theo nhóm, chuẩn bị bảng phụ và tiến hành làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm treo bảng phụ lên bảng

- Đại diện các nhóm nhận xét kết quả

- Các nhóm khác có

ý kiến bổ sung.(nếu có)

IV - Vận dụng

C6 Búp bê ngã về phía

sau vì chân búp bê chuyển động theo xe nhưng thân chưa kịp chuyển động theo nên ngã về phía sau

C7 Búp bê ngã về phía

trước vì chân búp bê không chuyển động theo

xe nhưng thân vẫn muốn tiếp tục chuyển động nên

ngã về phía trước

C8: a Ô tô đột ngột rẽ phải,

do quán tính nên hành khách không thể đổi

hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động theo hướng cũ nên bị nghiêng sang trái.

b Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm đất bị dừng lại ngay

như-ng như-người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên chân gập lại.

c Bút tắc mực, nếu vẩy mạnh bút lại viết được vì khi bút đã dừng lại thì mực do quán tính vẫn tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2p)

- Giáo viên yêu cầu:

+ Đọc mục có thể em chưa biết

+ Về nhà làm các BT trong SBT: từ bài 5.1 -> 5.5/SBT

+ Xem trước bài 6: Lực ma sát

- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời

Ngày đăng: 02/11/2021, 13:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w