Phân biệt các loại xương - Đọc mục " Em có biết" - Xem trước nội dung bài 8: Cấu Tạo Tính Chất Của Xương Tiết 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo của xương 17’ - Mục tiêu HĐ: HS chỉ ra được [r]
Trang 127/09/2021 27/09/2021 28/09/2021 08
8A 8B 8C
28/09/2021 02/10/2021 29/09/2021
09
8A 8B 8C 10
8A 8B 8C 11
8A 8B 8C 12
8A 8B 8C
Nội dung 6: Thực hành: tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương Bài 12
III Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Kể tên các phần của bộ xương người và xác định được vị trí các xương chính ngay trên
cơ thể mình
- Trình bày được các thành phần chính của xương
- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động
Trang 2- Hiểu được cấu tạo chung 1 xương dài Từ đó giải thích được sự lớn lên và dài ra củaxương
- Biết được thành phần hóa học và tính chất của xương
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thường xuyênluyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
- Nêu ra đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay sáng tạo (có sự phânhóa giữa chi trên và chi dưới)
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ
và xương
- Vận dụng kiến thức, tự đề ra các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh
2 Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
* Kĩ năng sống: Tự tin khi trình bày ý kiến, lắng nghe tích cực, tìm kiếm và xử lí thông
tin, vận dụng kiến thức của bài học vào cuộc sống
3 Thái độ:
- Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập Có tình yêu với môn học
- Hứng thú và quan tâm tới công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe của bản thân và cộngđồng
4 Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh:
* Các năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
Trang 3- Năng lực đưa ra các định nghĩa
+ Tôn trọng những thành tựu của khoa học trong nghiên cứu cơ thể người
+ Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu khoa học;
+ Khiêm tốn, trách nhiệm, đoàn kết; phát huy tính sáng tạo của mỗi cá nhân, độc lập tựchủ trong suy nghĩ và hành động vì lợi ích chung
IV Xác định và mô tả mức độ yêu cầu:
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ
và xác địnhđược vị trí cácxương chínhngay trên cơthể mình
- Nêu đượcchức năng của
bộ xương
- Nhận biết 3
xương xác địnhđược khớp đótrên cơ thể
- Hiểu được
xương cột sống
và ý nghĩa đốivới vận động
và lao động ởngười
- Vận dụngkiến thức giảithích một sốhiện tượng liên
xương: Trậtkhớp xương…
- Vận dụng vàliên hệ thực tếgiải thíchnguyên nhân,biểu hiện và
phòng tránhmột số bệnh líthường gặp về
- Hiểu đượcxương to ra vàdài ra như thếnào
- Đề ra biện
xương chắckhỏe
Trang 4Cấu tạo và tính
chất của cơ
- Nêu đượctính chất củacơ
- Hiểu nguyênbản chất của co
cơ và dãn cơ ýnghĩa của hoạtđộng co cơ
- Đề ra biệnpháp giúp hệ
cơ phát triểntốt
Hoạt động của
cơ
- Biết đượcnguyên nhândẫn đến hiệntượng mỏi cơ
- Hiểu được vaitrò quan trọngcủa luyện tập
cơ và chỉ ra cácphương phápluyện tập phùhợp
- Đề ra biệnpháp giúp tăngcường khảnăng làm việccủa cơ và biệnpháp chốngmỏi cơ
- Biết được cácđiều cần chú ýkhi bị gãy
xương
- Hiểu quytrình thao tác
sơ cứu và băng
bó cố định chongười bị tainạn gãy xương
Thực hành sơcứu và băng bó
cố định chongười bị tainạn gãy xương
Tiến hóa của
hệ vận động
- Nhận biếtđược những néttiến hoá của bộxương người
- Thấy được sựphù hợp vớidáng đứngthẳng, lao độngcủa hệ vậnđộng ở người
- Hiểu ý nghĩacủa việc rènluyện và laođộng đối với sựphát triển bìnhthường của hệ
cơ và xương
- Vận dụngkiến thức, tự đề
ra các biệnpháp chốngcong vẹo cộtsống ở họcsinh
V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu
- Hệ thống câu hỏi và bài tập nằm trong tiến trình hoạt động
VI Thiết kế tiến trình dạy và học:
1 Chuẩn bị của GV và HS:
1.1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị máy chiếu, máy tính
- Mô hình bộ xương người
- Dụng cụ thí nghiệm
Trang 5- Tranh cấu tạo của xương và các loại khớp
- Mô hình bộ xương thú (nếu có)
- Phiếu học tập
- Tranh vệ sinh về bộ xương
- Tranh: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Học sinh chuẩn bị nẹp dài 30-40cm dày 0,6-1cm 4 cuộn băng y tế hoặc vải (rộng 4-5cmdài 2m)
- Tranh sai khớp gãy xương
1.2 Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại kiến thức về bộ xương thỏ
- Chuẩn bị dụng cụ thực hành theo nhóm đã phân công
2 Phương pháp:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, so sánh
GV chiếu video“ Các vận động viên đang tập luyện thể dục thể thao“-1p
GV Giao nhiệm vụ cho HS: Cá nhân quan sát, chú ý đến các xương và cơ tham gia phối
hợp giúp cơ thể vận động viên chuyển động
*HĐ nhóm bàn: Trong thời gian 1p, hãy kể tên các xương và cơ tham gia phối hợp giúp
cơ thể vận động viên chuyển động mà em biết Yêu cầu viết ra bảng nhóm Nhóm nàoviết được nhiều và chính xác nhất sẽ dành chiến thắng
HS
- Cá nhân xem video, liên hệ thực tế để trả lòi
- HĐ nhóm bàn 1p, thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV
GV Trợ giúp HS khi cần thiết Đánh giá hoạt động của HS
GV đặt câu hỏi: (?) Cho biết các cơ quan nào nằm trong hệ vận động?
