*Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm - GV kiểm tra đồ dùng thí nghiệm - GV nhận xét và chốt ý nêu ứng dụng trong thực tế Tiểu kết: nước thấm qua và không thấm qua mộ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN : 10
Lớp 4B _ Năm học: 2016 - 2017
Thứ hai
31/10/2016
Tâp đọc Ơn tập giữa học kì I ( Tiết 1)
Thứ ba
01/10/2016
Khoa học Ơn tập : Con người và sức khỏe
Chính tả Ơn tập giữa học kì I.( Tiết 4) Luyện từ & câu Ơn tập giữa học kì I.( Tiết 5)
Thứ tư
02/10/2016
Khoa học Nước cĩ những tính chất gì ?
Lịch sử Cuộc KC chống quân Tống XL lần thứ nhất ( Năm 938 ) Tốn Kiểm tra định kì ( Giữa hoc kì 1)
Kể chuyện Ơn tập giữa học kì I.( Tiết 2)
Thứ năm
03/10/2016
Tốn Nhân với số cĩ một chữ số Tập đọc Ơn tập cuối học kì I.( Tiết 3) Tập làm văn Ơn tập giữa học kì I.( Tiết 8) Đạo đức Tiết kiệm thời giờ ( Tiết 2 )
Kỹ thuật Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột ( Tiết 1)
Thứ sáu
04/10/2016
Tốn Tính chất giao hốn của phép nhân
Luyện từ & câu Ơn tập giữa học kì I.( Tiết 7)
Tập làm văn Ơn tập giữa học kì I.( Tiết 8)
SHL Củng cố nề nếp của học sinh
Trang 2TUẦN : 10 Thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2016
Toán
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu: Luyện tập
2.Các hoạt động:
Bài tập 1:(HSCHT)
-Vẽ 2 hình a , b ( như SGK)
a.Yêu cầu HS đánh dấu góc vuông
b Yêu cầu dùng êke xác định góc theo đỉnh
-Chốt lại bài
Bài tập 2:(HSHT)
- Yêu cầu HS nhận dạng đường cao hình tam
giác và giải thích về đường cao
- Nêu yêu cầu bài
- Tự làm bài rồi chữa bài Lớp thống nhất
- HS đọc đề bài Làm việc cá nhân
- Vẽ hình chữ nhật theo yêu cầu
- Xác định trung điểm các cạnh teo yêu cầu
- Thực hành vẽ theo yêu cầu
- Nêu tên các hình và các cạnh theo yêu cầu
4 Củng cố : (3’) - Phát biểu về hai đường song song
Trang 3Tập đọc
Tiết 19: ÔN TẬP / TIẾT 1
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức& Kĩ năng :
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI ( khoảng 75tiếng/phút ) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh,chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
* HSHT: đọc tương đối lưu lốt, diển cảm được đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 75
tiếng/phút )
B CHUẨN BỊ:
GV : - Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 9 tuần đầu
- Bảng khung bài tập 2 (không ghi phần nội dung)
- Ông lão ăn xin
- Cậu bé ( nhân vật“tôi”)
HS : SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : Điều ước của vua Mi-đát
- Kiểm tra HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
c Bài mới:
Phương pháp : Thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài Ôn tập chủ điểm Thương người
như thể thương thân.
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Ôn tập đọc và học thuộc lòng
- Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài
- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Cho điểm theo hướng dẫn của BGD-ĐT
Tiểu kết: Đọc đúng 75 tiếng /1 phút
Hoạt động 2 : Ôn kiến thức về truyện kể.
Bài tập 2:
- Nêu câu hỏi:
* Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?
(HSHT)
* Nêu truyện kể thuộc chủ điểm “ Thương người
như thể thương thân”
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét theo các tiêu chí sau :
* Nội dung ghi ở từng cột
* Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu đoạn văn cógiọng đọc theo yêu cầu:
* Người ăn xin “Tôi chẳng biết đến hết”
Trang 4-Giao việc: Tìm trong các bài tập đọc trên đoạn
Tiểu kết: Bước đầu biết đọc diễn cảm.
* Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “Năm trước ăn
thịt em”
* Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “Dế Mèn đe doạ bọn
Nhện”
+ HS thi đua đọc diễn cảm trong nhóm
+ Đại diện nhóm thi đua đọc trước lớp
4 Củng cố : (3’)
- Nhận xét tiết học HS nào đọc chưa đạt về luyện đọc để lần sau kiểm lại
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Xem lại qui tắc viết hoa danh từ riêng
-Chuẩn bị: Ôn tiết 2
Trang 5Địa lí
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức &Kĩ năng:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt
+ V ị trí : nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp : nhiều rừng thông,thác nước,…
+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ ( lược đồ )
* HSHT :
+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh
+ Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất:nằm trên cao nguyên cao - khí hậu mát mẻ, trong lành - trồng nhiều lồi hoa, quả, rau xứ lạnh, pháttriển du lịch
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
- Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp ở Tây Nguyên?
- Tại sao cần phải bảo vệ rừng & trồng lại rừng?
Hoạt động1: Vị trí địa lí, khí hậu.
-Treo Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Yêu cầu
HS chỉ vị trí Đà Lạt trên bản đồ.
- Lần lượt nêu câu hỏi tìm hiểu về vị trí địa lí, khí
hậu của Đà Lạt
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Tiểu kết: Xác định được vị trí của thành phố Đà
Lạt trên bản đồ Việt Nam.Trình bày được những
đặc điểm tiêu biểu của Đà Lạt
Hoạt động 2: Đà Lạt thành phố du lịch.
- Chia nhóm đôi Phát phiếu thảo luận
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày:
Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở
Thảo luận nhóm
- HS đọc mục 3
Trang 6- Nêu câu hỏi thảo luận: Tại sao ở Đà Lạt có
nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh?(HSHT)
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
Tiểu kết: Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa
địa hình với khí hậu, thiên nhiên với hoạt động
sản xuất của con người
- Dựa vào vốn hiểu biết của HS và Quan sát hình
4, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GV:
* Diện tích trồng trọt rộng.
* Khí hậu lạnh và mát mẽ quanh năm.
*Kể tên các loại hoa, trái và rau xanh
* Giá trị của hoa và rau
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trướclớp
Trang 7Thứ ba, ngày 01 tháng 11 năm 2016
+ Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường.
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : -1.Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất
-2.Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà cơ thể cần
c Bài mới:
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài:
Ôn tập con người và sức khoỏe (tt).
Tiểu kết: HS biết áp dụng các kiến thức đã học vào
bữa ăn hằng ngày.
Hoạt động 2 : Thực hành : Ghi lại và trình bày 10 lời
khuyên dinh dưỡng hợp lí.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân như đã hướng dẫn
ở mục “Thực hành” SGK.
- GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ và treo bảng về 10
điều khuyên này.
- HS làm việc như đã hướng dẫn
- Một số HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
4 Củng cố : (3’)
-Sự trao đổi chất của cơ thể con người với môi trường
-Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò.
-Phòng tránh các bệnh do ăn thiếu, nhiều chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hố.
-Cần chú ý áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày.
5 Nhận xét - Dặn dò :(1’)
-Nhận xét lớp
- Dặn HS
- Chuẩn bị : Nước có những tính chất gì?.
Trang 8Toán
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức & Kĩ năng:
- Thực hiện được cộng , trừ các số có sáu chữ số
- Nhận biết dược hai đường thẳng vuông góc
- Giải dược bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
- Trò chơi ai nhanh hơn:
* Nêu đề: Đưa ra hình vẽ và 3 câu hỏi.
1 Hình có bao nhiêu góc nhọn, tù, bẹt?
2 Có bao nhiêu cặp đoạn thẳng song song? Kể tên.
3.Có bao nhiêu cặp đoạn thẳng vuông góc ? Kể tên.
* Chọn 3 bạn mỗi ban bắt thăm chọn 1 câu thực hiện ai xong trước, đúng sẽ thắng cuộc.
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại.
1.Giới thiệu: Luyện tập chung
2 Các hoạt động:
Bài tập 1a:Rèn kĩ thuật tính(HSCHT)
Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép cộng, phép trừ
- Chốt đáp số và cho điểm.
Bài tập 2a:Tính bằng cách thuận tiện.(HSHT)
* Áp dụng tính chất kết hợp và giao hoán của phép
cộng
- Chốt lại bài.
Bài tập 3b:Vẽ, nhận xét và tính chu vi của hình.
- Cho HS đọc yêu cầu bài.
- Giao việc:
* Vẽ tiếp một hình vuông khác, tạo hình chữ nhật.
