56 - GV: gọi HS nhận xét, bổ - HS: nhận xét bổ sung sung - GV: nhận xét, cho điểm - GV: chúng ta cùng nhau luyện tập tìm ƯCLN của hai hay nhiều số Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu HS tìm [r]
Trang 1Ngày soạn: /11/2020 Tiết: 31
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
5 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Máy chiếu Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK và các
bài tập củng cố
- HS: SGK, SBT,Vở ghi,nháp
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Gợi mở – vấn đáp Luyện tập, củng cố Hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt Động Của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
Hoạt động 1: Khởi động Dạng liên quan đến tập hợp Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC và BC của hai hay nhiều số Phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, tư duy
lôgic
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
HS1: Ước chung của hai hay nhiều số
Trang 2Hoạt động 2: Luyện tập – Vận dụng Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
Phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề Thuyết trình, đàm thoại Kỉ thuật tia
chớp vấn đáp đọc và nghiên cứu tài liệu kĩ thuật động não
Bước 1: Gv hướng dẫn Hs làm bài tập
136 rồi gọi 1 Hs lên bảng hoàn thiện
H: Làm thế nào để tìm được tập hợp
M?
H: Tập hợp A và B được viết thế nào?
Bước 2: Gv nhận xét, sửa sai và chốt
H: Tại sao cách chia a và c lại thực
hiện được, cách chia b không thực
b) M A ; M B
Bài tập 137/sgk.tr53:
a) A B = cam ; chanh
b) A B là tập hợp các HS vừa giỏivăn, vừa giỏi toán của lớp
c) A = 0; 5; 10; 15; 20; 25 ; B = 0; 10; 20;30; 40
Ta thấy: B A Do đó: A B = Bd) A = 0; 2; 4; 6; 8; 10 ; B = 1;
3; 5; 7; 9; 11
Vậy A B =
Bài tập 138/sgk.tr54:
Các h chia
Số phần thưởng
Số bút ở mỗi phần thưởng
Số vở ở mỗi phần thưởng
4 Củng cố: (5')
? Qua tiết học hôm nay các em đã luện tập được những nội dung cơ bản nào
- HS: Nêu lại cụ thể nội dung các khái niệm về ước chung, bội chung và giao của
hai tập hợp
Trang 35 Hướng dẫn về nhà:(3')
- Về nhà xem lại lý thuyết và các bài tập đã sửa
- Xem trước bài 17 tiết sau học
Trang 4Ngày soạn: /11/2020 Tiết 32: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
- Rèn luyện HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: nghiên cứu chương trình SGK, tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: SGK, Vở ghi, ĐDHT, nghiên cứu §16 SGK, ôn các các kiến thức về
ước và bội của một số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Phương pháp đàm thoại, đối thoại, vấn đáp, thuyết minh, Hoạt động nhóm
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
- HS nêu được cách tìm ước, bội của một số lớn hơn 1
- Biết cách tìm ước, bội của một số
Phát triển năng lực
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, tư duy lôgic
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
GV đặt vấn đề: Có cách nào
tìm ước chung lớn nhất của
hai hay nhiều số mà không
cần liệt kê các ước của mỗi số
hay không?
Hs nêu dự đoán
Trang 5Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Tìm hiểu Ước chung lớn nhất
Mục tiêu
- HS nắm được khái niệm ước chung lớn nhất
Phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Hs: Đọc ĐN
ƯC(12; 30) đều là ướccủa ước chung lớnnhất
- Hs nêu kết quảƯCLN(4;1) = 1ƯCLN(9;1) = 1ƯCLN(12;30; 1) = 1
* Nhận xét:(SGK-54)
Tất cả các ước chung của 12 và
30 (là 1, 2, 3, 6) đều là ước củaƯCLN(12,30)
*Chú ý :SGK - T55
ƯCLN(a; 1) = 1 ƯCLN(a; b; 1) = 1
Hoạt động 3: Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích một số ra thừa số nguyên
tố Mục tiêu: Hs nắm được cách Tìm ƯCLN bằng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố Phát triển năng lực:
năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ,năng lực tính toán
2 Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
Ví dụ 2:
Tìm ƯCLN (36; 84; 168)
Trang 6?2 8 = 23 ; 9 = 32
ƯCLN(8; 9) = 1ƯCLN(8; 12; 15) = 1ƯCLN(24; 16; 8) = 8
* Chú ý: SGK
Hoạt động 4 Luyện tập – vận dụng Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
180 = 22 32 5ƯCLN(24, 84, 180) = 22 3 = 12d) ƯCLN(15, 19) = 15 19 = 285
3 Hướng dẫn về nhà
Học bài theo vở ghi kết hợp với Sgk
Làm các bài tập 139; 140; 141 Sgk tr.56 và bài 176; 177; 178 Sbt tr.24
Tiết sau tiếp tục thực hiện ở mục 3
Ngày soạn: /11/2020 Tiết 33: LUYỆN TẬP
Trang 7- Rèn luyện ý thức tự học, tự làm bài, có thái độ học tập đúng đắn.