HS: Cơ và xương
GV: Cơ và xương phối hợp với nhau như thế nào để giúp cơ thể vận động?
HS trả lời theo ý hiểu của mình có thể đúng có thể sai
=> Trong QT tiến hóa, sự vận động của cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động của
hệ cơ và bộ xương Cấu tạo hệ vận động như thế nào để phù hợp với dáng đứng thẳngcủa người? Làm thế nào để có hệ vận động khỏe mạnh? …Chúng ta sẽ cùng nghiên cứutrong chủ đề “Vận động”
c Sản phẩm HĐ:
Trang 6- Nội dung bảng nhóm
- GV giới thiệu chủ đề
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của bộ xương (25’)
- Mục tiêu HĐ:
+ Trình bày được các phần chính và chức năng của bộ xương
+ Xác định được vị trí của các xương
- Phương pháp – KT: Hoạt động nhóm, cặp đôi, trách nhiệm cùng nhóm hoàn thành BT
được giao, nêu và giải quyết vấn đề
- Phương thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động nhóm
GV: Y/cầu học sinh quan sát kĩ mô hình bộ
xương người, đối chiếu với hình vẽ và thu
thập thông tin SGK→ Thảo luận nhóm bàn
(3') trả lời câu hỏi:
(?) Bộ xương người chia làm mấy phần?
Đặc điểm của mỗi phần?
HS: Tự quan sát, đối chiếu hình vẽ, thu
thập thông tin và trao đổi nhóm
+ Xương lồng ngực: gồm xương sườn và xương ức
- Xương chi: gồm + xương tay: x đai vai, x cánh tay, x cẳng tay, x bàn tay
+ xương chân: x đai hông, x đùi, x cẳng chân, x bàn chân
Trang 7+ HD xác định các xương ghép tạo khối
xương mặt
HS hoàn thành PHT theo yêu cầu của GV
GV (?) Bộ xương người thích nghi với
dáng đứng thẳng thể hiện ở những đặc
điểm nào?
(?) Xương tay và xương chân có đặc
điểm gì giống và khác nhau?
HS: Nêu được sự giống và khác nhau
→ Giống: Đều có các phần tương ứng.
→ Khác:
+ Kích thước
+ cấu tạo khác nhau của đai vai, đai
hông
+ Sự xắp sếp và đặc điểm hình thái của
xương cổ tay, cổ chân, bàn tay bàn chân
GV: Mở rộng thêm: Có sự khác nhau đó là
do đâu?
→ Sự khác nhau đó là kết quả của sự
phân hoá tay và chân trong quá trình tiến
hóa thích nghi với tư thế đứng thẳng và
phù hợp vơi chức năng lao động
* Hoạt động cặp đôi 2’
- Phát cho nhóm HS 1 số hình ảnh về
xương cột sống của loài: Ếch, Bò sát, bồ
câu, thỏ, con người ( PHT 2)
- Yêu cầu HS nhận dạng và chỉ ra điểm
khác biệt
GV Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
GV: Y/cầu hs n/cứu .SGK, kết hợp quan
sát sơ đồ hình 7.1/SGK (quan sát mô hình
bộ xương người)
(?) Bộ xương có vai trò gì?
* Vai trò của bộ xương
- Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhấtđịnh ( dáng đứng thẳng)
- Làm chỗ bám cho các cơ, giúp cơ thể vậnđộng
- Bảo vệ các nội quan
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trang 8? Xương đầu gồm những
xương chính nào?