* Nhận xét số đo của cạnh hình vuông mới
Trang 9Chính tả
Tiết 10: ÔN TẬP / TIẾT 4
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức & Kĩ năng:
- Nghe -viết đúng bài CT ( tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút ) , không mắc quá 5 lỗi trong bài
; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT
- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nước ngOÀI ) ; bước đầu biết sửa lỗichính tả trong bài viết
* HSHT: viết đúng và tương đối đẹp bài CT ( tốc độ trên 75 chữ/15 phút ) ; hiểu nội dung của
GV : - 6 tờ giấy to ghi nội dung bài tập 2.- Bảng phụ BT 3.
Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng - Lê Văn Tám
- Thành phố Hồ Chí Minh.Nước ngoài * Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận
* Giữa bộ phận các tiếng có dấu gạch nối.
* Các tên phiên âm là từ Hán Việt thì viết như tên riêng Việt Nam.
- Lu-I Pa-xtơ
- Bạch Cư Dị
HS : - SGK, V2
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : -Ôn tập Tiết 1
c Bài mới:
Phương pháp : Trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài Ôn tập
Nghe - viết chính tả, tìm hiểu nội dung văn bản ,
ôn lại qui tắc viết tên riêng
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Ôn kĩ năng nghe - viết
- Đọc bài Lới hứa.
- Hướng dẫn HS viết từ khó dễ sai
- Nhắc HS cách trình bày
- Đọc từng câu, từng dòng cho HS viết
- Cho HS chữa bài Chấm 10 vở
Tiểu kết: Viết 75 chữ / 15 phút, không mắc quá
5 lỗi
Hoạt động 2: Ôn đọc hiểu.
- Yêu cầu đọc lại bài “Lời hứa”
- Giao việc: cần đọc – hiểu bài Lời hứavà trả lời
câu hỏi trong SGK
- Cho HS làm bài, trình bày
- GV chốt
Tiểu kết: Củng cố dấu ngoặc kép, dấu gạch
ngang
Hoạt động 3: Ôn quy tắc viết tên riêng.
- Yêu cầu bài tập
-Làm theo cặp, đại diện trình bày
- Lớp nhận xét
-Đọc yêu cầu bài BT 3/97
- HS lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng
Trang 10- Giao việc: cần đọc ghi nhớ các tiết LTVC (tuần
7,8) trong SGK Phần quy tắc ghi vắn tắt
- Cho HS làm bài, trình bày
- GV chốt theo bảng phụ
Tiểu kết: Hệ thống qui tắc viết danh từ riêng.
- HS làm việc cá nhân trên phiếu
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- HS ghi nhớ những từ ngữ đã được luyện tập để không viết sai chính tả
- Chuẩn bị : Ôn tập / tiết 3
Luyện từ va câu
Trang 11Tiết 19: ÔN TẬP / TIẾT 5.
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức&.Kĩ năng:
- Mức độ yêu cầu viết kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Măng mọc thẳng
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS biết ước mơ , những ước mơ tốt đẹp
B CHUẨN BỊ:
GV : -Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 9 tuần đầu
-Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 2
Tên bài Nội dung chính Nhân vật vật Giọng đọc
1 Một
người chính
trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước
lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
Nhờ dũng cảm , trung thực, cậu bé Chôm được nhà
vua tin yêu truyền ngôi báu.
-Cậu bé Chôm
- Nhà vua
Khoan thai, , chậm rãi
3 Nỗi dằn
vặt của
An-đrây-ca
Thể hiện tình yêu thương , ý thức trách nhiệm với
người thân , lòng trung thực , sự nghiêm khắc với
bản thân.
- An-đrây-ca
- Mẹ
Trầm buồn , xúc động
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b Bài cũ : -Ôn tập Tiết 2
c Bài mới:
Phương pháp : Thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài: Chủ điểm Măng mọc thẳng.
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập đọc và học thuộc lòng
- Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài
- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Cho điểm theo hướng dẫn của BGD-ĐT
Tiểu kết: Đọc đúng 75 tiếng /1 phút.