4 Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập luyện tập.
Phấn màu, bảng phụ, bút dạ
2 Học sinh: SGK, Vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài tập luyện tập, ôn tập kiến
thức về ước, bội, ƯC, về tìm giao của hai tập hợp
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Phương pháp đàm thoại, đối thoại, vấn đáp, thuyết minh, Hoạt độngnhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
- HS hiểu khái niệm ước chung, khái niệm giao của hai tập hợp
- HS biết cách tìm ước chung, bội chung, tập hợp giao, biết cách kí hiệu của giao của 2 tập hợp
Phát triển năng lực:
năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngônngữ, năng lực tính toán,
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp,
Trang 8- GV: nêu yêu cầu kiểm tra
- HS: nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu:
-HS hiểu khái niệm ước chung, bội chung, khái niệm giao của hai tập hợp
-HS biết cách tìm ước chung, bội chung, tập hợp giao, biết cách kí hiệu của giao của 2 tập hợp
- Số phần thưởng làước chung của số bút
và số phần thưởng
- 1 HS lên bảng điềnvào bảng phụ
Bài 137 SGK.53
a A ∩ B = {cam, chanh}
b A ∩ B là tập hợp các HSvừa giỏi văn vừa giỏi toán củalớp
Số phần thưởng
Số bút ở mỗi phần thưởng
Số vở
ở mỗi phần thưởng
g thựchiện được
Trang 9- HS theo dõi và ghichép.
Bài 173 SBT/27
X là tập hợp các HSG Văn củalớp 6A
Y là tập hợp các HSG Toán củalớp 6A
X ∩ Y biểu thị tập hợp cácHSG cả Văn và Toán của lớp6A
Bài 171 SBT/28
Gọi d là ước chung của n + 3
và 2n + 5
Ta có: n + 3 d và 2n + 5 d⁝ d và 2n + 5 ⁝ d ⁝ d và 2n + 5 ⁝ dSuy ra (2n + 6) – (2n + 5) d⁝ d và 2n + 5 ⁝ d
1 d⁝ d và 2n + 5 ⁝ dVậy d = 1
3 GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
- Giao nhiệm vụ về nhà: (02 phút)
- Xem lại các bài tập đã giải.; Làm bài tập 172; 175; 16.4 SBT/27-28
- Xem lại các qui tắc tìm ƯC, ƯCLN
Trang 10Ngày soạn: /11/2020 Tiết 34 LUYỆN TẬP (TIẾP)
- Rèn luyện ý thức tự học, tự làm bài, có thái độ học tập đúng đắn.
4 Định hướng năng lực được hình thành:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập luyện tập.