? Xác định các xương ghép
tạo khối xương sọ, khối
xương mặt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
I Xác định bộ xương của loài
(1)………
(2)………
(3)………
(4)………
II Nêu sự khác biệt của xương cột sống của người so với các loài còn lại a………
b………
c………
d………
e………
( 1) (2)
(3)
Trang 9( 4)
c Sản phẩm HĐ:
- Kết quả thảo luận nhóm, nội dung PHT
- Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu các khớp xương (12’)
- Mục tiêu HĐ: HS chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác định
được khớp đó trên cơ thể
- Phương pháp - KT: Quan sát, động não,hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề,
quan sát thí nghiệm
- Phương thức tổ chức hoạt động:
GV: Y/c hs n/cứu SGK, kết hợp quan sát sơ đồ
răng cưa → không cử động được.
GV (?) Trong bộ xương người loại khớp nào
chiếm nhiều hơn?
Trang 10(?) Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt
động sống của con người?
- Kết quả thảo luận nhóm
- Nội dung kiến thức
* Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau (1’) (Tiết 2 của chủ đề )
- Ôn lại những kiến thức đã học
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo của xương (17’)
- Mục tiêu HĐ: HS chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương ngắn, xương dẹt và chức năng
của nó
- Phương pháp - KT: Quan sát, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, động não
- Phương thức tổ chức hoạt động:
GV: Sức chịu đựng rất lớn của xương có liên
quan gì đến cấu tạo xương Chắc chắn
xương phải có cấu tạo đặc biệt →
GV: Không dạy chi tiết,chỉ dạy phần chữ
đóng khung cuối bài
(?) Cho biết các phần của xương dài?
- Gồm đầu xương và thân xương
(?) Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu
xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với
chức năng đỡ của xương?
HS: Cấu tạo hình ống giúp xương nhẹ và
vững chắc
- Nan xương ở đầu xương xếp vòng cung
giúp phân tán lực TD làm tăng khả năng
chịu lực
→ Liên hệ: người ta vận dụng kiểu Ct hình
ống của xương và cấu trúc hình vòm vào kỹ
thuật xây dựng đảm bảo cho độ bền vững mà
tiết kiệm được nguyên liệu
I/ Cấu tạo của xương 1/ Cấu tạo của xương dài
- Xương có cấu tạo gồm màng xương, môxương cứng và mô xương xốp
- Xương dài có cấu trúc hình ống, môxương xốp ở 2 đầu xương, trong xương
Trang 11VD: Làm trụ cầu, vòm cửa…
GV: Từ các nội dung trên y/c hs tự rút ra kết
luận
GV: Không dạy chi tiết,chỉ dạy phần chữ
đóng khung cuối bài
HS: Tự thu thập thông tin trong SGK
Tự liệt kê xương dẹt và xương ngắn (xương
đốt sống, xương ngón tay chân )
chứa tủy đỏ (ở trẻ em) hoặc tủy vàng ởngười lớn
2/ Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt
- Cấu tạo:
+ Ngoài là mô xương cứng
+ Trong là mô xương xốp
- Chức năng: Chứa tủy
c Sản phẩm HĐ:
- Kết quả thảo luận nhóm
- Nội dung kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương (15’)
- Mục tiêu HĐ: HS chỉ ra được xương dài ra do sụn tăng trưởng, to ra nhờ các tế bào
màng xương Liên hệ thực tế đề ra biện pháp bảo vệ xương, phát triển xương
- Phương pháp - KT: Quan sát, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, động não
- Phương thức tổ chức hoạt động:
GV: Y/c hs n/cứu SGK, kết hợp quan sát
hình 8- 4,5/SGK chú ý tới vị trí của sụn tăng
trưởng
(?) Cho biết vai trò của sụn tăng trưởng?
(?) Tại sao ở tuổi thiếu niên xương phát
triển nhanh, còn đến tuổi trưởng thành xương
phát triển chậm lại?
