Hoạt động hình thành kiến thức40 phút -Hai đường thẳng phân biệt cùng 1.Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung vuông góc với đường thẳng thứ ba thì phần đóng khung SGK chúng song song v[r]
Trang 1TUẦN 3( TỪ 19 – 23/9/2016)
Tiết 6: CỘNG TRỪ NHÂN CHIA SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Biết cộng , trừ , nhân , chia số thập phân.
Kĩ năng: Thành thạo trong thực hành cộng , trừ , nhân , chia , các số thập phân.
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận cho HS qua việc trình bày bài toán
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
Học sinh hình thành được các năng lực sau : Năng lực tự học; Năng lực Giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, …
2 Học sinh: Bảng nhóm, làm bài tập ở nhà, …
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Ghi chú
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (5 phút)
Giáo viên cho học sinh thực hiện hoạt động SGK theo từng nhóm Học sinh hoạt động nhóm đưa ra kết quả
Giáo viên nhận xét
2 Hoạt động hình thành kiến thức(15 phút)
Khi cộng , trừ nhân , chia các số thập phân, ta
dùng các quy tắc về dấu và giá trị tuyệt đối theo
cách tương tự như đối với số nguyên
Chú Ý: SGK
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung phân đóng khung SGK Học sinh đọc nội dung
Giáo viên yêu câu học sinh thực hiện phần đọc làm theo cá nhân Học sinh thực hiện
Giáo viên nêu chú sách giáo khoa
3 Hoạt động luyện tập (15 phút)
Tính nhanh:
a) 6,5+1,2+ 3,5– 5,2+6,5 – 4,8
= (6,5 + 3,5 ) + (1,2 + 6,5) – (5,2 + 4,8) = 7,7
b) (– 4,3.1,1 + 1,1.4,5): (–0,5 : 0,05 + 10,01)
= 1,1.0,2 : 0,01 = 22
c) (6,7+5,66 – 3,7+ 4,34)( –76,6.1,2 + 7,66 12 )
= (6,7 + 5,66 – 3,7 + 4,34).0=0
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm bài 1
Học sinh thực hiện Giáo viên yêu cầu học sinh đại diện nhóm trình bày
So sánh số x và y
X =10000
Y =
2300
111
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện nhóm đôi một học sinh tìm
x, một học sinh tìm y cho so sánh
và yêu cầu học sinh thực hiện ngược lại để kiểm tra
Tìm x, biết
0,2 x - 3,1 = 6,3
x = 47 hoặc x = – 16
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tìm x bài a,SGK
Học sinh thực hiện Bài 4: Thùng đó nặng là :
12.0,65 + 2,3 = 10,1(kg) Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đưa ra cách thực hiện
Học sinh thảo luận đua ra cách Giáo viên và học sinh cùng giải
X >Y
Trang 24 Hoạt động vận dụng (5 phút)
Số kg gạo nếp :21.0,45 = 9,45kg
Số đậu xanh: 0,17.21 = 3,57kg
Sood muối trộn hạt tiêu: 21.0,001 = 0,021kg
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm bài 1 phân d Học sinh thực hiện
Giáo viên nhận xét
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 phút)
Học sinh nghiên cứu bài 2 và đọc
em có biết
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tiết 5+6: QUAN HỆ GIỮA TÍNH VUÔNG GÓC VÀ TÍNH SONG SONG CỦA HAI
ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Biết được quan hệ giữa tính vuông góc (tiết 5) và tính song song của hai đường thẳng, tính chất bắc cầu của hai đường thẳng song song (tiết 6)
Kĩ năng: Biết cách kiểm tra hai đường thẳng song song , vuông góc với nhau
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận cho HS qua việc trình bày bài toán, vẽ hình
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
Học sinh hình thành được các năng lực sau: Năng lực tự học; Năng lực Giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ, eke, …
2 Học sinh: Bảng nhóm, làm bài tập ở nhà, …
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Ghi chú
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
Giáo viên cho học sinh thực hiện hoạt động
để hiểu thêm quan hệ giữa song song và vuông góc
Học sinh hoạt động cá nhân theo yêu cầu Giáo viên nhận xét
2 Hoạt động hình thành kiến thức(40 phút)
-Hai đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với đường thẳng thứ ba thì
chúng song song với nhau
- Một đường thẳng vuông góc với một
trong hai đường thẳng song song thì nó
cũng vuông góc với đường thẳng kia
1.Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung phần đóng khung SGK
Học sinh đọc nội dung Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện luyện tập
Học sinh thực hiện Hai đường thẳng phân biệt cùng song
song với đường thẳng thứ ba thì chúng
song song với nhau
2 Thực hiện các hoạt động để hiểu thêm về tính chất của các đường thẳng song song Giáo viên cho học sinh quan sát hình 24 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ nội dung sau
Trang 3Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi
để trả lời phân luyện tập c
3 Hoạt động luyện tập (25 phút)
Góc B=900, góc D=500
Â2=1200 Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 25
SGK hoạt động nhóm làm bài a, b , c Học sinh thực hiện
Giáo viên yêu cầu học sinh đại diện nhóm trình bày
4 Hoạt động vận dụng (15 phút)
Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân làm bài 1SGK
Học sinh thực hiện
Câu a: AEB ˆ = 1050
MN//PQ
MM vuông góc NP
Giáo viên cho học sinh quan sát tìm hiểu phần 2 và hình 29 SGK
Giáo viên cho học sinh hoạt động luyện tập Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện câu
a
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn giáo viên
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện câu
b
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn giáo viên
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 phút)
Học sinh làm bài c,d và đọc thêm
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
Kí duyệt tuần 3