Hình thành kiến thức12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình * Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 SGK tra[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/09/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 13 tháng 09 năm 2021
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tiết 4: NGÀY HỘI NỤ CƯỜI
1 Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài
2 Học sinh: Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn
bè
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Chào cờ (15 - 17’)
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường
- Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới
2 Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nụ cười (15
- 16’)
* Khởi động
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động
* GV cho HS xem video clip hài; nhận xét
- HS thực hiện nghi lễ chào cờ
- HS lắng nghe
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
Trang 2cử chỉ hài hước, vui nhộn của nhân vật.
- GV cho HS xem video hài “Sinh nhật
thầy”
- GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS
nêu tên các nhân vật trong video
- Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng
dẫn HS quan sát những hành động, cử chỉ
vui nhộn của nhân vật
- GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của
thầy:
? HS tặng thầy những món quà gì?
? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như
thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật?
? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy?
? Sau khi xem video các em cảm thấy như
thế nào?
* Vui văn nghệ.
- GV mở video bài hát Nụ cười của bé và
yêu cầu HS hát
3 Tổng kết, dặn dò (2- 3’)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- 4,5 HS trả lời: tặng rượu, khoai,
xổ số, bánh…
- HS trả lời: thầy vui, phấn khởi, thầy buồn, không hài lòng…
- HS trả lời: vui vẻ, tươi cười…
- HS trả lời: thích thú, vui vẻ…
- HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
………
-TOÁN
Bài 3: TIA SỐ SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức vể tia số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1 Biết xếp thứ tự các số và sử dụng tia số để so sánh số
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các
số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học Cùng với hoạt động trên,
Trang 3qua hoạt động chia sẻ, trao đổi, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) giúp HS phát
triển năng lực giao tiếp toán học Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục
HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập ghi nội
dung BT3
2 HS: SGK, đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (3 - 5p)
- GV cho HS quan sát tia số vẽ sẵn trên bảng
và yêu cầu:
+ HS quan sát so sánh các số trên tia số
+ GV cho HS tự nêu được số liền trước, số
liền sau của một số nào đó trên tia số
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chiếu đáp án
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số liền trước,
cách tìm số liền sau
- GV nhận xét, chốt lại cách tìm số liền trước,
số liền sau của 1 số
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh và đọc gợi ý của bạn
Voi
? Nêu cách so sánh hai số trong phạm vi 100
- HS quan sát tia số và TLCH của GV
- HS lắng nghe
- 2 - 3 HS đọc
- HS nêu
Trang 4dựa vào gợi ý của bạn Voi?
- GV hướng dẫn mẫu
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở
- Cho HS lên chia sẻ (Phần này GV có thể
hướng dẫn HĐTQ lên nêu 2 số đố bạn so sánh
các số đó dựa vào tia số )
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3 Hoạt động vận dụng: (8 - 10p)
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về so sánh các
số trong phạm vi 100.
- Gv đưa đề Bài 5/Tr.11
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh,
ai đúng”
- GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì),
luật chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong tiết
học
- Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành cặp
đôi hoặc nhóm để cùng chơi
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò: (3 - 5p)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau
- HS làm cá nhân vào vở ô li
- HS chia sẻ
- HS xác định yêu cầu và làm bài miệng
- HS lắng nghe luật chơi, cách chơi
- HS cử 2 đội/6 HS lên chơi
- Thông qua trò chơi:
+ HS được củng cố kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 100
+ Tạo được hứng thú học tập cho HS (qua chơi);
+ HS được tương tác với nhau (qua chơi)
- HS tham gia chơi theo cặp
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
………
-TIẾNG VIỆT
Tiết 11, 12: BÀI 3 - NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, nội dung của câu, của đoạn thông qua việc đọc chữ và xem tranh; hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện thể hiện qua hành động, việc làm, lời nói Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống
- Đọc rõ ràng, đọc đúng các tiếng, từ khó, câu, đoạn trong bài Niềm vui của Bi và Bống Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu Biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật
- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện, biết thể hiện sự quan tâm đến người thân qua lời nói Có
Trang 5tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ vàluôn lạc quan.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU
1 Khởi động (5’)
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước
- GV cho HS nói về những điều thú vị mà
em đã học được ở bài trước
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận
nhóm về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?