Phấn màu, bảng phụ, bút dạ
2 Học sinh: SGK, Vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài tập luyện tập, ôn tập kiến
thức về ƯC, ƯCLN, phân tích một số ra thừa số nguyên tố
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Phương pháp đàm thoại, đối thoại, vấn đáp, thuyết minh, Hoạt độngnhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Trang 11- GV: nêu yêu cầu kiểm tra
+ Thế nào là ƯCLN của hai
hay nhiều số? nêu cách tìm
- HS: nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu
HS tìm được ƯCLN của 2 hay nhiều số và biết tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN
- GV: Cho HS thảo luận
nhóm Gọi đại diện nhóm lên
- GV: Cho HS thảo luận
nhóm và gọi đại diện nhóm
- HS: cử đại diện lêntrình bày
b 180 và 234
180 = 23 32 5
234 = 2 32 13ƯCLN(180,234)= 2.32= 18ƯC(180,234) = {1; 2; 3; 6;9; 18}
2 Bài 143 SGK.56
Vì: 420 a; 700 a
Và a lớn nhấtNên: a = ƯCLN(400, 700)
420 = 22 3 5 7
700 = 22 52 7ƯCLN(400; 700) = 22.5 7Vậy: a = 140
3 Bài 144 SGK.56
144 = 24 32
192 = 26 3ƯCLN(144; 1192) = 24 3
Trang 12? Theo đề bài, ta phải thực
hiện các bước như thế nào?
- HS: Lên bảng thực hiện
= 48ƯC(144, 192) = {1; 2; 3}Vì: Các ước chung của
144 và 192 lớn hơn 20.Nên:
Các ước chung cần tìm là:24; 48
4 Bài 145 SGK.56
Độ dài lớn nhất của cạnhhình vuông là ƯCLN của
105 và 75
105 = 3.5.7
75 = 3 52
ƯCLN(100,75) = 3 5 = 15Vậy: Độ dài lớn nhất củacạnh hình vuông là: 15cm
3 HƯỚNG DẪN HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã giải.; Làm bài tập 146 -> 148 SGK.57
- Chuẩn bị tiết sau: “Bội chung và bội chung nhỏ nhất”.
Trang 13Ngày soạn: /11/2020 Tiết 35: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS biết tìm bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm cácphần tử chung của hai tập hợp
- HS biết tìm bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số
đó ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các bội chung của hai hay nhiều số
2 Kĩ năng
- HS biết cách tìm bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số Rèn kĩnăng tìm bội chung, bội chung nhỏ nhất trong các bài toán thực tế đơn giản
3 Thái độ
- Rèn luyện HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập
4 Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: nghiên cứu chương trình SGK, tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: SGK, Vở ghi, ĐDHT, nghiên cứu §18 SGK, ôn các các kiến thức về
bội chung và bội chung nhỏ nhất
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Phương pháp đàm thoại, đối thoại, vấn đáp, thuyết minh, Hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
- HS nêu được thế nào là BC, BCNN của hai hay nhiều số
- Biết cách tìm bội của một số
Phát triển năng lực:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, tư duy lôgic
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
giao về nhà
- GV: Thế nào là BC, BCNN
của hai hay nhiều số?
HS báo cáo nhiệm vụgiao về nhà nhữngViệc đã làm và nhữngViệc chưa làm được
Trang 14- GV: ghi bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Tìm hiểu Bội chung nhỏ nhất (15’)
Mục tiêu
HS hiểu được thế nào là BCNN của 2 hay nhiều số
Phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực hợp tác cao
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
- GV: lấy lại bài tập kiểm tra
làm ví dụ, và đưa ra câu hỏi:
cho biết thế nào bội chung
nhỏ nhất của hai hay nhiều
- GV: Qua khái niệm vừa
học hãy làm bài tập sau:
- HS: quan sát tập hợpƯC(12,30) và trả lời:
Số 12 là số nhỏ nhấtkhác 0
- HS: Bội chung nhỏnhất của hai hay nhiều
số là số nhỏ nhất trongtập hợp bội chung củacác số đó
- HS: đọc khái niệm
- HS: quan sát và nghe
GV giới thiệu kí hiệu
- HS: các bội trong tậphợp bội chung đều làbội của 12
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; }BC(4,6) = {0; 12; 24; }
