1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN BAI 10 BA DINH LUAT NIUTON

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 118,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập trong bài.. - Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực v[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT KIẾN VĂN

- -GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB TIẾT 18: BÀI 10 BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN

GIÁO VIÊN : LÂM QUỐC THẮNG

Năm Học: 2016 - 2017

Trang 2

Tiết 18 : Bài 10 BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN

Ngày soạn : 20/10/2016

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được: Định nghĩa quán tính, ba định luật Niuton, định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng

- Viết được công thức của định luật II, định luật III Newton và của trọng lực

- Nêu được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực”

2 Kỹ năng

- Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập trong bài

- Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực” Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng

- Vận dụng phối hợp định luật II và III Newton để giải các bài tập trong bài

3 Thái độ :

- Nhận ra được hiện tượng quán tính trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật

- Giải thích được hiện tượng quán tính trong tự nhiên Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống

- Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí

- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Giáo viên: Chuẩn bị thêm một số vd minh họa ba định luật.

Học sinh :

- Ôn lại kiến thức đã được học về lực, cân bằng lực và quán tính

- Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

(Tiết 2)

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ :

Phát biểu định luật I Newton, nêu khái niệm quán tính Giải thích tại sao khi đoàn tàu đang chạy nếu dừng lại đột ngột thì hành khách bị ngã về phía trước, nếu đột ngột rẽ trái thì hành khách bị ngã về phía phải

Phát biểu, viết viểu thức của định luật II Newton Nêu định nghĩa và tính chất của khối lượng

Hoạt động 2 ( 10 phút) : Tìm hiểu định luật II Newton.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Y/c hs nêu khái niệm

trọng lực là gì ?

Giới thiệu khái niệm

trọng tâm

Nêu đặc điềm của trọng

lực

Y/c học sinh nêu khái

niệm trọng lượng

Nêu khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Thảo luận trả lời

Nêu khái niệm Nêu sự khác nhau của

II Định luật II Newton.

3 Trọng lực Trọng lượng.

a) Trọng lực.

Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do Trọng lực được kí hiệu là P

Trọng lực tác dụng lên vật đặt tại trọng tâm của vật

b) Trọng lượng.

Trang 3

Yêu cầu hs phân biệt

trọng lực và trọng lượng

trọng lực và trọng lượng

Xác định công thức tính trọng lực

Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu

là P Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế

c) Công thức của trọng lực.

m g P

Hoạt động 3 (15 phút) :

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu 3 ví dụ sgk

Nhấn mạnh tính chất

hai chiều của sự tương

tác

Nêu và phân tích định

luật III

Yêu cầu hs viết biểu

thức của định luật

Nêu khái niệm lực tác

dụng và phản lực

Nêu các đặc điểm của

lực và phản lực

Yêu cầu hs cho ví dụ

minh hoạ từng đặc điểm

Phân tích ví dụ về cặp

lực và phản lực ma sát

Quan sát hình 10.1, 10.2, 10.3 và 10.4, nhận xét về lực tương tác giữa hai vật

Ghi nhận định luật

Viết biểu thức định luật

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận các đặc điểm

Cho ví dụ minh hoạ cho từng đặc điểm

Phân biệt cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng,

III Định luật III Newton.

1 Sự tương tác giữa các vật.

Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại một lực Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác

2 Định luật.

Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này

có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều

AB

F

3 Lực và phản lực.

Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi

là phản lực

Đặc điểm của lực và phản lực : + Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời

+ Lực và phản lực có cùng giá, cùng

độ lớn nhưng ngược chiều Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối

+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

Hoạt động 4 (10 phút) : Vận dụng, Củng cố Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Câu 1:Chọn phát biểu đúng.

Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một

khối gỗ :

A.Lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn

lực đinh tác dụng vào búa

B.Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn

bằng lực của đinh tác dụng vào búa

C.Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn

lực đinh tác dụng vào búa

D.Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít

Thảo luận trả lời

Trang 4

mà lực do đinh tỏc dụng vào bỳa lớn hơn hay

nhỏ hơn lực do bỳa tỏc dụng vào đinh

Cõu 2: Cõu nào đỳng ?

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III

Newton

A tỏc dụng vào cựng một vật

B tỏc dụng vào hai vật khỏc nhau

C khụng cần phải bằng nhau về độ lớn

D phải bằng nhau về độ lớn nhưng khụng cần

phải cựng giỏ

Cõu 3: Tại sao khi ta nhảy từ trờn cao xuống

đất thỡ chõn ta phải co lại ?

Câu 4: Một ôtô ban đầu đứng yên rồi tăng vận

tốc lên đến 15 m/s trong thời gian 5 s Khối

l-ợng ôtô là 3000 kg

a/ Tính gia tốc của ô tô

b/ Tính hợp lực tác dụng lên ôtô gây ra gia tốc

trên

Giải cỏc bài tập 11, 12 trang 62 sgk

Nghe dặn dũ

IV Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

Ngày đăng: 02/11/2021, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w