- GV theo dõi các nhóm hoạt động
- GV tổ chức cho HS báo cáo
+ GV đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn hs
cách đọc theo lời thoại của từng nhân vật
- HS nhắc lại tên bài học trước
(Ngày hôm qua đầu rồi?)
- HS nói về một số điều thú vị mà HShọc được từ bài học đó
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS thảo luận nhóm 2
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi
- Các HS khác có thể bổ sung
- HS lắng nghe và đọc thầm theo
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm và gạch chân từ khóđọc
- Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật Lời thoại của hai anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện được sự vui mừng, trong sáng và
vô tư Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ
- HS chia đoạn theo ý hiểu
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp; + Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc; + Đoạn 3: phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 6- GV ghi bảng từ hs đọc sai, đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc từ khó
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:
lời thoại của hai anh em Bi và Bống
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn lần 2 (hoặc
đọc phân vai (người kể chuyện, nhân vật
Bi, nhân vật Bống)
- GV gọi HS đọc chú giải một số từ ngữ
trong VB (Có thể kết hợp khi trả lời câu
hỏi, có liên hệ đặt câu)
MR: Em hãy nói một câu có từ cầu vồng
(hoặc ngựa hồng).
- Yêu cầu hs đọc lại
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV tổ chức cho hs thi đọc theo tiêu chí:
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, đúng tốc độ
+ Thể hiện đúng giọng đọc của nhân vật
Bi và Bống
- Gv mời các nhóm thi đọc
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
- HS đọc từ khó + VD: lát nữa, lấy bút,
- 3 nhóm hs đọc nối tiếp đoạn (lần 2)
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa cho đúng
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách hs
+ hũ: (sử dụng tranh số 1 trong phần
Nói và nghe để giải nghĩa).
+ cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh
sáng Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt nước mưa Cầu vồng thực
ra có rất nhiều màu sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
+ ngựa hồng: hay hồng mã hay còn
gọi là ngựa lông hạt dẻ là những giống ngựa có sắc lông màu nâu hồng
+ VD: Sau cơn mưa thường có cầu vồng.
- 1 HS đọc cá nhân toàn bài
- 3 HS nhập vai và đọc theo lời nhân vật
Trang 7- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm
Hoạt động 2 Trả lời câu hỏi (8 - 10’)
- GV cho HS đọc lại toàn bài
bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa
hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua búp
bê và quần áo đẹp
PTNL: GV có thể khai thác sâu hơn
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu
?Con có biết vì sao Bống ước mua búp bê
và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa
hồng và ô tô để tặng anh Bi ước mua ô tô
và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê
và quần áo đẹp để tặng em
Câu 3: Tìm những câu nói cho thấy hai
anh em rất quan tâm và yêu quý nhau
+ Bống đã nói gì với anh?
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
PTNL: ? Vì sao những câu nói này lại
thể hiện sự yêu thương của hai anh em
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Còn Bi sẽ vẽ tặng em búp bê và quần
áo đủ các màu sắc
- Hs trả lời theo suy nghĩ
- HS nhận xét, góp ý, bổ sung
- Đại diện hs trả lời
+ Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anhngựa hồng và ô tô;
+ Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê
và quần áo đủ các màu sắc
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của
Trang 8và tìm được đáp án đúng
* Liên hệ giáo dục KNS:
+ Ở nhà con có em nhỏ hay anh chị
không?
+ Con đã làm gì để thể hiện sự quan tâm,
yêu thương dành cho anh, chị, em của
mình?