Hoạt động 2 : kể chuyện
Bài tập 2
-Giao việc: Đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng Ghi lại
những điều cần nhớ theo mẫu
- Cho HS làm bài theo bảng mẫu
- Cho HS trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- Nêu truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
- Yêu cầu HS nào đọc chưa đạt về luyện đọc để lần sau kiểm lại
- Chuẩn bị : Ôn tiết 4
Thứ tư, ngày 02 tháng 11 năm 2016
Trang 12Khoa học
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Nêu được một số tính chất của nước : nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi,
không vị, không hình dạng nhất định ; nước chảy từ trên cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống : làm mái nhà dốc chonước mưa chảy xuống, làm áo mưa mặc không bị ướt,…
* GV có thể lựa chọn một số thí nghiệm đơn giản, để làm, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp học để yêu cầu HS lầm thí nghiệm
2 - Giáo dục:
- Có ý thức ăn uống đủ chất để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng
B CHUẨN BỊ:
GV : -Bảng phụ (không có nội dung)
1 Mắt – nhìn Không có màu, trong suốt, nhi
nhìn rõ chiếc thìa Màu trắng đục không nhìn rõ chiếc thìa
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : -Trình bày sự trao đổi chất của cơ thể con người với môi trường
- Làm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng
- Nhắc lại 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí
c Bài mới:
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài:
Nước có những tính chất gì?
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1:Phát hiện màu, mùi, vị của nước
*Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu các nhóm lấy 2 cốc thuỷ tinh đựng
nước và đựng sữa như đã chuẩn bị và trả lời câu hỏi
- GV đi đến các nhóm giúp đỡ để HS
- GV gọi một số HS nói về những tính chất của
nước được phát hiện trong hoạt động này
- GV chốt ý, ghi vào bảng tóm tắt
Lưu ý: Nếu không biết chắc một chất nào có độc
hay không thì không nên ngửi,nếm
Tiểu kết: Nước có tính chất không màu, không
+ Đưa ra dự đốn về hình dạng của nước
+ Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đốn
Trang 13nước
-Yêu cầu: đại diện một vài nhóm nói về cách tiến
hành thí nghiệm của nhóm mình và nêu kết luận về
hình dạng của nước
Tiểu kết: nước không có hình dạng nhất định.
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem nước chảy như thế
nào?
* Cách tiến hành
- GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm đề xuất cách làm thí nghiệm
-GV theo dõi, giúp đỡ
Tiểu kết: tính chất chảy từ cao xuống thấp, lan ra
khắp mọi phía của nước.
Hoạt động 4 : Phát hiện tính thấm hoặc không
thấm của nước đối với một số vật
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
- GV kiểm tra đồ dùng thí nghiệm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt thực hiện các bước trên
- Đại diện nhóm lên trình bày
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
và rút ra kết luận
Làm việc cả lớp
HS làm thí nghiệm theo nhómĐại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của nước qua các thí nghiệm
- Nhắc nhở luôn ăn uống đủ chất
- Chuẩn bị Ba thể của nước
Lịch sử
Trang 14QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT
(Năm 981)
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức&Kĩ năng:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất ( năm 981) do
Lê Hoàn chỉ huy :
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
+ Tường thuật ( sử dụng lược đồ ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất : Đầunăm 981 quân Tống theo hai đường thủy, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặng đánh ở BạchĐằng ( đường thủy ) và Chi Lăng ( đường bộ ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
- Đôi nét về Lê Hoàn ; Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướngquân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đãsuy tôn ông lên ngôi Hoàng đế ( nhà Tiền Lê ) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắnglợi
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?
- Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh đô & đặt tên nước ta là gì?
- GV nhận xét
c Bài mới:
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài:
Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất
(981)
2.Các hoạt động:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS đọc SGK, và trả lời câu hỏi:
-GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có
hai ý kiến khác nhau.Em hãy dựa vào nội dung
đoạn trích trong SGK để chọn ra ý kiến đúng
- GV giảng về hành động cao đẹp của Dương
Vân Nga: đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích
của dòng họ, của cá nhân.
Tiểu kết: Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với
yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
Hoạt động 2:
GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
* Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm
- HS đọc SGK/25 và trả lời câu hỏi
*Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược.
* Lê Hoàn lên ngôi trong hoàn cảnh nào?
-HS dựa vào nội dung đoạn trích trong SGK đểchọn ra ý kiến đúng:
*Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn nên đã trao cho ông ngôi vua.
* Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp với tình hình đất nước và nguyện vọng của nhân dân lúc đó (Ý kiến thứ hai đúng)