1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De thi Tieng Viet khoi 3 CHKI nam hoc 20162017

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 14,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.. Ông lão muốn con trai mình phải cực khổ, vất vả.[r]

Trang 1

Điểm Nhận xét của giáo viên

PHÒNG GD&ĐT THẠNH PHÚ

TRƯỜNG TH AN THUẬN

Lớp 3/

Họ và tên:

ĐỀ A

Thứ ngày tháng 12 năm 2016

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: Tiếng Việt (Đọc) Thời gian: 40 phút

I/ Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

Đọc thầm bài: ”Hũ bạc của người cha” và làm bài tập sau:

Hũ bạc của người cha

1 Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng Về già, ông để dành được một hũ bạc Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng

Một hôm, ông bảo con:

- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm Con hãy đi làm và mang tiền về đây !

2 Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha Người cha vứt ngay nắm tiền xuống

ao Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng :

- Đây không phải tiền con làm ra

3 Người con lại ra đi Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền

4 Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra Ông lão cười chảy nước mắt :

- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền

5 Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :

- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con

TRUYỆN CỔ TÍCH CHĂM

Em hãy khoanh tròn vào ý đặt trước câu trả lời đúng nhất câu 1, 2, 3 và 5, 6, 7:

Câu 1: Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ? ( 0,5 điểm)

A Ông lão buồn vì gia đình nghèo túng thiếu

Trang 2

A Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có.

B Ông lão muốn con trai mình phải cực khổ, vất vả

C Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm

Câu 3: Người cha trong bài là người dân tộc nào ? (0,5 điểm)

A Kinh

B Chăm

C Tày

Câu 4: Tìm trong truyện và ghi lại câu nói lên ý nghĩa của truyện (0,5 điểm)

………

………

Câu 5: (0,5 điểm) : Trong các câu dưới đây, câu nào được viết theo mẫu Ai làm gì ? A Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra B Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra C Ông rất buồn vì cậu con trai lười Câu 6: (0,5 điểm): Từ buồn trong câu: “Ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.” là từ: A Chỉ đặc điểm B So sánh C Chỉ trạng thái

Câu 7: (0,5 điểm) Câu : "Ông đào hũ bạc lên." Là câu được viết theo mẫu câu nào ? A Ai làm gì ? B Ai là gì ? C Ai thế nào ? Câu 8: (0,5 điểm) Tìm và ghi lại từ chỉ hoạt động trong câu sau: "Người con lại ra đi." ………

………

………

………

Trang 3

Điểm Nhận xét của giáo viên

PHÒNG GD&ĐT THẠNH PHÚ

TRƯỜNG TH AN THUẬN

Lớp 3/

Họ và tên:

ĐỀ B

Thứ ngày tháng 12 năm 2016

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: Tiếng Việt (Đọc) Thời gian: 40 phút

Đề B:

I/ Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

Đọc thầm bài: ”Hũ bạc của người cha” và làm bài tập sau:

Hũ bạc của người cha

1 Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng Về già, ông để dành được một hũ bạc Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng

Một hôm, ông bảo con:

- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm Con hãy đi làm và mang tiền về đây !

2 Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha Người cha vứt ngay nắm tiền xuống

ao Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng :

- Đây không phải tiền con làm ra

3 Người con lại ra đi Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền

4 Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra Ông lão cười chảy nước mắt :

- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền

5 Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :

Trang 4

Em hãy khoanh tròn vào ý đặt trước câu trả lời đúng nhất câu 1, 2, 3 và 5, 6, 7:

Câu 1: Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ? ( 0,5 điểm)

A Ông lão buồn vì anh con trai lười biếng

B Ông lão buồn vì gia đình nghèo túng thiếu

C Ông lão buồn vì bà mẹ sợ con vất vả

Câu 2: Ông lão muốn con trai trờ thành người như thế nào ? (0,5 điểm)

A Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm

B Ông lão muốn con trai mình phải cực khổ, vất vả

C Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có

Câu 3: Người cha trong bài là người dân tộc nào ? (0,5 điểm)

A Kinh

B Tày

C Chăm

Câu 4: Tìm trong truyện và ghi lại câu nói lên ý nghĩa của truyện (0,5 điểm)

………

………

Câu 5: (0,5 điểm) : Trong các câu dưới đây, câu nào được viết theo mẫu Ai làm gì ?

A Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra

B Ông rất buồn vì cậu con trai lười

C Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra

Câu 6: (0,5 điểm): Từ buồn trong câu: “Ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.” là

từ:

A Chỉ đặc điểm ? B Chỉ trạng thái ? B.So sánh ?

Câu 7: (0,5 điểm) Câu : "Ông đào hũ bạc lên." Là câu được viết theo mẫu câu nào ?

A Ai là gì ? B Ai làm gì ? C Ai thế nào ?

Câu 8: (0,5 điểm) Tìm và ghi lại từ chỉ hoạt động trong câu sau: "Người con lại ra đi."

………

………

Trang 5

………

PHÒNG GD&ĐT THẠNH PHÚ

TRƯỜNG TH AN THUẬN

Lớp 3/

Họ và tên:

Thứ ngày tháng 12 năm 2016

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: Tiếng Việt (Viết) Thời gian: 40 phút

II/ Chính tả - Tập làm văn: (10 điểm)

1/ Chính tả: (5 điểm)

Giáo viên đọc chậm cho học sinh (nghe - viết) bài “Nhớ Việt Bắc” (SGK trang

115, TV3 tập 1) “từ đầu đến thủy chung”, thời gian khoảng 15 phút.

2/ Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài:

Hãy viết một bức thư có nội dung thăm hỏi, báo tin tình hình học tập của em với một người mà em quý mến, dựa theo gợi ý dưới đây:

- Dòng đầu thư: Nơi viết, ngày… tháng… năm…

- Lời xưng hô vời người nhận thư

Trang 7

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 I.Phần đọc hiểu (4 điểm)

Đề A

Câu 1: B (0,5đ)

Câu 2: C (0,5đ)

Câu 3: B (0,5đ)

Câu 4: Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền hoặc Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con (0,5đ)

Câu 5: A (0,5đ)

Câu 6: C (0,5đ)

Câu 7: A (0,5đ)

Câu 8: đi (0,5đ)

Đề B Câu 1: A (0,5đ)

Câu 2: A (0,5đ)

Câu 3: C (0,5đ)

Câu 4: Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền hoặc Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con (0,5đ)

Câu 5: C (0,5đ)

Câu 6: B (0,5đ)

Câu 7: B (0,5đ)

Câu 8: đi (0,5đ)

II Phần chính tả- tập làm văn (10 điểm) 1/ Chính tả (5 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng thể thơ - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) (trừ 0,5 điểm) 2/ Tập làm văn (5 điểm) - Đầu thư: (0,5đ) - Lời xưng hô: (0,5đ) - Nội dung thư: + Thăm hỏi (sức khỏe, cuộc sống hàng ngày) (1,5 điểm) + Báo tin (sức khỏe, học tập) (1 điểm) + Lời chúc và hứa hẹn… (0,5 điểm) - Cuối thư: lời chào, kí tên (0,5 điểm)

- Viết đươc bức thư ngắn theo gợi ý của đề bài, riêng phần nội dung đúng viết được

5 câu trở lên

- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch

Trang 8

Điểm Nhận xét của giáo viên

ĐỌC THÀNH TIẾNG

Học sinh lên bốc thăm đọc 1 đoạn trong các bài sau.

- Tùy theo mức độ đọc mà GV có thể cho các mức điểm : 5 – 4,5: 4 – 3,5: 3 – 2,5: 2 – 1,5: 1- 0,5

Hũ bạc của người cha - Đoạn 1 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 121, 122

Hũ bạc của người cha - Đoạn 1 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 121, 122

Hũ bạc của người cha - Đoạn 2 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 121, 122

Hũ bạc của người cha - Đoạn 3 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 121, 122

Trang 9

Hũ bạc của người cha - Đoạn 4

SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 121, 122

Hũ bạc của người cha - Đoạn 5

SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 121, 122

Mồ Côi xử kiện - Đoạn 1 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 139, 140

Mồ Côi xử kiện - Đoạn 2 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 139, 140

Mồ Côi xử kiện - Đoạn 3 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 139, 140

Đôi bạn - Đoạn 1 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 130, 131

Trang 10

SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 130, 131

Đôi bạn - Đoạn 3 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 130, 131

Người liên lạc nhỏ - Đoạn 1 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 112, 113

Người liên lạc nhỏ - Đoạn 2 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 112, 113

Người liên lạc nhỏ - Đoạn 3 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 112, 113

Người liên lạc nhỏ - Đoạn 4 SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 112, 113

Ngày đăng: 02/11/2021, 13:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w