- GV: Những việc làm dù nhỏ nhưng thể
hiện sự quan tâm đến anh chị em sẽ làm
cho tình cảm anh em ngày càng thêm gắn
* Luyện tập theo văn bản đọc(8-10’)
Bài 1 Xếp các từ ngữ dưới dây vào nhóm
thích hợp:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi (1’)
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tiếp sức”
GV mời hs xung phong
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu
trả lời
- GV chốt đáp án
?Tìm trong bài những câu cho thấy sự
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu
vồng
PTNL: Gọi HS nói câu vừa tìm với ngữ
điệu thể hiện sự ngạc nhiên
nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làmcho nhau vui
Trang 9- GV và cả lớp góp ý.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
4 Vận dụng, trải nghiệm (3’)
- Hôm nay, em đã học những nội dung
gì?
- Con hãy về nhà thực hiện những việc
làm thể hiện sự quan tâm đến anh chị em
của mình làm cho tình cảm anh em ngày
càng thêm gắn bó, yêu thương
- 2 HS đọc lại câu nói trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên
- HS lắng nghe
- HS nêu cảm nhận của mình
- HS lắng nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
………-
-Ngày soạn: 11/09/2021 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 14 tháng 09 năm 2021 TOÁN Bài 4: ĐỀ - XI – MÉT ( tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nắm được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo đề-xi-mét (dm) Nắm được quan hệ giữa đề-xi-mét và xăng-ti-mét (1dm = 10cm) - Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số đo có đơn vị đề-xi-mét Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng - Qua các hoạt động quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để nắm vững biểu tượng đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác; cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống Phát triển năng lực Toán học Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi chiếu nội dung bài, thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét, sợi dây (30cm) và các băng giấy có độ dài xăng-ti-mét định trước (8cm, 10cm, 12cm) 2 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: (4 - 6p)
- GV giới thiệu bài:
? Ở lớp 1 con đã được học đơn vị đo độ dài
nào?
- GV phát cho các nhóm 3 băng giấy đã chuẩn
bị sẵn yêu cầu các nhóm đo và ghi lại độ dài
- HSTL: xăng-ti-mét
- Lớp thực hiện
Trang 10vào từng băng giấy đó.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, chốt
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp
các em biết thêm 1 đơn vị đo độ dài nữa đó là
đề-xi-mét Muốn hiểu kĩ hơn về đơn vị đo độ
dài này cô trò chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết
học ngày hôm nay nhé!
- GV ghi tên bài: Đề-xi-mét
2 Hình thành kiến thức mới (15 - 18p)
- GV tiếp tục phát cho các nhóm sợi dây đã
chuẩn bị, yêu cầu các nhóm thảo luận chọn ra
một băng giấy thuận tiện nhất để đo độ dài sợi
dây
- Các nhóm chia sẻ và giải thích cách chọn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu:
+ 10 xăng-ti-mét còn gọi là 1 đề-xi-mét (GV
vừa nói vừa viết lên bảng: 1đê-xi-met)
- Yêu cầu HS đọc
+ Nêu: đê-xi-met viết tắt là dm
Vừa nêu vừa ghi lên bảng:
1dm = 10cm
10cm = 1dm
- Yêu cầu HS nêu lại
- HS trong nhóm cầm băng giấy 10cm (đã đo
ở phần KĐ) trao đổi với nhau “Băng giấy dài
?Gang tay của em dài hơn hay ngắn hơn 1dm?
? Bút chì của em dài hơn hay ngắn hơn 1dm?
? Hộp bút của em dài khoảng bao nhiêu dm?
- Các nhóm chia sẻ: dùng băng giấy
có độ dài 10cm để đo độ dài sợi dây làthuận tiện nhất
Trang 11? Độ dài của mỗi vật có trong hình?
? Nêu được độ dài tương ứng của mỗi vật với
mỗi thẻ?
- GV có thể cho TBHT lên cho các nhóm chia
sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chiếu đáp án
4 Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3p)
- Bài học hôm nay, em học được điều gì? Từ
ngữ toán học nào em cần chú ý? Để nắm vững
kiến thức về dm em nhắc bạn điều gì?
- Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
- Dặn dò: Dặn hs tự ước lượng những đồ vật
có độ dài là dm và dung thước đo kiểm tra lại
Hôm sau đến lớp chia sẻ với các bạn
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau
- Các nhóm chia sẻ
- HS trả lời
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
………
-TIẾNG VIỆT
Tiết 13 - VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ; Viết đúng câu ứng dụng: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Giúp hs hình thành phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài, rèn chữ và giữ
vở sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu vật thể, tivi, clip ; mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết 2 tập 1; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (3’)
- Cho hs hát bài: Chữ đẹp mà nết càng
ngoan.
* GV giới thiệu vào bài: Các em đã học và
viết được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay
cô giới thiệu và HD các em viết hai chữ
hoa gần giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă
và Â hoa.
- GV ghi tên bài lên bảng
- Hs hát và vận động theo bài hát
- HS lắng nghe
- 3- 4 hs đọc nối tiếp tên bài
Trang 122 Hình thành kiến thức mới (15’)
2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa Ă, Â.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và
hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các
nét và quy trình viết chữ hoa
+ Quan sát GV chữ mẫu trên bảng (hoặc
máy chiếu)
- GV HDHS so sánh chữ viết hoa Ă, Â với
chữ viết hoa A đã học ở bài trước
+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với
chữ A viết hoa
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â
tương tự quy trình viết hoa chữ A ở bài
Tôi là học sinh lớp.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu
+ GV viết mẫu Sau đó cho HS quan sát
video tập viết chữ Ă, Â hoa (nếu có)
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau
- y/c HS luyện viết bảng con
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa Ă, Â: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă, Â
+ HS quan sát chữ viết hoa Ă, Âmẫu
- HS quan sát và so sánh
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A)
- Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3
và đường kẻ dọc 2, viết nét mócngược trái từ dưới lên, nghiêng vềbên phải và lượn ở phía trên, dừngbút ở giao điểm của đường kẻ ngang
6 và đường kẻ dọc 5
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,chuyển hướng bút viết nét mócngược phải đến điểm giao đường kẻngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 íhìđừng lại
- Nét 3: Viết nét lượn ngang: Từđiểm kết thúc nét 2, lia bút lên đếnphía trên đường kẻ ngang 3 và viếtnét lượn ngang thân chữ
- Nét 4: Nét xiên phải
- Nét 5: Nét xiên trái (Tạo dấu mũ)
- HS quan sát
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS tập viết chữ viết hoa A (trênbảng con hoặc vở ô li, nháp) theohướng dẫn
Trang 13- GV quan sát HS viết bài trong VTV2/T1,
giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết
- GV cùng HS nhận xét
2.2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong
SHS
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của
câu tục ngữ Nghĩa đen: “Quả” là thứ
quý giá và thơm trên ngon nhất của cây
Để có được nó, người trồng cây phải bỏ
thời gian, công sức chăm bón cho cây
Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn
công lao của người trồng Nghĩa bóng:
câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn
những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công
sức để cho ta có được những điều tốt đẹp
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp
(hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên
màn hình, nếu có)
- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu,
cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng
trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường (nếu HS không trả lời được, GV sẽ
nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng bao nhiêu?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao
nhiêu?