HS: Tự thu thập thông tin, kết hợp quan sát
hình vẽ
- Sụn tăng trưởng có vai trò hóa thành xương
-Vì ở tuổi thiếu niên do sụn phát triển hóa
thành xương, còn ở người trưởng thành sụn
hết khả năng phát triển hoặc phát triển chậm
GV: Liên hệ thực tế, giáo dục hs ý thức bảo
vệ bộ xương chắc khỏe và y/c hs tự rút ra kết
- Xương dài ra do sự phân chia các tế bào
ở lớp sụn tăng trưởng
Trang 12c Sản phẩm HĐ:
- Kết quả thảo luận nhóm
- Nội dung kiến thức
Hoạt động 5: Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương (12’)
- Mục tiêu HĐ: Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra được 2 thành phần cơ bản của
xương có liên quan đến tính chất của xương – liên hệ thực tế
- Phương pháp - KT: Quan sát, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, động não
- Phương thức tổ chức hoạt động:
GV: Mô tả TN01 trước lớp: Thả 1 xương đùi
ếch vào cốc đựng dung dịch HCl 10%
GV: Không dạy chi tiết,chỉ dạy phần chữ
đóng khung cuối bài
III/ Thành phần hóa học và tính chất của xương
- Xương gồm 2 thành phần chính là cốtgiao (chất hữu cơ) và muối khoáng Sự kếthợp giũa 2 thành phần này làm cho xươngbền chắc và có tính mềm dẻo
c Sản phẩm HĐ:
- Nội dung kiến thức
* Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau (1’) (Tiết 3 của chủ đề )
- Ôn lại những kiến thức đã học
- Làm bài tập trong SBT
- Đọc mục "Em có biết"
- Xem trước nội dung bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Tiết 3
Hoạt động 6: Tìm hiểu tính chất của cơ (28’)
- Mục tiêu HĐ: HS thấy rõ được tính chất căn bản của cơ là sự co và dãn cơ Bản chất
của co cơ và dãn cơ
- Phương pháp - KT: Quan sát, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, động não
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
HS nộp lại PHT 1, đại diện nhóm trình bày
II/ Tính chất của cơ
Trang 13kết quả
GV chuẩn hóa kiến thức, đánh giá nhóm
GV yc hs quan sát hình 9.2 – 9.3
(?) Mô tả cơ chế phản xạ đầu gối, dựa vào
đó hãy giải thích cơ chế phản xạ ở đầu gối?
GV: khi có một kích thích tác động lên cơ
quan thụ cảm sẽ xuất hiện xung thần kinh
theo dây hướng tâm về TWTK, TWTK phát
lệnh theo dây li tâm tới cơ quan phản ứng
làm cơ co
GV: (?) Gập cẳng tay vào sát cánh tay, em
thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi như thế
nào? Vì sao có sự thay đổi đó?
HS: Ngắn và to (co cơ) vì Tơ cơ mảnh xuyên
sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho
tế bào cơ ngắn lại
GV :(?) Vậy tính chất của cơ là gì?
(?) Tại sao người bị liệt cơ không co
được?
HS rút ra kết luận
- Tính chất của cơ là co và dãn
- Cơ co khi có kích thích của môi trường
và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
(2) Cơ co và duỗi ra khi nào ?
(3) Co và duỗi cơ có ý nghĩa gì trong cuộc sống ?
c Sản phẩm HĐ:
- Kết quả thảo luận nhóm, nội dung PHT
- Nội dung kiến thức
+ Mức 3: Trả lời đúng câu (1), (2) (3) PHT 4 Kết quả thực hành nhóm chính xác Dọn
vệ sinh sạch Giữ trật tự tốt Thao tác thực hành đúng, khoa học, an toàn
Hoạt động 7: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ (15’)
- Mục tiêu HĐ: HS thấy được ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Phương pháp - KT: Quan sát, nêu và giải quyết vấn đề, động não
Trang 14- Phương thức tổ chức hoạt động:
GV: Y/c hs quan sát tranh hình 9.4 và trả lời
các câu hỏi sau:
(?) Cho biết sự co cơ có tác dụng gì?
(?) Thử phân tích sự phối hợp hoạt động
co, dãn giũa cơ 2 đầu và 3 đầu ở cánh tay?
HS: Chú ý quan sát hình
- Cơ co giúp xương cử động dẫn tới sự vận
động cơ thể
- Các cơ này diễn ra đối kháng với nhau
GV: Sự sắp xếp các cơ trên cơ thể tạo thành
từng cặp đối kháng với nhau Cơ này dãn cơ
kia co và ngược lại
HS ghi nhớ kiến thức, rút ra KL
III/ Ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới
sự vận động của cơ thể
-Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ
c Sản phẩm HĐ:
- Nội dung kiến thức
* Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau (2’) (Tiết 4 của chủ đề )
- Ôn lại một số kiến thức về lực, công cơ học
- Làm bài tập trong SBT
- Xem trước nội dung bài 10: Hoạt động của cơ
Tiết 4
Hoạt động 8: Tìm hiểu sự mỏi cơ (20’)
- Mục tiêu HĐ: HS chỉ rõ nguyên nhân mỏi cơ, từ đó có được biện pháp rèn luyện
bảo vệ cơ giúp cơ lâu mỏi, bền bỉ
- Phương pháp - KT: Quan sát, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, động não
- Phương thức tổ chức hoạt động:
GV: Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bị
mỏi cơ thì có hiện tượng như thế nào ?
HS: Liên hệ bản thân để trả lời
GV: Mô tả thí nghiệm/sgk trên máy ghi công
cơ
GV (?) Qua kết quả trên cho biết khối lượng
như thế nào thì công sản sinh ra lớn nhất?
HS: Khối lượng càng nhỏ công sinh ra càng
lớn
II/ Sự mỏi cơ