* Khái niệm: SGK 57
* Ký hiệu:
BCNN (4,6) = 12
* Nhận xét: SGK 57
Trang 15thấy mọi số tự nhiên đều là
bội của số 1, do đó khi tìm
BCNN của hai hay nhiều số
BCNN(a,1) = aBCNN(a,b,1) = BCNN(a,b)
Hoạt động 3: Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố (15’) Mục tiêu: HS tìm được BCNN của 2 hay nhiều số Rèn kĩ năng tìm BCNN của 2 hay
nhiều số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán,
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
- HS: lên bảng làm yêucầu
- HS: trả lời dựa vàocác yêu cầu đã thựchiện
2 Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Trang 16- Nộp bài GV chữa
* Quy tắc: (SGK 58)
* ?1: BCNN(8,12)
* Chú ý: SGK.58
Hoạt động 4: Tìm hiểu Cách tìm Bội chung thông qua tìm BCNN (12’)
Mục tiêu: HS tìm được BCNN của 2 hay nhiều số Biết tìm BC thông qua tìm BCNN Rèn
kĩ năng tìm BCNN của 2 hay nhiều số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán,
8 = 23
18 = 2 32
30 = 2 3 5BCNN(8; 18; 30) = 360
BC(8; 18; 30) = {0; 360; 720;1080 }
Vì: x < 1000Nên: A = {0; 360; 720}
=> Cách tìm BC thông quaBCNN: SGK 59
Trang 17Hoạt động 6: Hướng dẫn bài về nhà (5’)
- Học quy tắc tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố; tìm BC thông qua
BCNN
- Làm bài tập 150, 151 SGK/59; 188, 191, 192 SBT/30
- Chuẩn bị bài cho tiết sau “Luyện tập”
Trang 18Ngày soạn: /11/2020 Tiết 36 LUYỆN TẬP
- Rèn luyện ý thức tự học, tự làm bài, có thái độ học tập đúng đắn.
4 Định hướng năng lực được hình thành:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập luyện tập.
Phấn màu, bảng phụ, bút dạ
2 Học sinh: SGK, Vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài tập luyện tập, ôn tập kiến
thức về BC, BCNN, phân tích một số ra thừa số nguyên tố
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Phương pháp đàm thoại, đối thoại, vấn đáp, thuyết minh, Hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
của 2 hay nhiều số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực hợp tác cao
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, Hoạt động nhóm
- GV: nêu yêu cầu kiểm tra
+ Thế nào là BCNN của hai
- 3 HS lên bảngthực hiện trả lời
Trang 19hay nhiều số ? nêu cách tìm
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: HS nắm được cách tìm BCNN của 2 hay nhiều số Rèn kĩ năng tìm BCNN
của 2 hay nhiều số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố Biết giải bài toán thực tếthông qua tìm BCNN của 2 hay nhiều số
Phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực hợp tác cao
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, Hoạt động nhóm
- HS: Thảo luậntheo nhóm
- HS: cử đại diệnlên trình bày
- HS: Thực hiệntheo yêu cầu củaGV
- HS:
+ Cho số học sinhkhi xếp hàng 2;
hàng 3; hàng 4;
hàng 8 đều vừa đủhàng và số học sinh
1 Bài 152 SGK.59
Vì: a15; a18 và a nhỏ nhấtkhác 0
Vì: Các bội nhỏ hơn 500 Nên: Các bội cần tìm là: 0; 90; 180; 270; 360; 450
3 Bài 154 SGK.59
- Gọi a là số học sinh lớp 6CTheo đề bài: 35 a 60a2; a3; a4; a8
Nên: aBC(2,3,4,8)
và 35 a 60
Trang 20? Đề cho và yêu cầu gì?
+ Hỏi: Tính số họcsinh của lớp 6C
- HS: Số học sinhphải là bội chungcủa 2; 3; 4; 8
- HS: Thảo luậntheo nhóm
- HS: Thực hiện yêucầu của GV
- HS: Thực hiện yêucầu của GV
BCNN(2,3,4,8) = 24BC(2,3,4,8) = {0; 24; 48; 72;
…}
Vì: 35 a 60 Nên a = 48.Vậy: Số học sinh của lớp 6C là
48 em
4 Bài 155 SGK 60
(Phần khung bên cạnh)
3 HƯỚNG DẪN HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ
- Xem lại các bài tập đã giải.; Làm bài tập 156 -> 159 SGK.60
- Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập”(tiếp).
Ngày soạn: /11/2020 Tiết 37 LUYỆN TẬP (TIẾP)
2
BCNN(a,b)
12
ƯCLN(a,b).BCNN(a,b)
BCNN(a,b)
12 300
420 50
ƯCLN(a,b).BCNN(a,b)
24 3000
420 2500
a.b 24 30
00
420 2500