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
3 Luyện tập, thực hành (12’)
- GV nêu yêu cầu viết (viết từng dòng theo
thứ tự Bạn nào hoàn thành nhanh thì các
con viết tiếp dòng chữ nghiêng )
*Lưu ý cách trình bày: Với mỗi dấu chấm
có sẵn trong vở là khoảng cách giữa các
- HS nêu lại tư thế ngồi viết
- HS viết chữ hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tậpmột
- HS tự nhận xét và nhận xét lẫnnhau HS lắng nghe, sửa chữa
- HS đọc câu ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng bảng lớp (hoặc quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có)
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu câu
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viếtthường: Nét 1 của chữ n tiếp liền vớiđiểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
Ă
+ Khoảng cách giữa các chữ ghitiếng trong câu bằng khoảng cáchviết chữ cái o
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cáihoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ g , ycao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ
q cao 2 li (1 li dưới đường kẻngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ cònlại cao 1 li
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái:dấu hỏi đặt trên chữ a (quả), dấuhuyền đặt trên chữ cái ơ (người) và ô(trồng)
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngaysau chữ cái y trong tiếng cây
- HS lắng nghe
Trang 14- Yêu cầu hs nêu lại cách cầm bút viết
(Cầm bút bằng tay phải, ba ngón tay: ngón
cái, ngón trỏ đặt phía trên và ngón giữa đỡ
phía dưới quản bút Hai ngón còn lại tì lên
giấy tạo điểm tựa cho việc di chuyển ngòi
bút Khi viết, dùng ba ngón tay di chuyển
bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng về
phía cổ tay; khuỷu tay và cánh tay cử động
mềm mại, thoải mái)
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết (Ngồi thẳng
lưng, không tì vào bàn Đầu hơi cúi, mắt
cách vở từ 25 -30cm Một tay cầm bút,
một tay tì nhẹ lên mép vở để giữ vở Hai
chân để song song, thoải mái)
- Gv y/c hs viết bài
- GV cho HS viết bài trong vở Quan sát
giúp đỡ HS
- Yêu cầu hs đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi
- GV chiếu bài hs, lớp nhận xét, chữa bài,
đánh giá động viên khen ngợi học sinh
- GV chia sẻ một số bài viết đẹp
4 Vận dụng, trải nghiệm (3’)
- Ngày hôm nay các con đã biết viết chữ
hoa gì?
- GV mời hs nêu cảm nhận về tiết học
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét giờ học
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm
- HS quan sát, cảm nhận
- HS nêu: Tập viết chữ hoa Ă, Â
- HS nêu cảm nhận
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
………
-TIẾNG VIỆT
Tiết 14 - NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm
Trang 15- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày Biết quan tâm đến người thân vàluôn biết ước mơ và lạc quan.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy tính , các tranh minh hoạ trong SGK,
2 Học sinh: Giấy, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động 3’
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu kết nối vào bài: Trong tiết
học hôm nay chúng ta cùng vận dụng kiến
thức đã đọc, đã học ở bài đọc Niềm vui của
Bi và Bống để luyện nói và kể lại 1-2 đoạn
câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
GV ghi tên bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- GV theo dõi phần báo cáo và giao lưu của
các nhóm
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
- HS quan sát tranh, đọc thầm cácgợi ý dưới tranh
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nộidung tranh
- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận
Tranh 1 Khi cầu vồng hiện ra, Bi
nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng
bê và quần áo đẹp.
Tranh 4 Không có bảy hũ vàng,
hai anh em vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc
- HS dưới lớp giao lưu cùng cácbạn
- HS trả lời
+ Là hai anh em Bi và Bống.
+ Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào
Trang 16- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS
*Bài 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh (Sgk Tr.19)
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể cho
nhau nghe
- GV gợi ý HS có thể dựa vào tranh bài tập 1
để kể
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu
chuyện
- GV có thể mở rộng: cho HS đóng vai Bi và
Bống, kể lại toàn bộ câu chuyện (tuỳ vào khả
năng của HS lớp)
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: Hai
bạn nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên, hai anh
em rất quan tâm và yêu thương nhau.
- GV sửa cách diễn đạt cho HS
- Nhận xét, khen ngợi HS
3 Vận dụng, trải nghiệm (12’)
Kể cho người thân nghe câu chuyện Niềm
vui của Bi và Bống
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và
Bống.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh minh
hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại nội
dung từng đoạn câu chuyện
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện cho
người thân nghe (không cần kể đúng từng
chữ, từng lời của câu chuyện)
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung
chính
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
hứng,
+ Câu chuyện diễn ra khi cầu vồng hiện ra, khi cầu vồng biến mất - HS lắng nghe - HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho nhau nghe - HS góp ý cho bạn - Đại diên lên kể trước lớp - Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn - Lớp nhận xét, góp ý - Hs kể - 3 HS lên đóng vai và kể lại toàn bộ câu chuyện - HS lắng nghe - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu đề bài - HS lắng nghe - HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và Bống - HS quan sát các tranh minh hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại nội dung từng đoạn câu chuyện - HS kể lần lượt từng đoạn câu chuyện cho người thân nghe - HS tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ………
………
………-
-ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 2)
Trang 17I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
- Bồi dưỡng tình yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (5’)
- Quê hương em ở đâu, giới thiệu về
địa chỉ quê hương của em?
- Nhận xét, tuyên dương HS
2 Luyện tập, thực hành (22’)
*Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp
quê hương em
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
Em cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê
hương em theo gợi ý:
- GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham
gia đóng vai và những bạn đưa ra lời
- Mình tên là hoa quê tớ ở Đông Triều,Quảng Ninh
- HS thực hiện trong nhóm, ví dụ:
Chào các bạn, mình tên là A, rất vuimừng được giới thiệu với các bạn quêhương mình Quê hương mình là
- Tranh 1: +Khuyên bạn cần nhớ địachỉ quê hương, khi đi đâu còn biết lối
+ Khuyên bạn quê nào cũng đem đếncho chúng ta nhiều niềm vui từ giađình, hàng xóm, bạn bè, thầy, côgiáo Nếu quan sát, khám phá và yêuquê, bạn sẽ thấy quê đẹp và rất vui
- Các nhóm thực hiện
Trang 18khuyên phù hợp.
- Nhận xét, tuyên dương
3 Vận dụng, trải nghiệm (8’)
- Vẽ một bức tranh theo chủ đề “Vẻ
đẹp quê hương em”
- GV định hướng cách vẽ cho HS và
yêu cầu HS về nhà vẽ
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho
cả lớp nghe
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống
- Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ
- 2-3 HS đọc
- Chia sẻ bài học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
………-
-Ngày soạn: 05/09/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 08 tháng 09 năm 2021
TIẾNG VIỆT
Tiết 15,16 - BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp.Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ
sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài đọc)
2 Học sinh: SHS; đồ dùng học tập,…
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động 5’
- Gv mở video, yêu cầu hs nghe, hát và
vận động theo nhạc bài Giúp mẹ.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học trước
- GV yêu cầu hs nêu một vài điều thú vị
mà em đã học được ở bài trước
* HS hát và vận động theo bài hát
Giúp mẹ.
- HS nhắc lại tên bài học trước
(Niềm vui của Bi và Bống)
- HS nói về một số điều thú vị mà
HS học được từ bài học đó
- 1 HS đọc đoạn 1, 1 HS đọc đoạn 2
Trang 19?Hai anh em Bi và Bống nhìn thấy gì?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt
động khởi động làm việc nhóm
*Kết nối: GV kết nối vào bài mới: Mỗi
người, mỗi vật đều có công việc của
riêng mình nhưng có điểm giống nhau là
mọi người, mọi vật đều thấy rất vui Bài
đọc Làm việc thật là vui của nhà văn
Tô Hoài cũng nói về điều này.
- GV ghi tên bài
+ Hai anh em nhìn thấy cầu vồng.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn
- HS quan sát tranh và nói được mỗivật, mỗi người trong tranh đang làmgì
- HS trao đổi trong nhóm 2
- Đại diện các nhóm chia sẻ, cácnhóm khác nhận xét bổ sung
- Luyện đọc câu dài: VD: Con gà trống
gáy vang / ò ó o,/ báo cho mọi người
biết/ trời sắp sáng,/ mau mau thức dậy.//
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm
rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng //
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn lần 2
- GV gọi HS đọc chú giải một số từ ngữ
trong VB (Có thể kết hợp khi trả lời câu
hỏi, có liên hệ đặt câu)
- Em hiểu mùa màng nghĩa là gì?
- Em hãy nói một câu có từ tưng bừng?
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba
- HS lắng nghe
- HS chia đoạn theo ý hiểu
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vàosách
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy; + Đoạn 2: tiếp đến tưng bừng; + Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ tưng bừng: (quang cảnh, không
khí xung quanh) nhộn nhịp, vui tươi).
+ rúc: kêu lên một hồi dài + mùa màng: là mùa thu hoạch, vụ
thu hoạch sản phẩm nông nghiệp VD: Ngày khai trường tưng bừng cờ
và hoa.
- HS thực hiện theo nhóm ba
+ HS luyện đọc theo nhóm:
Trang 20- Gv theo dõi, quan sát giúp đỡ hs đọc
yếu, nhận xét, tuyên dương
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn theonhóm cho đến hết bài
+ Đại diện các nhóm đọc trước lớp
- Hs đọc toàn bộ câu chuyện
TIẾT 2 Hoạt động 2 Trả lời câu hỏi 10’
- Gv yêu cầu 1hs đọc thầm các câu hỏi.
Câu 3 (Hoạt động chung cả lớp)
- Gọi hs đọc câu hỏi
- HS làm việc nhóm 4, tự chọn convật mình thích để nói về công việccủa mình với các bạn trong nhóm
- Từng em đóng vai các con vật mà mình lựa chọn, cả nhóm góp ý
- Đại diện các nhóm lên đóng vai
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá
VD: HS đóng vai con gà trống: Tôi
là gà trống, tôi như chiếc đồng hồ báo thức, báo cho mọi người mau mau thức dậy
- 1HS đọc câu hỏi 3
- HS trao đổi nhóm 2, tự đưa ra ýkiến nhận xét
Trang 21MR: Theo em, mọi người, mọi vật làm
việc như thế nào?
+ Vì sao mọi người lại thấy rất vui khi
được làm việc
?Em hãy phát biểu những suy nghĩ của
các em sau khi đọc bài văn
KNS: Kể tên những việc em đã làm ở
nhà
- Hãy đặt một tên khác cho bài đọc
- GV nhận xét phần trả lời của HS, tuyên
dương HS có ý kiến hay
3 Luyện tập, thực hành
* Luyện đọc lại 12’
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý
giọng của nhân vật
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
* Đọc hiểu văn bản đọc 8-10’
Câu 1: (cá nhân) GV gọi hs đọc yêu cầu
?Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gv yêu cầu hs làm bài cá nhân
?Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV tổ chức cho HS làm bài tập theo
Trang 22- Biết trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.Vận dụng các kiến thức
đã học vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến đề-xi-mét, HS phát triển nănglực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
-Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.PT tư duy môn toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét; máy tính, ti vi, giấy A3, bút dạ
2 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
a)GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát thước,
chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1 dm, 2 dm
Trang 23Bài 3 ? ( 6’)
1dm = cm 2dm = cm
10cm = dm 20cm = dm
-Hỏi: BT 3 yêu cầu em làm gì?
-GV H/d HS đổi các số đo độ dài từ
đề-xi-mét sang xăng-ti-đề-xi-mét và ngược lại
-Y/c HS làm bài tập làm bài cặp đôi
- Gọi đại diện cặp nêu số cần viết
có số đo độ dài là đề xi mét các số phải
cùng 1 đơn vị đo ta mới thực hiện được
phép cộng)
3 Vận dụng, trải nghiệm ( 10’)
Bài 5
- GV hướng dẫn HS: Cắt các băng giấy
(hoặc sợi dây) có độ dài 1 dm, 2 dm, 3 dm
Dán băng giấy 1 dm vào vở
- Cầm các băng giấy (hoặc sợi dây) đã cắt
được nói cho bạn nghe về độ dài của chúng
Chẳng hạn: “Băng giấy này dài 2 dm.”
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ chức
hoạt động sau:
N1: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài
1 dm
N2: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài
- HS nêu : Yêu cầu viết số
- HS ngồi cùng bàn thực hiện
- HS thực hiện theo cặp và trả lời
- Q/sát, lắng nghe
- HS suy nghĩ và trả lời 2 dm = 20cm
??